Tuần 27
Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2007
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
$53: Tranh làng Hồ
I/ Mục tiêu:
1- Đọc lu loát, diễn cảm bài văn với giọng vui tơi, rành mạch, thể hiện cảm
xúc trân trọng trớc những bức tranh làng Hồ.
2- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật
phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi ngời hãy biết quý
trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc.
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời các
câu hỏi về bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc.
-Chia đoạn.
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
-GV đọc diễn cảm toàn bài.
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1:
+Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề
tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê
Việt Nam.
+)Rút ý 1:
-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ ngày con ít
tuổi hóm hỉnh và vui t ơi trong nhóm.
-Thi đọc diễn cảm.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-HS đọc.
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi
đoạn.
-HS luyện đọc diễn cảm.
-HS thi đọc.
3-Củng cố, dặn dò : -GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị
bài sau.
Tiết 3: Toán
$131: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Củng cố cách tính vận tốc.
-Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (139): Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hớng dẫn HS làm bài.
-Cho HS làm vào nháp.
-Mời 1 HS lên bảng làm.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 (140): Viết tiếp vào ô
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Mời HS nêu cách làm.
-Cho HS làm vào vở.
-Mời 1 HS làm vào bảng nhóm,
sau đó treo bảng nhóm.
-Cả lớp và GV nhận xét.
Đáp số: 40 km/giờ.
*Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút 6 giờ 30 phút = 1giờ 15 phút
1giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24 (km/giờ)
Hoặc bằng 0,4 km/ phút
Đáp số: 24 km/giờ.
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.
Tiết 4: Khoa học
$53: Cây con mọc lên từ hạt
I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
-Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt.
-Nêu đợc điều kiện nảy mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt.
-Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 108, 109 SGK.
-Ươm một số hạt lạc hoặc đậu.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
2-Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt.
*Mục tiêu: HS quan sát, mô tả cấu tạo của hạt.
-Bớc 2: Làm việc cả lớp
+Từng nhómỉtình bày kết quả thảo luận và gieo hạt cho nảy mầm của nhóm
mình.
+GV nhận xét, khen ngợi nhóm có nhiều HS gieo hạt thành công.
4-Hoạt động 3: Quan sát
*Mục tiêu: HS nêu đợc quá trình phát triển thành cây của hạt.
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo cặp
Hai HS cùng quan sát hình trang 109 SGK, chỉ vào từng hình và mô tả quá
trình phát triển của cây mớp từ khi gieo hạt cho đến khi ra hoa kết quả và cho hạt
mới.
-Bớc 2: Làm việc cả lớp
+Mời một số HS trình bày trớc lớp.
+Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học. Nhắc HS về nhà thực hành nh yêu cầu ở mục thực
hành trang 109.
Tiết 5: Mĩ thuật.
$27 :Vẽ tranh
Đề tài môi trờng
I/ Mục tiêu
-HS hiểu biết thêm về môi trờng và ý nghĩa của môi trờng với cuộc sống
-HS biết cách vẽ và vẽ đợc tranh có nội dung về môi trờng
- HS có ý thức giữ gìn và bảo vẹ môi trờng
II/ Chuẩn bị:
-Tranh ảnh về đề tài môi trờng
-Một số bài vẽ về đề tài môi trờng của HS
III/ Các hoạt động dạy học.
1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2.Bài mới.
+Dáng ngời khác nhau trong các hoạt động
+Khung cảnh chung.
-HS theo dõi.
-HS thực hành vẽ.
-Các nhóm trao đổi nhận xét đánh giá bài
vẽ.
1. Dặn dò . Chuẩn bị bàI sau.
Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2007
Tiết 1: Luyện từ và câu
$53: Mở rộng vốn từ:
Truyền thống
I/ Mục tiêu:
Mở rộng, hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm Nhớ nguồn.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam.
-Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc lại đoạn văn viết về tấm gơng hiếu học, có sử
dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu BT 3 của tiết LTVC trớc).
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS thi làm việc theo nhóm 7,
ghi kết quả vào bảng nhóm.
-Mời đại diện một số nhóm trình
bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
nhóm thắng cuộc.
6) cá ơn
7) nhớ kẻ cho
8) nớc còn
9) lạch nào
10) vững nh cây
11) nhớ thơng
12) thì nên
13) ăn gạo
14) uốn cây
15) cơ đồ
16) nhà có nóc
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: Chính tả (nhớ viết)
$27: cửa sông
Ôn tập về quy tắc viết hoa
(viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài)
I/ Mục tiêu:
1. Nhớ viết lại đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông.
2. Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên ngời tên địa lí nớc ngoài ; làm đúng các
bài tập thực hành để củng cố, khắc sâu quy tắc.
II/ Đồ dùng daỵ học:
Bút dạ và hai tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT 2, mỗi HS làm một ý.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ.
HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý nớc ngoài.
2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2-H ớng dẫn HS nhớ viết :
làm bài.
-HS nối tiếp nhau phát biểu ý
kiến. GV mời 2 HS làm bài trên
*Lời giải:
Tên riêng
Tên ngời: Cri-xtô-
phô-rô, A-mê-ri-gô
Ve-xpu-xi, Et-mâm
Hin-la-ri, Ten-sinh
No-rơ-gay.
Tên địa lí: I-ta-li-a,
Lo-ren, A-mê-ri-ca,
E-vơ-rét, Hi-ma-
Giải thích cách
viết
Viết hoa chữ cái
đầu của mỗi bộ
phận tạo thành tên
riêng đó. Các tiếng
trong một bộ phận
của tên riêng đợc
ngăn cách bằng dấu
phiếu, dán bài trên bảng lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại
ý kiến đúng.
lay-a, Niu Di-lân. gạch nối.
Tên địa lí: Mĩ, Ân
Độ, Pháp.
Viết giống nh cách
viết tên riêng Việt
Quãng đờng ô tô đi đợc trong 4 giờ
là:
42,5 x 4 = 170 (km)
Đáp số: 170 km.
+Ta lấy vận tốc nhân với thời gian.
+s đợc tính nh sau: s = v x t
-HS thực hiện:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đờng ngời đó đi đợc là:
12 x 2,5 = 30 (km)
Đáp số: 30 km.
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (141):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm vào bảng con.
-GV nhận xét.
*Bài tập 2 (141):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hớng dẫn HS làm bài
*Bài giải:
Quãng đờng ô tô đi đợc là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)
Đáp số: 45,6 km.
*Bài giải:
Cách 1: 15 phút = 0,25 giờ
Quãng đờng ngời đi xe đạp đi đợc
-Cho HS làm vào nháp.
-Cho HS đổi nháp, chấm chéo.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (141):
I/ Mục tiêu:
HS cần phải :
-Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe chở hàng.
-Lắp đợc xe chở hàng đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
-Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
-Mẫu xe chở hàng đã lắp sẵn.
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS.
-Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết trớc.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích của tiết học.
2.2-Hoạt động 3: HS thực hành lắp xe chở hàng.
a) Chọn chi tiết:
-Yêu cầu HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và để riêng từng loại vào
lắp hộp.
-GV kiểm tra việc chọn các chi tiết.
b) Lắp từng bộ phận:
-Cho 1 HS đọc phần ghi nhớ.
-Yêu cầu HS quan sát kĩ các hình và đọc nội dung từng bớc lắp trong SGK.
-Cho HS thực hành lắp.
-GV theo dõi giúp đỡ những học sinh còn lúng túng.
2.3-Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm.
-GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm
-Mời một HS nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III SGK.
-Cử 3 HS lên đánh giá sản phẩm
-GV nhận xét đánh giá sản phẩm của HS theo 2 mức.
-GV nhắc HS tháo các chi tiết và thiết bị điện và xếp gọn gàng vào hộp.
*Mục tiêu: Củng cố lại nhận thức về giá trị của hoà bình và những việc làm để bảo
vệ hoà bình cho học sinh.
*Cách tiến hành:
-GV hớng dẫn và cho HS vẽ tranh theo nhóm 7:
+Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, là các việc
làm, các cách ứng xử thể hiện tình yêu hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày.
+Hoa, quả, lá cây là những điều tốt đẹp mà hoà bình đã mang lại cho trẻ em
nói riêng và mội ngời nói chung.
-Mời đại diện các nhóm HS lên giới thiệu về tranh của nhóm mình.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, khen các nhóm vẽ tranh đẹp và KL (SGV-trang 55).
2.4-Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ về chủ đề Em yêu hoà bình.
*Mục tiêu: Củng cố bài
*Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS trng bày theo tổ.
-Cả lớp xem tranh và trao đổi.
-GV nhận xét về tranh vẽ của HS.
-HS hát, đọc thơ, về chủ đề Em yêu hoà bình.
3-Củng cố, dặn dò:
-Cho HS nối tiếp nêu phần ghi nhớ.
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình
phù hợp với khả năng của bản thân.
Thứ t ngày 22 tháng 3 năm 2007
Tiết 1: Thể dục.
$53 : môn thể thao tự chọn
Trò chơi chuyền và bắt bóng tiếp sức
I/ Mục tiêu
- Ôn một số nội dung môn thể thao tự chọn, học mới tâng cầu bằng mu bàn
chân hoặc ném bóng 150g trúng đích (Đích cố định hoặc di chuyển ). Yêu
cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích.
3 Phần kết thúc.
-Đứng theo hàng ngang vỗ tay và
hát.
- GV cùng học sinh hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá giao bài tập
về nhà.
6-10
phút
1-2 phút
1 phút
2-3 phút
5- phút
18-22
phút
14-
16phút
2-3 phút
3 phút
2 phút
5-6 phút
4- 6
phút
1 2
phút
1 phút
1 phút
-ĐHNL.
GV @ * * * * * * *
* * * * * * *
1-Kiểm tra bài cũ: HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã nghe đã đọc về
truyền thống hiếu học học truyền thống đoàn kết của dân tộc.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2-H ớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài :
-Cho 1 HS đọc đề bài.
-GV gạch chân những từ ngữ quan
trọng trong đề bài đã viết trên bảng lớp.
-Cho 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý
trong SGK. Cả lớp theo dõi SGK.
-GV: Gợi ý trong SGK rất mở rộng khả
năng cho các em tìm đợc chuyện ; mời
một số HS nối tiếp nhau GT câu chuyện
mình chọn kể.
-GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho
tiết kể chuyện.
-HS lập dàn ý câu truyện định kể.
Đề bài:
1) kể một câu chuyện mà em biết trong
cuộc sống nói về truyền thống tôn s
trọng đạo của ngời Việt Nam ta.
2) Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô
giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết
ơn của em với thầy cô.
-HS lập nhanh dàn ý câu chuyện định
kể.
2.3. Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a) Kể chuyện theo cặp
-Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao
-Củng cố hiểu biết về văn tả cây cối: Cấu tạo bài văn tả cây cối, trình tự miêu
tả. Những giác quan đợc sử dụng để quan sát. Những biện pháp tu từ đợc sử dụng
trong bài văn.
-Nâng cao kĩ năng làm bài tả cây cối.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ đã ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối.
-Bút dạ và giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT 1.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn đã đợc viết lại sau tiết Trả bài văn tả đồ vật
tuần trớc.
2-Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.2-Hớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
-Mời 2 HS đọc yêu cầu của bài.
-GV dán lên bảng tờ phiếu ghi những kiến
thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối ;
mời 1 HS đọc lại.
-Cả lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ làm bài
cá nhân, GV phát phiếu cho 4 HS làm.
-Mời những HS làm bài trên phiếu dán bài
trên bảng lớp, trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
lời giải.
*Lời giải:
a) Cây chuối trong bài đợc tả theo
trình tự từng thời kì phát triển của
cây: cây chuối non -> cây chuối to
->
nó đã nhanh chóng thành mẹ
-HS đọc.
-HS lắng nghe.
-HS viết bài.
-HS nối tiếp đọc.
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS ghi nhớ những kiến thức về văn tả cây cối vừa ôn luyện.
Tiết 4: Toán
$133: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Củng cố cách tính quãng đờng.
-Rèn luyện kĩ năng tính toán.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính quãng đờng.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (141): Viết số thích
hợp vào ô trống.
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hớng dẫn HS làm bài.
-Cho HS làm vào bảng nháp.
-Mời 3 HS lên bảng làm.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 (141):
*Kết quả:
Quãng đờng ở cột 1 là: 130 km
8 x 0,25 = 2 (km)
Đáp số: 2 km.
*Bài giải:
1 phút 15 giây = 75 giây
Quãng đờng di chuyển của kăng-gu-ru là:
14 x 75 = 1050 (m)
Đáp số: 1050 m.
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.
Tiết 5: Lịch sử
$27: Lễ kí Hiệp định Pa-ri
I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
-Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam, Bắc, ngày 27-1-1973, Mĩ buộc
phải kí Hiệp định Pa-ri.
-Những điều khoản quan trọng nhất của Hiệp định Pa-ri.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh, ảnh t liệu về lễ kí Hiệp định Pa-ri.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Tại sao gọi là chiến thắng Điện Biên Phủ trên không?
-Nêu nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ trên không?
2-Bài mới:
2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
-GV trình bày tình hình dẫn đến việc kí kết
Hiệp định Pa-ri.
-Nêu nhiệm vụ học tập.
2.2-Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm 4)
-GV phát phiếu học tập và cho các nhóm đọc
SGK và
quan sát hình trong SGK để trả lời câu hỏi:
1972, Mĩ buộc phải kí Hiệp định
Pa-ri.
*Diễn biến:
11 giờ (giờ Pa-ri) ngày 27-1-
1973 Bộ trởng Nguyễn Duy
Trinh và Bộ trởng Nguyễn Thị
Bình đặt bút kí vào văn bản Hiệp
định.
*Nội dung: Chấm dứt chiến
tranh, lập lại hoà bình ở Việt
Nam. Đế quốc Mĩ buộc phải rút
quân khỏi VN.
*Y nghĩa: : Hiệp định Pa-ri đã
đánh dấu một thắng lợi lịch sử
mang tính chiến lợc: Đế quốc Mĩ
thừa nhận sự thất bại ở VN và
buộc phải rút quân khỏi miền
Nam VN.
3-Củng cố, dặn dò:
-Cho HS nối tiếp đọc phần ghi nhớ.
-GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà học bài.
Thứ năm ngày 22 tháng 3 năm 2007
Tiết 1: Tập đọc
$54: Đất nớc
I/ Mục tiêu:
-Đọc lu loát, diễn cảm bài thơ với giọng trầm lắng, cảm hứng ca ngợi, tự hào
về đất nớc.
-Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nớc tự do,
tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nớc, với truyền thống bất khuất của dân
tộc.
thống của bất khuất của dân tộc đợc thể hiện
qua những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ
thơ cuối?
+)Rút ý 3:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng.
-Cho 1-2 HS đọc lại.
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ.
-Cho HS luyện đọc DC khổ thơ trong nhóm.
-Thi đọc diễn cảm.
-Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi
đọc
-Cả lớp và GV nhận xét.
-Mỗi khổ thơ là một đoạn.
+Đẹp: sáng mát trong, gió thổi
mùa thu hơng cốm mới ; buồn:
sáng chớm lạnh, những phố dài
xao xác hơi may, thềm
+)
+Đất nớc trong mùa thu mới rất
đẹp: rừng tre phấp phới ; trời thu
thay áo
+Sử dụng biện pháp nhân hoá- làm
cho trời cũng thay áo cũng nói cời
nh
+)
+Lòng tự hào về đất nớc tự do đợc
thể hiện qua các từ ngữ đợc lặp lại:
-GV: Cụm từ vì vậy ở VD trên giúp
chúng ta biết đợc biện pháp dùng từ
ngữ nối để LKC.
*Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS suy nghĩ sau đó trao đổi
với bạn.
-Mời một số HS trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng.
2.3.Ghi nhớ:
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi
nhớ.
-Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
2.4. Luyện tâp:
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS TL nhóm 7, ghi KQ vào bảng
nhóm.
-Mời đại diện một số nhóm trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải
*Lời giải:
-Từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với
từ chú mèo trong câu 1.
-Cụm từ vì vậy có tác dụng nối câu 1
với câu 2
*VD về lời giải:
tuy nhiên, mặc dù, nhng, thậm chí, cuối
cùng, ngoài ra, mặt khác,
*VD về lời giải:
câu trong bài.
Tiết 3: Toán
$134: thời gian
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Hình thành cách tính thời gian của một chuyển động đều.
-Thực hành tính thời gian của một chuyển động.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm vào bảng con BT 1 tiết trớc.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Kiến thức:
a) Bài toán 1:
-GV nêu ví dụ.
+Muốn biết thời gian ô tô đi quãng đ-
ờng đó là bao lâu ta phải làm thế nào?
-Cho HS nêu lại cách tính.
+Muốn tính thời gian ta phải làm thế
nào?
+Nêu công thức tính t ?
b) Ví dụ 2:
-GV nêu VD, hớng dẫn HS thực hiện.
Lu ý HS đổi thời gian ra giờ và phút.
-Cho HS thực hiện vào giấy nháp.
-HS giải: Bài giải:
Thời gian ô tô đi là:
170 : 42,5 = 4 (giờ)
Đáp số: 4 giờ.
+Ta lấy quãng đờng chia cho vận tốc.
+t đợc tính nh sau: t = s : v
-Cột 4 bằng: 2,25 giờ
*Bài giải:
a) Thời gian đi của ngời đó là:
23,1 : 13,2 = 1,75 (giờ)
b) Thời gian chạy của ngời đó là:
2,5 : 10 = 0,25 (giờ)
Đáp số: a) 1,75 giờ
b) 0,25 giờ.
*Bài giải:
Thời gian máy bay bay hết là:
2150 : 860 = 2,5 (giờ) = 2 giờ
30 phút
Thời gian máy bay đến nơi là:
8 giờ 45 phút + 2 giờ 30 phút = 11 giờ
15 phút
Đáp số: 11 giờ 15 phút.
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học.
Tiết 4: Địa lí
$27: Châu mĩ
I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
-Xác định và mô tả sơ lợc vị trí địa lí, giới hạn của châu Mĩ trên quả Địa cầu
hoặc trên Bản đồ Thế giới.
-Có một số hiểu biết về thiên nhiên của châu Mĩ và nhận biết chúng thuộc
khu vực nào của châu Mĩ (Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ).
-Nêu tên, chỉ đợc vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Mĩ trên bản
đồ (lợc đồ).
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ tự nhiên châu Mĩ, quả địa cầu.
-Tranh ảnh hoặc t liệu về rừng A-ma-dôn
-Mời đại diện một số nhóm trình bày KQ
thảo luận.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-GV bổ sung và kết luận: (SGV trang
140).
2.4-Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp)
-GV hỏi: +Châu Mĩ có những đới khí hậu
nào?
+Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí hậu?
+Nêu tác dụng của rừng rậm A-ma-dôn?
-GV cho HS giới thiệu bằng tranh, ảnh hoặc
bằng lời về rừng rậm A-ma-dôn.
-GV kết luận: (SGV trang 140)
+Giáp Ân Độ Dơng, Đại Tây D-
ơng, Bắc Băng Dơng.
+Diện tích châu Mĩ lớn thứ 2 trên
thế giới, sau châu A.
-HS thảo luận nhóm 7 theo hớng
dẫn của giáo viên.
+Địa hình châu Mĩ thay đổi từ tây
sang đông
-Đại diện các nhóm trình bày.
-HS nhận xét.
+Có nhiệt đới, ôn đới, hàn đới.
+Do địa hình trải dài.
+Rừng rậm A-ma-dôn là lá phổi
xanh của trái đất.
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.
Tiết 5: Âm nhạc
- Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài
sau.
-HS lắng nghe :
-HS hát ôn lại bài
Trờng làng em có hàng cây xanh .yên
lành
Nhịp cầu tre nối liền êm đềm .
- HS hát cả bài
-HS hát và gõ đệm theo nhịp
-Lớp chia thanh 2 nửa, một nửa hát một
nửa gõ đệm theo nhịp, theo phách
Trờng làng em có hàng cây xanh .yên
lành
x x x x x x x x
x
Nhịp cầu tre nối liền êm đềm
x x x x x x x
-HS hát lại cả bài hát.
- HS hát và vận động theo nhạc
-HS biểu diễn theo hình thức tốp ca.
Em yêu trờng em
Trên con đờng đến trờng
Đi tới trờng
Thứ sáu ngày 23 tháng 3 năm 2007
Tiết 1: Thể dục
$54 : môn thể thao tự chọn
Trò chơi chạy đổi chỗ vỗ tay nhau
I/ Mục tiêu:
- Học mới phát cầu bằng mu bàn chân hoặc ôn ném bóng 150g trúng đích
(Đích cố định hoặc di chuyển ). Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và