Chẩn đoán & điều trò ngoại khoa
Chẩn đoán & điều trò ngoại khoa
TẮC ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN
TẮC ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN PGS TS. Đỗ Kim Quế
PGS TS. Đỗ Kim Quế
TĐMNB là một bệnh lý khá thường
TĐMNB là một bệnh lý khá thường
gặp.
gặp.
–
Hẹp Đm chi dưới không TCLS:
Hẹp Đm chi dưới không TCLS:3-10% dân số < 70.
3-10% dân số < 70.
10 -20% dân số > 70.
10 -20% dân số > 70.
–
Có TCLS:
Có TCLS:
3% dân số < 40
3% dân số < 40
6% dân số > 60
6% dân số > 60
Mở đầu
Chỉ đònh và phương pháp điều trò đã
Chỉ đònh và phương pháp điều trò đã
cách hồi.
cách hồi.
Chủng tộc:
Chủng tộc:
–
Da đen 7.8%
Da đen 7.8%
–
Da trắng: 4.4%
Da trắng: 4.4%
Giới tính:
Giới tính:
Tuổi
Tuổi
Hút thuốc
Hút thuốc
Các yếu tố nguy cơ
Tiểu đường,
Tiểu đường,
Tăng huyết áp,
Tăng huyết áp,
Rối loạn lipid máu,
Rối loạn lipid máu,
CRP cao, Tăng homocystein,
CRP cao, Tăng homocystein,
Tăng đông, tăng độ quánh máu,
Tăng đông, tăng độ quánh máu,
Suy thận mạn.
Suy thận mạn.
Các yếu tố nguy cơ
3% < 60 và 20% >75.
VN tỉ lệ BN < 40 tuổi khá cao 38 – 68%
VN tỉ lệ BN < 40 tuổi khá cao 38 – 68%
Lâm sàng
Ở BN < 40 trên 50% có tổn thương đm
Ở BN < 40 trên 50% có tổn thương đm
chủ chậu trong khi ở BN > 40 thường
chủ chậu trong khi ở BN > 40 thường
bò tổn thương ở đm đùi khoeo.
bò tổn thương ở đm đùi khoeo.
20% các trường hợp đau cách hồi có
20% các trường hợp đau cách hồi có
tổn thương nhiều đoạn.
tổn thương nhiều đoạn.
VN tỉ lệ tổn thương đm khoeo chày
VN tỉ lệ tổn thương đm khoeo chày
chiếm 40% các trường hợp.
chiếm 40% các trường hợp.
Lâm sàng
Đau cơ sau khi làm thể lực và giảm
Đau cơ sau khi làm thể lực và giảm
khi nghỉ ngơi.
khi nghỉ ngơi.
Đau xuất hiện trở lại khi làm thể lực
Đau xuất hiện trở lại khi làm thể lực
tương tự, giảm ngay không cần thay
tương tự, giảm ngay không cần thay
đổi tư thế.
đổi tư thế.
Đau có thể xuất hiện sớm hơn nếu
–
Không hằng đònh.
Không hằng đònh.
–
Liên quan tới tư thế.
Liên quan tới tư thế.
–
Mạch ngoại biên bình thường
Mạch ngoại biên bình thường
Những trường hợp song hành:
Những trường hợp song hành:
–
Cần làm thử nghiệm gắng sức.
Cần làm thử nghiệm gắng sức.
Đau cách hồi:Phân biệt
Khi lưu lượng máu thấp hơn nhu cầu
Khi lưu lượng máu thấp hơn nhu cầu
chuyển hóa của chi.
chuyển hóa của chi.
Tăng khi để chân cao nhất là khi đi
Tăng khi để chân cao nhất là khi đi
ngủ.
ngủ.
BN thường ngủ ngồi, hoặc đi lại suốt
BN thường ngủ ngồi, hoặc đi lại suốt
đêm.
đêm.
Đau lúc nghỉ
Thường xuất hiện ở đầu chi.
Thường xuất hiện ở đầu chi.
–
Là NN tử vong của 30 – 70% các BN tắc
Là NN tử vong của 30 – 70% các BN tắc
đm mạn tính.
đm mạn tính.
–
57% có hẹp > 70% 1 đm vành
57% có hẹp > 70% 1 đm vành
Hẹp đm cảnh:
Hẹp đm cảnh:
-
12% có hẹp ĐMC > 60%
12% có hẹp ĐMC > 60%
-
4% có hẹp ĐMC > 80%
4% có hẹp ĐMC > 80%
Muckhejee, Circulation 2002
Gentile, Arch Surg 1995; De Virgilio, Ann Vasc Surg 1997
Khám lâm sàng
Khám lâm sàng
Khám mạch toàn diện:
Khám mạch toàn diện:
–
Khám mạch tứ chi,
Khám mạch tứ chi,
–
Khám động mạch cảnh.
Khám động mạch cảnh.
–
Khám động mạch chủ bụng.
Không tấy đỏ
Không tấy đỏ
–
đau
đau
Khám lâm sàng
Các nghiệm pháp không xâm lấn
Các nghiệm pháp không xâm lấn
Nghiệm pháp kê chân cao:
Nghiệm pháp kê chân cao:
–
BN nằm, chân cao 65
BN nằm, chân cao 65
o
o
.
.
–
Gấp duỗi bàn và ngón chân.
Gấp duỗi bàn và ngón chân.
–
Cho BN ngồi dậy và đánh giá:
Cho BN ngồi dậy và đánh giá:
Đánh giá:
Đánh giá:
–
Bình thường: chân hồng lại sau 10’’, TM
Bình thường: chân hồng lại sau 10’’, TM
phồng lại sau 15’’
phồng lại sau 15’’
HA chênh > 20 – 30 mmHg: có tắc đm.
HA chênh > 20 – 30 mmHg: có tắc đm.
Phân tích Doppler:
Phân tích Doppler:
–
Vò trí và mức độ hẹp.
Vò trí và mức độ hẹp.
Đo dao động mạch
Đo dao động mạch
Các nghiệm pháp không xâm lấn
Các nghiệm pháp không xâm lấn
Chỉ đònh:
Chỉ đònh:
–
Các nghiệm pháp nghỉ bình thường.
Các nghiệm pháp nghỉ bình thường.
Phương pháp:
Phương pháp:
–
Thảm dốc 12o, tốc độ 1.7 – 2 mph trong
Thảm dốc 12o, tốc độ 1.7 – 2 mph trong
5 phút.
5 phút.
–
Đánh giá HA, ABI
Đánh giá HA, ABI
–
Bình thường sau test HA mắt cá > 80%
Bình thường sau test HA mắt cá > 80%
trước test.
thủ thuật nội mạch.
thủ thuật nội mạch.
Hình aûnh Dupplex
Hình aûnh Dupplex