- 1 -
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá
nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Phạm Việt
Hòa.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này
trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên
Ngô Đức Trung Luận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
- 2 -
LỜI CẢM ƠN
Qua một thời gian nghiên cứu thực hiện, đến nay luận văn thạc sĩ đề tài
“Nghiên cứu giải pháp phân bổ tài nguyên nước mặt, để phát huy lợi ích cao
nhất cho các ngành dùng nước của tỉnh Quảng Ngãi” đã hoàn thành.
Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Phạm Việt Hòa,
người đã tận tình và hướng dẫn và góp ý chỉ bảo trong xuất quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy, Cô giáo trong bộ
1.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 15
1.2.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên 15
1.2.2 Đặc điểm khí tượng và mạng lưới sông ngòi 16
1.2.3 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi 23
1.2.4 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi 24
CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ PHÂN BỐ TÀI NGUYÊN NƯỚC
MẶT CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI 27
2.1 Đánh giá, tình hình khai thác sử dụng tài nguyên nước tỉnh Quảng Ngãi 27
2.1.1 Phân vùng đánh giá tài nguyên nước 27
2.1.2 Tính toán dòng chảy trên các tiểu vùng 32
2.1.3 Phân tích, đánh giá hiện trạng tài nguyên nước 36
2.1.4 Đánh giá tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước 42
2.2 Dự báo nhu cầu sử dụng nước tỉnh Quảng Ngãi 54
2.2.1 Các tiêu chuẩn và chỉ tiêu tính toán nhu cầu sử dụng nước 54
2.2.2 Nhu cầu sử dụng nước các ngành sử dụng nước 57
2.2.3 Tổng hợp NCSDN các ngành hiện trạng 2012, 2020 định hướng 2030 62
2.3 Cơ sở, nguyên tắc phân bổ chia sẻ nguồn nước 67
2.3.1 Cơ sở lựa chọn các phương pháp 67
2.3.2 Nguyên tăc phân bổ tài nguyên nước mặt. 68
2.3.3 Xác định thứ tự ưu tiên 69
2.4 Xác định các chỉ tiêu của quy hoạch tài nguyên nước 71
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN GIẢI PHÁP PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
TỈNH QUẢNG NGÃI
72
3.1 Phương án phân bổ tài nguyên nước mặt tỉnh Quảng Ngãi 72
3.1.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp phân bổ 72
3.1.2 Các phương án, giải pháp phân bổ tài nguyên nước 72
3.2 Ứng dụng mô hình Weap phân bổ tài nguyên nước mặt tỉnh Quảng Ngãi 73
3.2.2 Cơ sở lý thuyết mô hình Weap 74
3.2.3 Số liệu đầu vào mô hình Weap 78
) 31
Bảng 2.2: Bộ thông số và chỉ tiêu nash trạm An Chỉ 33
Bảng 2.3: Dòng chảy ứng với tần suất 85% đến các TLV bộ phận 35
Bảng 2.4: Lượng mưa trung bình tháng và tỷ lệ so với mưa năm [9] 37
Bảng 2.5: Tần suất dòng chảy năm một số trạm thủy văn trên toàn tỉnh[8] 38
Bảng 2.6: Biến đổi dòng chảy năm trong vùng 38
Bảng 2.7: Biến động dòng chảy tháng qua các năm tại các trạm đo[9] 38
Bảng 2.8: Hệ số phân phối dòng chảy năm một số trạm 40
Bảng 2.9: Lưu lượng lớn nhất nhỏ nhất tại một số trạm[9] 41
Bảng 2.10: Khả năng xuất hiện lũ lớn nhất trong năm tại các vị trí trạm đo[9] 41
Bảng 2.11: Dòng chảy nhỏ nhất một số trạm trong vùng 42
Bảng 2.12: Tổng hợp NCSDN nông thôn trên toàn tỉnh[8] 45
Bảng 2.13: Số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh[1] 46
Bảng 2.14: Giá trị sản xuất công nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh 46
Bảng 2.15: Nhu cầu sử dụng nước của các KCN tập trung trong tỉnh [9] 47
Bảng 2.16: Tổng hợp các thống số các công trình thủy điện vừa và nhỏ 51
Bảng 2.17: Danh sách các công trình phục vụ tưới[9] 52
Bảng 2.18: Nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt theo QCXDVN 01:2008/BXD 54
Bảng 2.19: Tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng ngãi 54
Bảng 2.20: Mức tưới tại mặt ruộng vùng thượng lưu sông Trà Khúc[9] 55
Bảng 2.21: Mức tưới tại mặt ruộng vùng thượng lưu sông Trà Khúc[9] 55
Bảng 2.22: Hiện trạng số lượng gia súc, gia cầm [1] 57
Bảng 2.23: Nhu cầu nước chăn nuôi 57
Bảng 2.24: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Quảng Ngãi[1] 58
Bảng 2.25: Diện tích tưới trên địa bàn toàn tỉnh 2012[1] 58
Bảng 2.26: Diện tích tưới trên địa bàn toàn tỉnh 2020 [5] 59
Bảng 2.27: Nhu cầu sử dụng nước tưới cho cây trồng 60
Bảng 2.28: Nhu cầu nước hiện trạng cho công nghiệp 61
Bảng 2.29: Nhu cầu nước hiện trạng cho sinh hoạt 61
Bảng 2.30: Nhu cầu nước nước hiện trạng cho thủy sản[1] 61
- 5 -
Bảng 3.8: Lượng nước thiếu sinh hoạt hiện trạng năm 2030 ( triệu m
3
) 85
Bảng 3.9: Tổng lượng nước thiếu năm 2030 (triệu m
3
) 86
Bảng 3.10: Tổng hợp lượng nước thiếu năm 2012, 2020 và 2030 (triệu m
3
) 87
Bảng 3.11: Lượng nước thiếu giai đoạn 2012-2030 88
Bảng 3.12: Tổng hợp lượng nước trên sông, hồ và thiếu hiện trạng 2012-2030 89
Bảng 3.13: Lượng nước thiếu cần duy tri DCMT hiện trạng 2012, 2020,2030 (triệu m3) 90
Bảng 3.14: Lượng nước thiếu năm 2012 đối với phương án 1(PA1) (triệu m
3
) 90
Bảng 3.15: Lượng nước đến các khu tưới năm 2012 PA1 91
Bảng 3.16: Lượng nước dùng các khu tưới 2012 PA1 91
Bảng 3.17: Lượng nước thiếu năm 2020 đối với PA1 (triệu m
3
) 92
Bảng 3.18: Lượng nước thiếu năm 2030 đối với PA1 (triệu m
3
) 93
Bảng 3.19: Tổng hợp lượng nước thiếu năm 2012, 2020 và 2030 theo PA1 (triệu m
3
) 94
Bảng 3.20: Lượng nước thiếu năm 2012 theo PA2 (triệu m
) 118
Bảng 3.34: Lượng nước đến các khu tưới hiện trạng 2020 (triệu m
3
) 119
Bảng 3.35: Lượng nước đến các khu tưới hiện trạng 2030 (triệu m
3
) 119
Bảng 3.36: Nhu cầu dùng nước PA1, PA2, PA3 các ngành 2012 (triệu m
3
) 119
Bảng 3.37: Nhu cầu dùng nước PA1, PA2, PA3 các ngành 2020 (triệu m
3
) 120
Bảng 3.38: Nhu cầu dùng nước PA1, PA2, PA3 các ngành 2030 (triệu m
3
) 120
Bảng 3.39: Lượng nước đến các khu tưới theo PA1 năm 2012 (triệu m
3
) 120
Bảng 3.40: Lượng nước đến các khu tưới theo PA1 năm 2020 (triệu m
3
) 121
Bảng 3.41: Lượng nước đến các khu tưới theo PA1 năm 2030 (triệu m
3
) 121
Bảng 3.42: Lượng nước đến các khu tưới theo PA2 năm 2012 (triệu m
3
) 121
Bảng 3.43: Lượng nước đến các khu tưới theo PA2 năm 2020 (triệu m
3
Hình 2.2: Sử lý dữ liệu địa hình, phân chia tiểu lưu vực trên Swat 28
Hình 2.3: Quá trình phân chia tiểu lưu vực trên toàn tỉnh Quảng Ngãi 28
Hình 2.4: Bản đồ phân chia tiểu lưu vực tỉnh Quảng Ngãi 30
Hình 2.5: Bộ thông số và chỉ tiêu nash trạm Sơn Giang 33
Hình 2.6: Kiểm định Nash trạm Sơn Giang 33
Hình 2.7: Kiểm định Nash trạm An Chỉ 33
Hình 2.8: Tổng hợp nhu cầu cấp nước tại các thị trấn 45
Hình 2.9: Sơ đồ vị trí các KCN tập trung 48
Hình 3.1: Sơ đồ tổng hợp kịch bản và các phương án tính toán 73
Hình 3.2: Giao diện mô hình Weap 75
Hình 3.3: Số hóa hệ thống sông suối khu vực nghiên cứu 79
Hình 3.4: Sơ đồ mô hình hóa tính toán cân bằng nước hiện trạng và tương lai 80
Hình 3.5: Vị trí các hồ chứa được mô phỏng trên Weap 81
Hình 3.6: Biểu đồ kết quả tính toán lượng nước thiếu giai đoạn hiện trạng năm 2012 83
Hình 3.7: Mô hình hóa lượng nước thiếu tại các khu dùng nước 2012 84
Hình 3.8: Biểu đồ kết quả tính toán lượng nước thiếu giai đoạn hiện trạng năm 2020 85
Hình 3.9: Biểu đồ kết quả tính toán lượng nước thiếu giai đoạn hiện trạng năm 2030 86
Hình 3.10: Biểu đồ tổng hợp lượng nước thiếu hiện trạng năm 2012, 2020 và 2030 88
Hình 3.11: Biểu đồ lượng nước thiếu năm 2012 đối với PA1 92
Hình 3.12: Biểu đồ lượng nước thiếu năm 2020 đối với PA1 93
Hình 3.13: Biểu đồ lượng nước thiếu năm 2030 đối với PA1 94
Hình 3.14: Biểu đồ tổng hợp lượng nước thiếu năm 2012, 2020 và 2030 theo PA1 95
Hình 3.15: Biểu đồ lượng nước thiếu năm 2020 đối với PA2 97
Hình 3.16: Biểu đồ lượng nước thiếu năm 2030 đối với PA2 98
Hình 3.17: Biểu đồ tổng hợp lượng nước thiếu năm 2012, 2020 và 2030 theo PA2 99
Hình 3.18: Biểu đồ tổng hợp lượng nước thiếu từng năm 2012-2030 theo PA2 100
Hình 3.19: Biểu đồ cắt giảm lượng nước thiếu qua từng kịch bản 102
Hình 3.20: Đường tần suất dòng chảy năm lưu vực Trà Bồng 114
Hình 3.21: Đường tần suất dòng chảy năm trạm Sơn Giang 115
Hình 3.22: Đường tần suất dòng chảy năm lưu vực Sơn Giang 115
- 8 -
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Quảng Ngãi là một trong năm tỉnh của vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung, với diện tích là 5.152.67 km
2
và dân số là 1.227.000 người. Tài nguyên
nước tỉnh Quảng Ngãi về cơ bản cũng có đặc điểm giống như đặc điểm chung
của tài nguyên nước Việt Nam: nguồn nước tương đối phong phú; phần lớn
nguồn nước mặt từ bên ngoài chảy vào. Trong tỉnh Quảng Ngãi có 4 hệ thống
sông lớn tính từ Bắc xuống Nam là: sông Trà Bồng, sông Trà Khúc, Sông Vệ và
sông Trà Câu. Tài nguyên nước phân bố không đều theo không gian và thời
gian; chất lượng nước đang có xu hướng giảm sút, việc phân bổ và bảo vệ nguồn
nước cho các ngành là điều hết sức cần thiết để phát triển kinh tế xã hội trong
toàn vùng.
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, thực hiện công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nông nghiệp nông thôn, cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ngãi đang chuyển
dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng - dịch vụ, những bước đi
này đều phải sử dụng nguồn nước với lượng khai thác rất lớn. Trong khi đó, nhu
cầu nước sinh hoạt của người dân cũng ngày càng tăng.
Trong những năm qua việc đánh giá chất lượng, trữ lượng tài nguyên
nước trên địa bàn tỉnh chưa được làm rõ, lượng nước phân bố không đều, việc
khai thác và sử dụng tài nguyên nước không hợp lý. Tỉnh Quảng Ngãi cũng đã
quan tâm đầu tư nhiều công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, sinh hoạt đô thị,
phục vụ công nghiệp, xây dựng nhiều công trình thủy lợi, hồ chứa nước Tuy
nhiên, nhiều khu vực vẫn còn xảy ra tình trạng thiếu nước, trong khi nhu cầu sử
dụng nước cho công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt ngày càng tăng. Tranh
chấp về mục tiêu sử dụng các nguồn nước đã bắt đầu nảy sinh tại một số khu
vực trên địa bàn tỉnh.
* Phạm vi nghiên cứu:
Toàn bộ tỉnh Quảng Ngãi, với diện tích là 5.153,2 km
2
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận
Để đưa ra các giải pháp phân bổ nước mặt, phát huy lợi ích cao nhất các
ngành, luận văn sử dụng các cách tiếp cận chính như sau:
- Tiếp cận tổng hợp và liên ngành:
Dựa trên định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ngãi, hiện trạng
công trình khai thác sử dụng nước, nhu cầu dùng nước các ngành dùng nước.
- Tiếp cận kế thừa có chọn lọc và bổ sung:
Trên toàn tỉnh Quảng Ngãi đã có một số dự án quy hoạch tài nguyên
nước, các đề tài nghiên cứu về nguồn nước, khai thác, sử dụng và quản lý tổng
hợp tài nguyên nước trên các lưu vực sông lớn trong tỉnh. Việc kế thừa có chọn
Luận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
- 10 -
lọc các kết quả nghiên cứu này sẽ giúp đề tài có định hướng giải quyết vấn đề
một cách khoa học hơn.
- Tiếp cận các phương pháp, công cụ hiện đại trong nghiên cứu:
Đề tài này ứng dụng, khai thác các phần mềm, mô hình hiện đại như mô
hình tính toán toán cân bằng nước Weap, mô hình mưa dòng chảy Tank, phần
mềm xây dựng bản đồ Mapinfo, phần mềm thông tin địa lý Aswat, Arcview…
Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp kế thừa, áp dụng có chọn lọc sản phẩm khoa học và công
nghệ
- Phương pháp phân tích thống kê các số liệu đã có
cân bằng nước nằm ngang; cân bằng nước trong điều kiện tự nhiên hay có hoạt
động kinh tế của con người, cân bằng nước kinh tế .
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ về máy vi tính và các công cụ tính
toán nên phương pháp mô hình toán đang được sử dụng phổ biến trong bài toán
cân bằng nước lưu vực. Các mô hình có thể giải quyết bài toán đó như :
MITSIM, WUS, RIBASIM, IQQM, MIKE BASIN, WEAP
Luận văn sử dụng mô hình WEAP để tính toán cân bằng nước toàn tỉnh
Quảng Ngãi.
Luận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
- 12 -
1.1.2 Ứng dụng mô hình toán thủy văn tính toán CBN ở Việt Nam và trên thế
giới
1.1.2.1 Trên thế giới
a) Mô hình GIBSI
Hệ thống mô hình GIBSI được áp dụng cho các lưu vực ở Canada có hệ
sinh thái và tình hình phát triển công nghiệp, nông nghiệp, đô thị phức tạp.
GIBSI là một hệ thống mô hình tổng hợp chạy trên máy PC cho các kết quả
kiểm tra tác động của nông nghiệp, công nghiệp, quản lý nước cả về lượng và
chất đến tài nguyên nước.
Mô hình GIBSI cho khả năng dự báo các tác động của công nghiêp, rừng,
đô thị, các dự án nông nghiệp đối với môi trường tự nhiên, có tác dụng cảnh báo
các hộ dùng nước biết trước và tôn trọng các tiêu chuẩn về số lượng, chất lượng
nguồn nước dùng
GIBSI là tập hợp những mô hình bộ phận bao gồm:
- Mô hình thuỷ văn HYDROTEL;
- Mô hình phân giải vật lý có hệ thống viễn thám, hệ thống thông tin địa
lý
- Xác định thứ tự ưu tiên các giới hạn về môi trường nước;
- Đặc trưng các nguồn phát thải và xác định độ lớn cũng như tiềm năng
phát thải.
- Tổ hợp các lượng thải từ các điểm nguồn tập trung và không tập trung và
quá trình vận chuyển trên lưu vực cũng như trên sông.
- Xác định, so sánh giá trị tương đối của các chiến lược kiểm soát ô
nhiễm.
- Trình diễn dưới dạng các bảng biểu, hình vẽ và bản đồ.
c) Mô hình SWAT
SWAT là một mô hình dựa trên cơ sở vật lý được xây dựng để dự đoán
ảnh hưởng của các hoạt động sử dụng đất trên lưu vực đến chế độ dòng chảy,
xác định lượng bùn cát và các các chất hoá học dùng trong nông nghiệp trên
toàn lưu vực. Bao gồm:
- Các mô hình lan truyền: PLOAD, là một mô hình lan truyền chất ô
nhiễm, PLOAD xác định các nguồn thải không tập trung trung bình trong một
khoảng thời gian nhất định.
Luận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
- 14 -
d) Mô hình Mike Basin
Mô hình Mike Basin là một mô hình mô phỏng cân bằng nước hệ thống
sông. Mô hình được xây dựng bởi Viện Thuỷ lực Đan Mạch (DHI). Version mới
nhất hiện nay của Mike Basin 2005 và mô hình này vẫn luôn được cải tiến hàng
năm.
e) Mô hình Weap
Tính đến thời điểm hiện tại, liên quan đến việc ứng dụng mô hình WEAP
ở các nước trên thế giới có khoảng hơn 30 dự án đánh giá nước ở các quốc gia
trên hầu hết các châu lục bao gồm Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Mexico,
Brazil, Đức, Hàn Quốc, Ghana, Kenya, Nam Phi, Ai Cập, Israel và Oman
1.2.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Quảng Ngãi được tái lập vào ngày 1 tháng 7 năm 1989, trên cơ sở
tách tỉnh Nghĩa Bình thành 2 tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định. Quảng Ngãi là một
tỉnh ven biển nằm ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, Việt Nam. Đường bờ biển
Quảng Ngãi có chiều dài khoảng 129 km, với vùng lãnh hải rộng lớn 11.000
km
2
, có 6 cửa biển, giàu nguồn lực hải sản với nhiều bãi biển đẹp. Phía Bắc giáp
Quảng Nam (với chiều dài đường địa giới 98 Km), phía Nam giáp Bình Định
(với chiều dài đường địa giới 83 Km), phía Tây Nam giáp Kon Tum (với chiều
dài đường địa giới 79 Km).
Tỉnh Quảng Ngãi nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được
Chính phủ chọn khu vực Dung Quất để xây dựng nhà máy lọc dầu đầu tiên của
Việt Nam.
Luận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
- 16 - Bảng 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi
1.2.1.2 Đặc điểm địa chất và thổ nhưỡng
Đất đai trong địa bàn tỉnh được chia làm 9 nhóm đất chính với 25 đơn vị
đất và 68 đơn vị đất phụ. Các nhóm đất chính là cồn cát, đất cát ven biển, đất
mặn, đất phù sa, đất giây, đất xám, đất đỏ vàng, đất đen, đất nứt nẻ, đất xói mòn
trơ trọi đá. Trong đó, nhóm đất xám có vị trí quan trọng với hơn 74,65% diện
tích đất tự nhiên, thích hợp với cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, dược
liệu, chăn nuôi gia súc và nhóm đất phù sa thuộc hạ lưu các sông chiếm 19,3%
diện tích đất tự nhiên, thích hợp với trồng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày, rau
đậu… Thổ nhưỡng Quảng Ngãi có thành phần cơ giới nhẹ, hơi chặt, thích hợp
với trồng mía và các cây công nghiệp ngắn ngày.
2012
2013
Tháng 1
22.3
21.7
22.2
21.9
22.1
21.9
Tháng 2
22.9
24.2
22.1
24.1
23.6
23.8
Tháng 3
25.1
25
24.7
23.4
24.9
25.5
Tháng 4
27.4
27.7
27.3
26.6
27.5
26.6
27.3
27.5
27.8
27.2
28
Tháng 10
26.2
25.8
25.1
26.2
26.5
25.9
Tháng 11
24.8
24.9
24.5
25.3
25.8
23.1
Tháng 12
23.8
21.9
21.8
21.6
23.4
23.5
TB
26.4
26.3
25.8
2011
2012
2013
Tháng 1
85
82
87
86
86
87
Tháng 2
84
83
81
85
86
82
Tháng 3
83
83
83
80
82
84
Tháng 4
81
78
81
76
78
86
85
81
88
83
79
Tháng 10
85
86
82
86
84
88
Tháng 11
89
85
87
91
83
86
Tháng 12
90
86
86
83
71
86
TB
82
81
8
9
10
11
12
Quảng Ngãi
54.7
57.7
75.5
89.3
103.1
102.8
108.1
98.5
72.1
59.1
54.1
50.5
921.4
Ba Tơ
41.6
49.8
72.3
86.2
87.3
92.7
102.2
96.4
59.7
42.7
).
Tổng chiều dài của toàn bộ các sông này khoảng 154 km. Dòng chính Trà
Bồng (từ nguồn ra tới biển) dài 59 km. Tổng diện tích lưu vực của các con sông
cấp 1 khoảng 371km
2
, bằng 53,2% diện tích lưu vực sông Trà Bồng; diện tích
sông 2 là 15 km
2
, bằng 4% tổng diện tích các sông cấp 1.
Diện tích lưu vực trung bình (phần trong nước) của một sông khoảng
154.71 km
2
/sông; chiều dài trung bình của chúng khoảng 22 km/sông. Mật độ
lưới sông trung bình của toàn bộ hệ thống sông này khoảng 0,53 km/km
2
, lớn
nhất khoảng 0,9 km/km
2
nhỏ nhất khoảng 0,26 km/km
2
. Độ dốc trung bình lưu
vực khoảng 10,5%.
Bảng 1.5: Đặc trưng hình thái sông Trà Bồng[8]
Tên sông
(nhánh)
Chiều dài
sông (km)
Chiều dài lưu
vực (km)
Diện tích lưu
6,2
Trà Bôi
13
13
38
2,9
Sông Nâu
19
12
100
8,3
Bình Điền
14
13
71
5,5
Phụ lưu số 5
27
13
112
8,6
b) Sông Trà Khúc
Sông Trà Khúc là sông lớn nhất và có lượng nước dồi dào nhất tỉnh
Quảng Ngãi. Sông Trà Khúc bắt nguồn từ núi Ngọc Rin thuộc huyện KonPlong
cao 1.550 m, tại 14
o
50’ vĩ độ bắc và 108
o
15’ kinh độ đông. Sông Trà Khúc chảy
qua các huyện Trà Bồng, Tây Sơn, Ba Tơ chảy qua huyện Sơn Hà sau đó xuống
; 2 con sông có diện tích lưu vực từ
1.000 km
2
đến 2.500 km
2
.
Bảng 1.6: Đặc trưng hình thái sông Trà Khúc[8]
Tên sông
(nhánh)
Chiều dài sông
(km)
Chiều dài lưu vực
(km)
Diện tích lưu vực
(km
2
)
Chiều rộng TB
lưu vực (km)
Trà Khúc
135
123
3240
26.3
Dac Lang
19
16
96
6
Nươc Lac
- 21 -
Sông Phước
20
17
45
2.6
c) Sông Trà Câu
Sông Trà Câu bắt nguồn từ dãy núi cao 686m, chảy theo hướng Nam Bắc
đến dãy núi Tam Cấp (411m), sông chảy giữa hai dãy núi cao 667 m (phía Bắc)
và Tam Cấp (phía Nam), sau đó chảy theo hướng Tây - Đông ra biển Hải Môn.
Ngoài dòng chính, sông Trà Câu có 4 con sông có dòng chảy lên tục và chiều
dài từ 10km trở lên. Tổng diện tích lưu vực sông Trà Câu khoảng 442 km
2
(bằng
0,14% so với toàn bộ diện tích lưu vực phần trong nước của toàn bộ hệ thống
sông ngòi ở nước ta).
Dòng chính sông Trà Câu có chiều dài từ thượng nguồn tới cửa sông là 32
km. Toàn lưu vực có mật độ lưới sông khoảng 0,67 km/km
2
; cao độ trung bình
là 113 m; bề rộng trung bình của lưu vực khoảng 16,4 km; chiều dài trung bình
của lưu vực là 27 km và độ dốc trung bình của toàn lưu vực là 13,7 %.
Trong tổng số 4 con sông thì ngoài dòng chính còn có: 3 sông cấp 1 và 1
sông cấp 2. Tính theo diện tích lưu vực thì có 3 con sông có diện tích dưới 100
km
2
(tổng diện tích 178,7 km
2
chảy ra cửa Lê (cửa Lở) - Cổ Lũy. Tổng diện tích lưu vực sông Vệ khoảng 1.260
km
2
(bao gồm phần lớn đất đai của các huyện Ba Tơ, Minh Long, Mộ Đức,
Luận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
- 22 -
Nghĩa Hành và một phần huyện Tư Nghĩa) và bằng 0,41% so với tổng diện tích
lưu vực phần trong nước của toàn bộ hệ thống sông ngòi ở nước ta. Dòng chính
sông Vệ có chiều dài từ thượng nguồn tới cửa sông khoảng 91 km (trong đó có
khoảng 2/3 chiều dài sông chảy qua vùng rừng núi có độ cao 100 – 1.000m).
Ngoài dòng chính, sông Vệ còn có 7 con sông có dòng chảy lên tục và
chiều dài từ 10 km trở lên, trong đó có 5 con sông cấp 1 và 2 con sông cấp 2.
Xét theo diện tích lưu vực thì trong các con sông đó có 4 con có diện tích dưới
100 km
2
(tổng diện tích 148 km
2
), 3 con có diện tích từ 100 đến 500 km
2
(tổng
diện tích 539 km
2
).
Tổng chiều dài của toàn bộ các sông này khoảng 221 km; tổng chiều dài
sông cấp 1 khoảng 104 km, bằng 47.1 %; tổng chiều dài sông cấp 2, bằng 11,8
% tổng chiều dài của tất cả các sông thuộc lưu vực sông Vệ.
Tổng diện tích của 5 sông cấp 1 khoảng 609km
2
79,1
62,8
2,5
4
Sông Trà Câu
442
24,2
54,8
0,76
Tổng cộng
5.639
385,1
253,9
12,15 Luận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
- 23 -
1.2.3 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi
1.2.3.1 Dân cư
Tính đến năm 2012, dân số toàn tỉnh Quảng Ngãi đạt gần 1.227.000
người, mật độ dân số đạt 237 người/km². Trong đó dân số sống tại thành thị đạt
gần 178.900 người, dân số sống tại nông thôn đạt 1.048.100 người. Dân số nam
đạt 601.230 người, trong khi đó nữ đạt 625.770 người. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân
số phân theo địa phương tăng 1,4 %.
Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng 4
năm 20012, toàn tỉnh Quảng Ngãi có 29 dân tộc cùng người nước ngoài sinh
391
3
Huyện Sơn Tịnh
343,96
196652
572
4
Huyện Tư Nghĩa
227,8
183271
805
5
Huyện Nghĩa Hành
234,69
100963
430
6
Huyện Mộ Đức
213,94
146401
684
7
Huyện Đức Phổ
372,76
155203
416
II
Khu vực miền núi
3244,76
194846
44
III
Khu vực hải đảo
9,99
20344
2036
14
Huyện đảo Lý Sơn
9,99
20344
2036
Tổng cộng
5152,67
1227000
254
1.2.3.2 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân từ 9,86% giai đoạn 2001 - 2005 lên
18,7%/năm giai đoạn 2006 - 2012, tính chung giai đoạn 2001 - 2012 tốc độ tăng
trưởng là 14,19% năm và cao hơn tốc độ tăng chung của cả nước.
Cơ cấu GDP trong các ngành kinh tế chủ yếu (theo giá hiện hành) đã có
bước chuyển dịch khá mạnh: tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm
Luận văn thạc sỹ Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
- 24 -
từ 33,4 % năm 2001 xuống còn 18,63 % năm 2012; tỷ trọng ngành công nghiệp
- xây dựng tăng từ 36,44% năm 2001 lên 59,31 % năm 2012; tỷ trọng ngành
dịch vụ, thương mại giảm từ 30,16 % năm 2001 xuống còn 22,07% năm 2012.
Tổng sản phẩm (theo giá hiện hành) năm 2012 đạt 29.275.166 triệu đồng.
- 25 -
a) Quan điểm phát triển nông, lâm, thủy sản
Phát triển sản xuất nông lâm thủy sản là nhiệm vụ quan trọng, mang tính
đột phá để phát triển kinh tế -xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, từng bước xoá
đói giảm nghèo, tăng thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân.
Phát triển sản xuất nông lâm ngư nghiệp theo hướng phát huy hết thế
mạnh của vùng miền núi là lâm nghiệp (cây nguyên liệu ), chăn nuôi đại gia
súc và kinh tế vườn rừng, phù hợp hệ sinh thái, phát triển một cách bền vững.
Khai thác và sử dụng hiệu quả những tiềm năng hiện có của Huyện như
đất đai, sức lao động, nguồn vốn trong dân
b) Mục tiêu phát triển
Dự kiến tốc độ tăng trưởng ngành nông, lâm, thuỷ sản giai đoạn 2011-
2020 đạt 9-9,5 %/năm và giai đoạn 2020-2030 tăng trưởng với tốc độ 9,5-10
%/năm. Trong đó:
- Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2011-
2020 đạt mức bình quân 5,5%/năm và giai đoạn 2020 – 2030 đạt mức bình quân
6,1%/năm.
- Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp giai đoạn 202-
2020 đạt mức bình quân 16-17%/năm và giai đoạn 2020 – 2030 đạt mức bình
quân 13-13,5%/năm.
- Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành thuỷ sản giai đoạn 2012-2020
đạt mức bình quân 20-21%/năm và giai đoạn 2020 – 2030 đạt mức bình quân
25-26%/năm.
Đến năm 2020, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp xuống còn 58%; tỷ
trọng ngành lâm nghiệp tăng lên 40%; tỷ trọng ngành thuỷ sản chiếm 2% tổng
giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thuỷ sản. Đến năm 2030 tỷ trọng các ngành
nông – lâm - thủy sản là 49,5-47-3,5%.
1.2.4.4 Phương hướng phát triển công nghiệp