Nghiên cứu phương pháp phân bổ chi phí để tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn ong tam đảo - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ LỆ HẰNG NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP PHÂN BỔ CHI PHÍ
ðỂ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ONG TAM ðẢO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN ðÌNH HỰU
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


Xin cảm ơn các nhà khoa học, gia ñình, ñồng nghiệp và tất cả bạn bè ñã giúp
ñỡ tôi hoàn thành ñề tàì này.
Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 8 tháng 10 năm 2012
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THỊ LỆ HẰNG

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng biểu v
1 LỜI MỞ ðẦU 1
1 1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 3

công ty TNHH Ong Tam ðảo 60
4.1.4 Nghiên cứu một số phương pháp phân bổ chi phí khác 81
4.1.5 ðánh giá hệ thống phương pháp phân bổ chi phí tính giá thành tại
Công ty . 91
4.2 Hoàn thiện hệ thống phương pháp phân bổ chi phí tính giá thành sản
phẩm tại Công ty. 95
4.2.2 Giải pháp hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí tính giá thành sản
phẩm 97
4.2.3 ðiều kiện ñể thực thi việc hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí
tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Ong Tam ðảo. 110
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
5.1 Kết luận : 111
5.2 Kiến nghị: 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 110
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… v

DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT Tên bảng
Trang
3.1 Tình hình tài sản, nguồn vốn (2009 - 2011) 48
3.2 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh 51
4.1 Bảng tổng hợp chi phí trang trại ong 61
4.2 Bảng tổng hợp khối lượng BTP 61
4.3 Bảng kế hoạch giá thành BTP 62
4.4 Bảng tính tổng giá thành theo sản lượng thực tế 63


1

1. LỜI MỞ ðẦU

1. 1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam ñang hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, trong
quá trình ñó mở ra rất nhiều cơ hội song bên cạnh là những thách thức ñòi hỏi các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải nắm bắt ñược thời cơ, vượt qua
khó khăn thử thách ñể tồn tại và phát triển. ðể có thể thực hiện ñược ñiều ñó thì
việc thiết lập một hệ thống thông tin kinh tế tài chính kịp thời, chính xác là một
trong những yêu cầu bắt buộc.
Hiện nay, tại các DN sản xuất nói chung và Doanh nghiệp thuộc ngành ong
nói riêng, vấn ñề ñưa hệ thống kế toán quản trị vào thực hiện vẫn ñang là một vấn
ñề hết sức mới mẻ vì hầu hết các doanh nghiệp chỉ quan tâm ñến kế toán tài chính,
phần lớn các thông tin kế toán cung cấp chỉ mang tính chất thống kê ñể kiểm soát
chi phí một cách ñơn giản. Kế toán quản trị và nhất là phương pháp phân bổ chi phí
sản xuất ñể tính giá thành sản phẩm hầu như chưa ñược chú trọng nên ñã hạn chế
quá trình ra quyết ñịnh của nhà quản trị doanh

nghiệp.

Mặt khác, do nền kinh tế ñang trong thời kỳ khó khăn, sức mua của thị trường
giảm, sự cạnh tranh trên thị trường diễn ra khốc liệt ñã làm cho lượng sản phẩm tồn
kho của DN cao, vốn chậm luân chuyển nên việc ñưa ra các quyết ñịnh ngắn hạn là
rất cần thiết cho các nhà quản trị doanh nghiệp, mặt khác việc kiểm tra trên quy mô
riêng như giờ công lao ñộng, chi phí trên một sản phẩm, mức lợi nhuận thu ñược
trên một sản phẩm tiêu thụ, chất lượng sản phẩm bán ra,…ñã là một yếu tố ngày
càng lớn ñối với kế toán quản trị doanh nghiệp. Như vậy, với chức năng cung cấp
thông tin và kiểm tra, kiểm soát các hoạt ñộng kinh tế tài chính, hệ thống phương

còn nhiều hạn chế cần khắc phục, hoạt ñộng của hệ thống kế toán phần lớn tập trung
vào kế toán tài chính ñáp ứng yêu cầu quản lý theo quy ñịnh của Nhà nước là chính
mà chưa có sự quan tâm ñúng mức tới kế toán quản trị ñể phục vụ cho bản thân việc
ñiều hành Công ty nên ñã làm cho các nhà quản trị doanh nghiệp lúng túng khi ñứng
trước các quyết ñịnh quan trọng và cũng làm cho sự gắn bó, nỗ lực phấn ñấu trong
SXKD của phần lớn nhân viên ñối với doanh nghiệp trở nên lỏng lẻo, thiếu sự phấn
ñấu nên không kích thích ñược sự sáng tạo trong lao ñộng sản xuất. Do ñó, ñể doanh
nghiệp ngày càng ñứng vững trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, ñặc biệt
là lĩnh vực sản xuất mặt hàng thực phẩm thì việc hoàn thiện phương pháp phân bổ chi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 3

phí ñể tính giá thành sản phẩm tại Công ty hiện nay là hoàn toàn cần thiết và có ý
nghĩa thực tế.
Xuất phát từ thực tế ñó nhằm giúp Công ty trách nhiệm hữu hạn Ong Tam
ðảo trong việc phân bổ chi phí sản xuất ñể tính giá thành sản phẩm chính xác,
làm cơ sở tin cậy cho việc xây dựng giá bán sản phẩm, nâng cao lợi thế cạnh
tranh hướng tới chất lượng và hiệu quả nên việc chọn ñề tài “Nghiên cứu phương
pháp phân bổ chi phí ñể tính giá thành sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu
hạn Ong Tam ðảo” làm ñề tài nghiên cứu. Qua qua ñề tài, tôi hy vọng sẽ giúp
một số ý kiến thiết thực góp phần hoàn thiện công tác kế toán phân bổ chi phí
sản xuất ñể tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp theo hướng cung cấp thông
tin xác thực, tin cậy cho quản trị doanh nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Trình bày một cách có hệ thống và làm sáng tỏ thêm những vấn ñề lý luận cơ
bản về phương pháp phân bổ chi phí ñể tính giá thành sản phẩm tại các doanh
nghiệp sản xuất.
Nghiên cứu và ñánh giá thực trạng phương pháp phân bổ chi phí ñể tính giá


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận về phương pháp phân bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm
tại doanh nghiệp sản xuất
2.1.1. Chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
2.1.1.1. Khái niệm chi phí
Chi phí là nguồn lợi hy sinh hay mất ñi ñể ñạt ñược doanh thu nhất ñịnh[10].
Trong DN sản xuất chi phí bao gồm chi phí kinh doanh( chi phí sản xuất kinh doanh
và chi phí hoạt ñộng tài chính) và chi phí khác.Quá trình sản xuất hàng hoá là quá
trình kết hợp của ba yếu tố: Tư liệu lao ñộng, ñối tượng lao ñộng và sức lao ñộng.
ðồng thời quá trình sản xuất cũng là quá trình tiêu hao các yếu tố: Hao phí về lao
ñộng vật hoá như: chi phí nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản
cố ñịnh Và hao phí lao ñộng sống cần thiết như: chí phí về tiền lương, tiền công
phải trả cho người lao ñộng, các khoản tính theo lương ðó chính là CPSXKD
trong quá trình hoạt ñộng của các doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt ñộng SXKD
ngoài các hao phí về lao ñộng sống cần thiết và lao ñộng vật hóa DN còn phải bỏ ra
rất nhiều các khoản chi phí khác, các khoản chi phí này có thể là một bộ phận giá trị
mới do DN sáng tạo ra và cũng nhiều khi rất khó ñể xác ñịnh chính xác là hao phí
lao ñộng sống hay hao phí lao ñộng vật hóa. Do ñó hiện nay chi phí hoạt ñộng của
DN ñược hiểu như sau: « Chi phí hoạt ñộng của DN là toàn bộ các hao phí về lao
ñộng sống, lao ñộng vật hóa và chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp ñã chi ra
trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh, biểu hiện bằng tiền tính cho một thời kỳ nhất
ñịnh » [1]
Như vậy có thể hiểu một cách trừu tượng chi phí là biểu hiện bằng tiền của
những hao phí về lao ñộng sống và lao ñộng vật hoá phát sinh trong quá trình hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh hoặc chi phí là những phí tổn về nguồn lực, tài sản cụ thể
sử dụng trong hợp ñồng sản xuất kinh doanh.
Những nhận thức về chi phí có thể khác nhau về quan ñiểm, hình thức thể
hiện nhưng phải chứa ñựng những vấn ñề chung:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

trị DN. Vì vậy, ñối với kế toán quản trị chi phí không ñơn thuần nhận thức chi phí
như kế toán tài chính mà chi phí còn ñược nhận thức theo cả khía cạnh nhận diện
thông tin ñể phục vụ cho việc ra quyết ñịnh kinh doanh. Vì vậy chi phí có thể là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 7

những phí tổn thực tế phát sinh trong một hợp ñồng sản xuất kinh doanh, những phí
tổn mất ñi do chọn lựa phương án, hy sinh cơ hội kinh doanh… Như vậy, trong kế
toán quản trị khi xem xét chi phí cần chú ý ñến sự lựa chọn so sánh theo mục ñích
sử dụng, ra quyết ñịnh kinh doanh hơn là chú trọng vào chứng cứ [6]
2.1.1.2 Phân loại chi phí SXKD
Ngoài một số cách phân loại chi phí trong kế toán tài chính thì kế toán quản
trị thường xem xét các cách phân loại CP chủ yếu sau:
2.1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí
ðây là cách phân loại dựa vào tính chất nguyên thủy của chi phí( nội dung
kinh tế của chi phí) ñể sắp xếp và tổng hợp những chi phí có cùng tính chất (nội
dung) kinh tế của chi phí vào một nhóm mà không phân biệt chi phí ñó chi ra nhằm
mục ñích gì, nơi phát sinh ở ñâu và mỗi nhóm ñược gọi là yếu tố chi phí, bao gồm:
Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ,…sử dụng vào SXKD.
Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương
và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho người lao ñộng. BHXH, BHYT,
KPCð, BHTN tính theo tỷ lệ qui ñịnh trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải
trả cho người lao ñộng.
Yếu tố khấu hao tài sản cố ñịnh: phản ánh tổng số khấu hao TSCð phải trích
trong kỳ của tất cả TSCð sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ dịch vụ mua ngoài dùng
vào sản xuất kinh doanh.

Cách phân loại này giúp kế toán thấy rõ ñược chức năng của từng khoản mục
chi phí, giúp cho nhà quản trị dự toán ñược các khoản mục chi phí trọng yếu trong
CPSX sản phẩm, cung cấp số liệu cho việc xây dựng kế hoạch giá thành và quản lý
giá thành theo khoản mục chi phí, từ ñó xác ñịnh nguyên nhân, ñề ra các giải pháp
nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2.1.1.2.3 Phân loại chi phí SXKD theo mối quan hệ với các khoản mục trình
bày trên báo cáo tài chính( theo cách thức kết chuyển chi phí)
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh ñược chia thành
chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 9

Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất hay quá trình
mua hàng hóa ñể bán. ðối với các DN sản xuất công nghiệp thì các chi phí này bảo gồm:
CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC hay là các chi phí nằm trong giá vốn của hàng mua.
Chi phí thời kỳ: là những chi phí ñể hoạt ñộng kinh doanh trong kỳ, không
tạo nên giá vốn của hàng tồn kho, làm giảm lợi tức trong một kỳ nào ñó, bao gồm
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, nó không phải là một phần giá trị
sản phẩm ñược sản xuất hoặc ñược mua nên ñược xem là các phí tổn, cần ñược
khấu trừ ra từ lợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh. ðối với các doanh nghiệp có
chu kỳ sản xuất kinh doanh dài hoặc trong kỳ không có hoặc có ít doanh thu thì
chúng ñược tính thành phí tổn của kỳ sau ñể xác ñịnh kết quả kinh doanh.
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ khác nhau ở chỗ : chi phí sản phẩm cấu
thành nên giá thành sản xuất của sản phẩm, làm cơ sở ñể tính lợi nhuận gộp của sản
phẩm tiêu thụ trong kỳ. Chi phí thời kỳ là cơ sở ñể tính lợi nhuận thuần của hoạt
ñộng và thông thường chi phí này phát sinh ở kỳ nào thì ảnh hưởng ñến ngay lợi
nhuận của kỳ ñó.( ðối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài hoặc
trong kỳ không có hoặc có ít doanh thu thì chúng ñược tính thành phí tổn của kỳ sau

phí, nhằm hoạch ñịnh, kiểm tra và ra các quyết ñịnh kinh tế phù hợp, nghiên cứu
mối quan hệ chi phí- khối lượng- lợi nhuận ñể ñề ra các quyết ñịnh nhằm tối ña hóa
lợi nhuận trên cơ sở ñó ñưa ra ñịnh hướng và quyết ñịnh trong kiểm soát biến phí và
ñịnh phí phù hợp nhất.
2.1.1.2.5. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo thẩm quyền ra quyết ñịnh
Chi phí kiểm soát ñược: là những chi phí mà ở một cấp quản lý nào ñó thuộc
phạm vi kiểm soát và thẩm quyền quyết ñịnh về sự phát sinh chi phí ñó. Ví dụ, nếu
mỗi phân xưởng sản xuất ñã ñược phân cấp quản lý và DN ñã lắp riêng ñồng hồ
ñiện, nước thì chi phí ñiện, nước phát sinh ở phân xưởng nào là chi phí kiểm soát
ñược của quản ñốc phân xưởng ñó.
Chi phí không kiểm soát ñược: là những chi phí mà nhà quản trị ở một cấp
quản lý nào ñó không thể dự ñoán chính xác sự phát sinh của nó, không kiểm soát
và chi phối ra quyết ñịnh ñối với khoản chi phí ñó.
ðể phân biệt chi phí kiểm soát ñược và chi phí không kiểm soát ñược căn cứ
vào hai nhân tố cơ bản:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 11
ðặc ñiểm phát sinh của chi phí trong quá trình hoạt ñộng SXKD của DN
Sự phân cấp quản lý trong cơ cấu tổ chức SXKD của DN.
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng ñối với các nhà quản trị DN thuộc
từng cấp quản lý trong DN, giúp họ hoạch ñịnh ñược dự toán chi phí ñúng ñắn hơn,
chủ ñộng trong việc huy ñộng các nguồn lực ñể ñảm bảo cho các hoạt ñộng trong
phạm vi quản lý của mình. Mặt khác còn giúp các nhà quản trị DN ñưa ra phương
hướng ñể tăng cường chi phí kiểm soát ñược cho từng cấp như mở rộng, phát triển
các quy trình sản xuất, kinh doanh có tỷ lệ ñịnh phí cao hơn, phân cấp quản lý chi
tiết rõ ràng hơn về những chi phí gián tiếp, chi phí quản lý và phục vụ SXKD.
Tác dụng của cách phân loại này là làm cơ sở cho việc lập và kiểm tra việc
thực hiện các dự toán chi phí và xác ñịnh mức tiêu hao vật chất, tính thu nhập quốc

những chi phí mà các nhà quản trị phải chấp nhận không có sự lựa chọn, bởi vậy chi
phí chìm luôn là thông tin không thích hợp cho việc xem xét, lựa chọn phương án
tối ưu.[6]
2.1.1.2.8 Phân loại chi phí theo chức năng quản lý
Chi phí sản xuất: Bao gồm CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC
Chi phí ngoài sản xuất: bao gồm CPBH, CPQLDN.
Tuy có nhiều cách phân loại chi phí khác nhau nhưng ñể ñáp ứng yêu cầu thu
thập, cung cấp và trình bày thông tin cũng như ñặc ñiểm và yêu cầu KTQT của từng
ngành, từng DN mà các DN vận dụng các cách phân loại chi phí nào cho phù hợp.
2.1.1.3. Phương pháp tập hợp chi phí
Phương pháp tập hợp CPSX là hệ thống các phương pháp thể hiện cách thức
tập hợp CPSX theo các ñối tượng tập hợp chi phí ñã xác ñịnh. Có hai phương pháp
tập hợp chi phí sản xuất:
Phương pháp tập hợp CPSX trực tiếp: CPSX thực tế phát sinh có liên quan
trực tiếp ñến ñối tượng tập hợp chi phí sản xuất, do ñó căn cứ vào chứng từ kế toán
ñể tập hợp trực tiếp vào ñối tượng tập hợp chi phí ñó.
Phương pháp tập hợp gián tiếp: ðược sử dụng trong trường hợp CPSX thực tế
phát sinh liên quan ñến nhiều ñối tượng chịu chi phí, do vậy không thể tập hợp ñược
cho từng ñối tượng chịu chi phí cụ thể mà phải sử dụng phương pháp tập hợp chung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 13
sau ñó phân bổ cho từng ñối tượng chịu chi phí liên quan. Các bước tập hợp CPSX
cho từng ñối tượng chịu chi phí như sau:
Bước 1: Tập hợp CPSX liên quan ñến các ñối tượng chịu chi phí.
Bước 2: Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp: tiêu thức phân bổ hợp lý là
tiêu thức mà có quan hệ tỷ lệ thuận với chi phí cần phân bổ và tính toán ñơn giản
Bước 3: Xác ñịnh hệ số phân bổ chi phí theo công thức:
H =

ñể tính lợi nhuận ñạt ñược của từng bộ phận.
Trong mỗi trường hợp, phải giải quyết các mẫu thuẫn về quyền lợi. Công ty
bảo hiểm có thể trả nhiều hơn hoặc ít hơn tài sản bị thiệt hại. Các nhân viên ñiều
hành, quản lý báo cáo cao hơn hoặc thấp hơn về chi phí phân bổ và lợi nhuận ñạt
ñược. Người mua và người bán những SP kết hợp bị ảnh hưởng bởi việc ñịnh giá
SP kết hợp. Khi những mâu thuẫn xảy ra giữa các bên ñối kháng thì các bên sẽ xem
xét lại việc phân bổ chi phí[5]
Có 4 phương pháp phân bổ chi phí kết hợp sau:
2.1.2.1.1.Phương pháp giá trị thực tế thuần (ñược hiểu như phương pháp phân bổ
theo doanh thu).
Theo phương pháp này chi phí chung ñược phân bổ theo giá trị thực tế thuần của
mỗi sản phẩm ở ñiểm phân chia. Giá trị thực tế thuần là doanh thu ước lượng của mỗi
sản phẩm ở ñiểm phân chia, có thể sử dụng giá thị trường tại ñiểm phân chia ñể phân
bổ. Tuy nhiên nếu SP ñược chế biến tiếp tục trước khi ñưa ra thị trường thì phải ước
lượng giá trị thực tế thuần ở ñiểm phân chia bằng cách lấy doanh thu sau quá trình chế
biến thêm trừ ñi chi phí chế biến thêm. Chi phí chung ñược phân bổ cho các SP theo tỷ
lệ giá trị thực tế thuần ở ñiểm phân chia.
Phương pháp ước lượng giá trị thực tế thuần khi có quá trình chế biến thêm
Nếu sau ñiểm phân chia các sản phẩm phải phát sinh chi phí chế biến thêm thì
giá trị thực tế thuần ở ñiểm phân chia ñược ước lượng bằng cách lấy doanh thu sau
quá trình chế biến thêm trừ ñi chi phí chế biến thêm( trường hợp này cũng ñược áp
dụng trong trường hợp ở ñiểm phân chia không có doanh thu). Chi phí chung ñược
phân bổ cho các sản phẩm theo tỷ lệ giá trị thực tế thuần ở ñiểm phân chia.
2.1.2.1.2. Phương pháp số lượng:
Phương pháp này thường ñược áp dụng khi giá sản phẩm ñầu ra hay thay ñổi
lớn hoặc giá bán không có sẵn.
Theo phương pháp này chi phí chung phân bổ cho các sản phẩm trên cơ sở
thước ño hiện vật, có thể là khối lượng, trọng lượng hay các thước ño khác có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


từng loại
sản phẩm
+ Bước 2: Tính chi phí( giá thành) một sản phẩm chuẩn:
Tổng chi phí sản xuất
Chi phí ñơn vị sản
phẩm chuẩn

=
Tổng số lượng SP chuẩn
+ Bước 3: Xác ñịnh chi phí SP dở dang cuối kỳ
Tổng chi phí
sản phẩm dở
dang

=
Chi phí ñơn vị
sản phẩm chuẩn

x

Số lượng sản phẩm dở dang
cuối kỳ ñã quy ñổi về sản
phẩm chuẩn
+ Bước 4: Xác ñịnh tổng chi phí từng loại sản phẩm:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 16
Chi phí ñơn vị
sản phẩm A

thấp hơn sản phẩm kia nhưng trong thực tế có thể chi phí nguyên vật liệu của SP này
tiêu hao ít hơn nhưng lại cần nhiều chi phí lao ñộng hơn hoặc ngược lại.
2.1.2.1.4. Phân bổ chi phí theo phương pháp tỷ lệ:
Thực chất của phương pháp tỷ lệ cũng là phân bổ chi phí kết hợp theo chi phí
ñịnh mức, người ta tính tỷ lệ phân bổ cho từng khoản mục tức là mỗi khoản mục chi
phí ñược phân bổ theo tỷ lệ khác nhau tùy theo mức tiêu hao chi phí theo ñịnh mức
của từng khoản mục.
ðiều kiện vận dụng của phương pháp này;
Quy trình công nghệ sản xuất giản ñơn hoặc phức tạp, trên cùng quy trình sản
xuất tạo ra nhiều nhóm sản phẩm, trong mỗi nhóm sản phẩm có số lượng, quy cách,
chủng loại sản phẩm khác nhau.
ðối tượng kế toán chi phí sản xuất là cả quy trình công nghệ hoặc nhóm
sản phẩm.
ðối tượng tính chi phí sản phẩm là từng quy cách trong nhóm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 17
ðơn vị có xây dựng hệ thống ñịnh mức chi phí tiên tiến.
Nội dung phương pháp:
Bước 1: Xác ñịnh chi phí thực tế nhóm sản phẩm
Tổng chi
phí thực tế
nhóm SP =
CPSX dở
dang ñầu
kỳ ( theo

Của sản phẩm i
=
Chi phí thực tế của
nhóm sản phẩm
x
Tỷ lệ chi phí
sản phẩm i

2.1.2.2 Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung
Phương pháp phân bổ theo chi phí thực tế:
Phân bổ chi phí SXC biến ñổi: Chi phí SXC biến ñổi ñược phân bổ vào chi
phí SP theo mức ñộ hoạt ñộng thực tế( số lượng SP sản xuất, số giờ công, số
giờ máy chạy ) và mức chi phí SXC biến ñổi ñơn vị.
Chọn hệ số phân bổ
Tổng CPSX chung thực tế
Hệ số phân bổ
CPSX chung
=
Tổng tiêu thức của các ñối tượng ñược phân bổ
Sau ñó tính mức phân bổ cho từng ñối tượng
CPSX chung phân
bổ cho công việc A
=
Hệ số phân bổ
CPSX chung
x
Tiêu thức phân bổ
của công việc A
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


Chi phí sản xuất chung phân bổ thừa hay thiếu
Vì tỷ lệ phân bổ ước tính dựa trên tổng số chi phí SX chung theo dự toán và
khối lượng dự toán , do ñó tổng chi phí SX chung phân bổ có thể ít hơn hoặc nhiều
hơn chi phí thực tế phát sinh trong suốt thời kỳ. Sự chênh lệch này ñược gọi là số
chi phí SXC phân bổ thừa hoặc thiếu. Số phân bổ thiếu khi tổng số chi phí SXC
phân bổ ít hơn tổng số chi phí chung thực tế, ngược lại là số phân bổ thừa.[9].
Phương pháp xử lý số phân bổ thừa hoặc thiếu của chhi phí SX chung:
Phương pháp 1: ðiều chỉnh số phân bổ thừa hoặc thiếu vào TK 632- Giá vốn
hàng bán cuối kỳ kế toán.

Trích đoạn Nội dung chi phắ sản xuất và việc quản lý chi phắ sản xuất tại Công ty TNHH Ong Tam đảo đối tượng tập hợp chi phắ sản xuất và tắnh giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Ong Tam đảo BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG SP HOÀN THÀNH đánh giá hệ thống phương pháp phân bổ chi phắ tắnh giá thành tại Công ty. Thông tin tổng quát
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status