MỘT SỐ ĐỀ THI HSG SINH 8 - Pdf 27

Tổng hợp các đề thi HSG cấp huyện
Đề thi số 1
Câu 1:
a.Phản xạ là gì ? Vì sao phản xạ là cơ sở của sự thích nghi đối với môi trờng sống ?
b. Nêu mối quan hệ giữa PXCĐK và phản xạ không có điều kiện? í nghĩa của chúng
đối với đời sống ?
Câu 2:
a. Vì sao máu là mô liên kết ? vẽ sơ đồ truyền máu ? Giải thích sơ đồ ?
b. Vì sao máu lại chảy đợc từ các tĩnh mạch chân, tay, thân về đợc tim ?
Câu 3:
a.Hãy cho biết Gluxit khi vào ống tiêu hoá đợc biến đổi nh thế nào ?
b. Tìm chất hoá học để ?
- Phân giải mỡ trong miệng ?
- Phân giải Pr trong ruột non
- Chuyển hoá glucô trong máu
- Phân giải Mantôrơ trong dạ dày
Câu 4: Theo dõi khả năng nhịn thở lúc bình thờng với sau khi lặn xuống nớc 1 phút?
Trờng hợp nào nhịn lặn hơi ? tại Sao ?
- Vì sao O xi từ ngoài không khí lại đến đợc tế bào ?
Đáp án
Câu 1:
a/ Khái niệm :
- Phạn xạ là 1 phản ứng của cơ thể trả lời lại kích thích của môi trờng trong hay môi
trờng ngoài của cơ thể thông quan hệ thần kinh.
- Môi trờng sống luôn luôn thảy đổi. Để tồn tại và phát triển con ngời luôn phải có
những hoạt động thích hợp với sự thay đổi của môi trờng.
- Phản xạ giúp cơ thể phản ứng kịp thời và có hiệu quả đối với sự thày đổi của môi tr-
ờng bên ngoài và bên trong của cơ thể giúp cho cơ thể thích nghi với mọi điều kiện
sống.
b. Phản xạ không điểu kiện là cơ sở để hình thành nên phản xạ có điều kiện.
- ý nghĩa :

+ Lắc tô zơ Ghucô + Glăctôrơ
b. Không có chất phân giải mỡ trong miệng :
- Phân giải Pr ruột non là : Tripsơn, chinotrip sơn
- Chuyển hoá glucô trong máu có :Isunin( giảm) Glucgen ( tăng )
- Không có chất phân giải Mantôrơ ở dạ dày
Câu 4:
a Lúc bình thờng nhịn thở lâu hơn sau khi lặn 1 phút vì : Khi lặn cơ thể phải nín thở
lặn dẫn đến hàm lợng CO
2
ở phế nang lớn, ô xi thấp , kích thích trong khi hoạt động
để cung cấp o xi.
b. Để đến đợc tế bào thì oxi phải đi qua phế nang vào máu và đi đến tế bào .
Cụ thể : ở phổi do phân áp của oxi ở trong máu, oxi từ phế nang vào máu
theo Vào máu kết hợp lỏng lẻo với hêmôglíin(HbO
2
) để tế bào oxi đi tiếp nhỏ
khuếch tán.
2
Đề thi số 2:
Câu 1: a/Huyết áp là gì ? Nguyên nhân làm thay đổi huyết áp ?
b/ trong hệ mạch huyết áp ở đâu là thấp nhất? Cao nhất ? Vì sao tim hoạt động theo
nhịp gián đoạn nhng máu lại đợc chảy liên tục trong hệ mạch ?
câu 2: Hãy so sánh tế bào thực vật và tế bào động vật ? ý nghĩa của sự giống và khác
nhau đó ?
câu 3: Có 4 lọ máu bị mất nhãn chứa 4 nhóm máu : A,B,O,AB. Hãy sử dụng huyết
thanh chuẩn để xác định 4 lọ máu trên ?
câu 4:
a. Nêu cơ chế đóng mở môn vị? í nghĩa của cơ chế đó ?
b. Giải thích câu Ăn phải nhai, nói phải nghĩ
Câu 5: Cấu tạo bộ xơng ngời thích nghi với quá trình lao động và đờng thẳng nh thế

c. ý nghĩa :
d. Sự giống nhau c/m Thực vật và động vật có duy trì nguồn gốc tiêu hoá
Sự khác nhau chứng minh thực vật và động vật có chung nguồn gốc nhng phát
triển thành 2 hớng: tự dỡng và dị dỡng
- Sự giống và khác nhau giữa thực vật và động vật có mối quan hệ chặt chẽ
Câu 3:
Lấy 4 lam kinh và nhỏ huyết thanh



nh hình vẽ
Câu 4:
Nguyên nhân :
- Nguyên nhân mở : Là nồng độ kiềm ở trong hành trá trang cao ( do mật, tuỵ
tiết ) kích thích mỏ môi vị
- - Nguyên nhân đóng do thức ăn ở dạ dày chuyển xuống có nồng độ axít cao ,
trong hành tá tràng nồng độ kiềm giảm, axit tăng kích thích đóng môi vị
- í nghĩa: sự đóng mỏ môn vị làm cho thức ăn cuống ruột non từng ít giúp cho sự
tieue hoá thức ăn và hấp thụ thức ăn ở ruột non xảy ta triệt để
c. ăn phải nhai vì nhai làm cho thức ăn nghiền nhỏ ngấm đều dịch vị tiêu hoá
triệt để về mặt hoá học tạo ra cjo tế bào TĐC vì vậy ăn phải nhai.
d. * Nói phải nghĩ : Nói là một phản xạ. để có lời nói đúng giá trị từng hoàn
cảnh thì phải cân nhắc tức là chuyển phản xạ thành nhiều phạn xạ để lời nói có
độ chính xác cao.
Câu 5:
a. Thích nghi lao động :
- Xơng lồng ngực phát triển rộng 2 bên, 2 chi trứơc cách xa nhau, hoạt động đối lập,
thực hiện nhiều động tác phức tạp
- Xơng ngón tay dài, có nhiều đốt, ngón cái không nằm cùng mặt phẳng với 4 ngón
còn lại, dễ cầm nắm

ứng, sinh trởng và sinh sản.
* Trao đổi chất : là quá trình tổng hợp các chất hữa cơ phức tạp, từ những chất dinh d-
ỡng do máu mang đến. Kèm theo sự tích luỹ năng lợng trong các chất hữu cơ.
- Dị hoá là quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ và giải phóng năng lợng cho cơ
thể hoạt động. Hai quá trình đồng hoá và dị hoá luôn tòn tại song song trong tế bào.
* Cảm ứng là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại lọ kích thích lý, hoá của môi tr ờng
xung quanh.
* Sinh trởng và sinh sản :
- Sinh trởng là quá trình lớn lên của tế bào. Khi đạt đợc mức độ sinh trởng nhất định
thì tế bào bớc vào sinh sản
- Sinh sản tế bào có nhiều hình thức sinh sản :
_ Trực phân : Từ 1 tế bào phân đôi thành 2 tế bào ( Thực vật và động vật bậc thấp _
- Giảm phân : Từ 1 tế baò mệ (2n) thành 4tb con có nNST, giao tử
- Nguyên phân : Từ 1 TB mẹ thành 2 Tb con giống hệt mẹ
5
b. Trời nóng chóng khát vì trời nóng cơ thể tieté mồ hôi nhiều, để điều hoà thân nhiệt,
cơ thể mất nhieuè nớc, chóng khát
- Trời mát chóng đói : Khi trời mát đặc biệt là mùa lạnh cơ thể cần nhiều năng lợng
để giữ nhiệt độ cơ thể ổn định (37
0
) nên tiêu tốn nhiều thức ăn, nene chóng đói.
Câu 2:
a. Tim hoạt động suốt đời không mỏi vì :
- Trong 1 chu kỳ hoạt động của tim, tim có 1 nửa thời gian nghỉ chung (0.4s) và nghỉ
xen kẽ, làm cho tim có thể hồi phục hoàn toàn sau mỗi chu kỳ
- Tim có 1 hệ tuần hoàn riêng cung cấp cho tim 1/20 lợng máu cơ thể, tim có đủ chất
dinh dỡng để họta động.
b. Cơ chế hoạt động của van tim :
* Hoạt động của van nhĩ thất :
- Khi tâm thất co, áp suất trong tâm thuyết tăng cao làm sơ dây chằng van tim dãn các

- Kỳ sau : 1NST kép tách ra thành 2 NST đơn
- Kỳ cuối : NST duỗi ở sợi mảnh số lợng 2n
* Giảm phân :
Lần 1:
- Kỳ chuẩn bị : NST tự nhân đôi
- Kỳ đầu : - Xoắn và co ngắn
- Các NST dồn dạng nằm sát nhau có sự TĐ chéo sao đó tách nhau ra.
- Kỳ giã NST trạng thái kép
- Kỳ sau : NST ở trạng thái kép
- Kỳ cuối : NST ở trạng thái kép ( số lợng 2n)
Lần 2:
- Kỳ giữa : NST ở trạng thái kép
- Kỳ sau : NST tách đôi thành 2 NST đơn
- Kỳ cuối : NST duỗi ở dạng sợi mảnh
b, Các tế bào có thể ở kỳ đầu, kỳ giữa của nguyên phân. Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ
cuối của lần giảm kỳ giữa ở giảm phân 2.
* Số tế bào con :
Kỳ chuẩn bị, kỳ đầu, kỳ giữa của nguyên phân thì đầu giữa sau giảm phân 1
400/20 = 20 tế bào
Kỳ cuối giữa giảm phân thì ; số TB = 400/20 = 40 Tế bào
Bài tập :
Một tế bào lỡng bôi của 1 loài nguyên phân liên tiếp 8 lần đã lấy từ môi trờng nội
bào nguyên liệu tạo ra từ môi trờng nội bào nguyên liệu tạo ra tơng đơng với 20400
NSt đơn
1.Xác định 2n của loài
2. xác định số NST theo trạng thái ở các tế bào mới khi chúng ở kỳ giữa và các kỳ sau
của lần nguyên phân cuối cùng .
3. 1/8 số tế bào của nhóm tế bào trên lại tiếp tục nguyên phân 1 số lần bằng nhau tạo
ra các tế bào mới.
7

= 512
2
K
= 16
K = 4
b> Kỳ sau 1: 40960 NST kép
Kỳ sau 2: 81920 NST đơn
c. Nếu Tế bào ban đầu là tế bào sinh dỡng thì số tinh trùng là :
512 .4 = 2048
Số NST : 2048 .40 = 81920
Số trứng : 512.1 = 512
Số NST : 512 .40 = 20480
Đề số 4:
Câu 1:
a, Vì sao trớc khi ăn không nên uống nớc đờng ?
b. Những hoạt động sau đây làm tăng hay giảm lợng nớc tiểu
giải thích :
+ Uống 1 cốc nớc muối
8
+ Chơi bóng đá
Câu 2:
a. Miễn dịch là gì ? Vì sao cơ thể có khẳ năng miễn dịch ? Nêu các hàng rào bảo vệ
cơ thể ?
b. So sánh MD chủ động và MD thụ động
Câu 3:
a. So sánh đông máu và ngng máu> ( Hiện tợng, nguyên nhân, cơ chế và ý nghĩa đối
với con ngời )
b. nêu vai trò của CO
2
trong hô hấp ?

- Hạch bạch tuyết : vật là và khoáng khuẩn bị giữ lại
- Da : Ngăn vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể .
b. So sánh miễn dịch thụ động và miễn dịch chủ động :
* Giống nhau Đều giúp đỡ cơ thể chống lại một số bệnh
* Khác nhau :
- Miễn dịch chủ động
- Phòng bệnh
- Tiêm vào cơ thể những vi khuẩn đã
bị làm yếu hoặc chết
- Tiêm chủg vào cơ thể những vi
khuẩn đã làm yếu hoặc chết hay các
độc tố của vi khuẩn tiết ra
- Tác dụng chậm
- Dài
cơ thể tạo ra đợc chất không độc dữ
trữ
- Chữa bệnh
- Truyền vào huyết thanh các
khống thể chống lại độc tố của
vi khuẩn và tiều diệt vi khuẩn
- - tác dụng nhanh
- - Ngắn
- - Cơ thể chống đợc vi khuẩn
gây bệnh
Câu 3:
* Giống nhau : Đều là mãu loãng biến thành sợi máu
* Khác nhau :
- Xảy ra khi bị thơng
- Máu loãng sau khi ra khỏi mạch tạo
thành sợi máu

+ màng nhân và nhân con xuất hiện
+ TBC phân chia thành 2 tế bào con
b. Giảm phân:
* Lần 1:
- Kỳ chuẩn bị :
+NST đơn tự nhân dôi
+ Trung thể nhân đôi
- Kỳ đầu :
- + NST xoắn và co ngắn
- + các NST đồng dạng áp sát, xoắn vào nhau
- - Màng nhân và nhân con biến mất
- Kỳ giữa : NST kép tập trung thành 2 hàng mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
- Kỳ cuối :
+ Thoivô sắc biến mất.NST giữ nguyên hình dạng
Màng nhân và nhân con xuất hiện chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con có NST kếp
* Lần 2:
- Kỳ chuẩn bị : Không đáng kể
- Kỳ giữa: NST kép tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. Tâm động bắt
đầu tách đôi
- Kỳ sau : NST kép tách đôi thành 2 NST con
- kỳ cuối :
Đề số 5:
Câu 1: Phân tích đặc điểm phù hợp giữa cấu tạo và chức phận của hồng cầu và bạch ở
ngời ? tại sao cơ thể ngời sống ở núi cao số lợng hồng cầu tăng lên so với hồng cầu
của ngời sống ở vùng thấp ?
Câu 2:
a. Cho bảng số liệu về thành phần của khí oxi và các boníc trong không khí hút vào
cơ thể và thở ra ngoài ở ngời trởng thành .
Thành phần
Loại khí

- Kích thích có điều kiện : vỗ tay
- Kích thích không điều kiện: Cho cá ăn
Bớc 2: kết hợp hai kích thích , vỗ tay tay cho cá ăn
Bớc 3: Củng cố, làm nhiều lân liên tục nh thế. Dần dần hình thành đờng liên tục
đồng thời giữa khu trung tâm tính giác và trung khu ăn uống.
Khi đờng liên hệ tạm thời đợc hình thành thị chỉ cần vỗ tay thì cá nổi lên mặt nớc
C.Đọc nhiều viết lại nhiều lần liên tục vì khi đọc và viết lại nhiều lần hình thành đ-
ờng liên hệ tạm thời giữa vùng thị giác, vùng hiểu chữ, viết và tiếng nói, vùng thính
giác, nhớ bài lâu
12
Câu 4:
a. Vai trò của enzim : là chất xúc tác sinh học làm tăng hoạc giảm tốc độ phản
ứng
b. Tính chất:
- enzim chỉ tác dụng lên một quá trình sinh lý
- Enzim sẽ bịn huỷ nếu đun nóng
- En zim chỉ tác dụng 1 môi trờng xác định: axit, hoặc kiềm hoặc trung tính
- Làm tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng
Câu 6:
- Trực phân : Động vật bậc thấp
- -Đứt đoạn :Đỉa
- Mọc trồi : Thuỷ tức
- Nhân bản vô t ính : ngời
Đáp án chấm đê khảo sát
Câu 1:
- Hệ hô hấp
+ Hoạt động : Tăng nhịp hô hấp để lấy đủ khó oxi
+ Cấu trúc : Tăng số lợng phế nang
- Hệ tuần hoàn :
+ Hoạt động : Tăng nhịp tim để vận chuyển đủ oxi đến tế bào

Câu 4:
1. Nhận xét :
- P áp khí trong không khí cao hơn pa khí trong phế nang dẫn đến không khí đi
vào pế nang
- PaO2 ở phế nang > PaO2 ở máu tĩnh mạch
- Khi PaO2 ở động mạch máu
Câu 5: Nếu cắt túi mật thì sẽ làm sự tiêu hoá pr, g giảm và không tạo nene đợc liptít
- Vì dịch mật có muối mật, tơng hoá lipit để tạo điều kiện cho lipaza biến đổi
lipit
- Bị bệnh gan phải kiêng mỡ vì :
Dịch mật đợc tạo ra từ các tế bào gan bị bệnh, dịch mật tiêu ít, nếu ăn mỡ thì khó
tiêu và làm bệnh gan nặng thêm
Câu 6; Di truyền chéo :
- là hiện tợng gen quy định TT nằm trên NST X và di truyền từ ông sang cháu
trai
- Ví dụ : Bệnh mù màu do gen a nằm trên NST X quy định ông ngoại bị bệnh
mù màu thì có thẻ di truyền cho cháu trai
- Di truyền thẳng : Là hiện tợng gen quy định tính trạng nằm trên NST Y và di
truyền từ bố cho con trai
- VD ; Bệnh dính ngón tay 2-3 do gen a nằm trên NST Y quy điịnh . Nếu bố bị
benẹh dính ngón tay thì có thể di truyền cho con
Câu 7:
1. Các loại giao tử :
14
ABCDE,ABCdE
aBCDE,aBCdE
aBcd E,abcde
2. AND nhân đôi là cơ sở để NST nhân đôi
-NST phân li làm cho các gen AND cùng alen phân chia đều về các giao tử
- NST tiết hợp TD chéo làm thay đổi sự phân ly của các gen về giao tử

để phát triển thành cơ thể mới.
- Thụ tinh là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái thành hợp tử
15
b. Đặc điểm:
c. Vì khi tâm nhĩ co thì cơ vat ở tĩnh mạch sát tim đồng thời co đóng đờng vào tĩnh
mạch.
Câu 2:
1.Lới thức ăn
2. Bậc dinh dỡng :
- sinh vật sản xuất : Cỏ
- Tiêu thụ bậc 1: Dê, thỏ, sao đo, gà
- Sinh vật tiêu thụ bậc 2: Hỏ cáo, ếch, ngời
- Sinh vật tiêu thụ bậc 3
Sinh vật tiêu thụ bậc 4
Sinh vật phân huỷ
Câu 3:
Câu 4:
1. Gen khi cha đột biến có :
N =
000.150
4.3
1025.25
4
=
xx
nu
A=T = 45.000 nu
G=X = 30.000 nu
- Đoạn gen bị mất : M = (1.02.2.10
4

tỷ lệ trên kết quả của sự tơng tác gen theo quy định
Quy ớc : A-B : Tím
A-bb: đỏ
aaB : vàng
aabb trắng
Phép lai tính trạng:
F1xF1: A aBb x A aBb
F2: 9A-B: Tím
3A-B-: Đỏ
3aaB-: vàng
1aabb: Trắng
Sự di truyền của cặp tính trạng quy định chiều cao của thân cây . ta có :
Cao/ thấp = 3/1
Đây là tỷ lệ của định luật phân tính nên F1 dị hợp về 1 cặp gen

17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status