kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên cơ khí hà nội - Pdf 10

Lời nói đầu
Trong quá trình gần 4 năm học tập ở trờng, với sự giúp đỡ giảng dạy tận
tình của các thầy cô giáo, em đã hiểu khá đầy đủ về các vấn đề liên quan đến nền
kinh tế, đến sự phát triển và tồn tại của một doanh nghiệp cũng nh các yếu tố tác
động đến nó.Bớc vào nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội
thuận lợi nhng đồng thời cũng phải đơng đầu với không ít khó khăn và khó khăn
lớn nhất có lẽ là sức cạnh tranh gay gắt ở thị trờng trong và ngoài nớc.
Trớc tình hình đó, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải
phát huy mọi lợi thế cạnh tranh của mình luôn luôn đổi mới, tìm tòi và lựa chọn
phơng án sản xuất kinh doanh tối u. Đối với doanh nghiệp sản xuất việc nâng
cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm là tiền đề quan trọng giúp doanh nghiệp
đẩy mạnh tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay của vốn và đem lại ngày càng nhiều lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh chất l-
ợng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nên luôn là những chỉ tiêu kinh tế
quan trọng đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm. Do đó công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một hoạt động thiết yếu đóng vai
trò quan trọng trong tất cả các công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất, tạo
điều kiện cho doanh nghiệp tìm ra các biện pháp làm hợp lý hoá giá thành để
nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, góp phần nâng cao hiệu quả của
quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên Cơ
khí Hà Nội, đợc đối chiếu với thực tế kết hợp với nhận thức của bản thân về tầm
quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú trong công ty đặc biệt là
phòng kế toán và sự hớng dẫn trực tiếp của thầy Nguyễn Quốc Trân, em đã
nghiên cứu đề tài Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty TNHH Nhà Nớc một thành viên Cơ khí Hà Nội
Nội dung bài viết luận văn ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm 3
phần chính:
Phần 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính

theo yếu tố chi phí)
Chi phí sản xuất phân loại theo nội dung tính chất kinh tế đợc chia thành 5
loại:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm các loại nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công, phụ cấp và các khoản
trích trên tiền lơng theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản
phẩm, thực hiện công việc lao vụ trong kỳ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Số trích khấu hao trong kỳ của toàn bộ TSCĐ
dùng vào sản xuất trong doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụ
mua ngoài , thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất trong kỳ của doanh
nghiệp( nh dịch vụ cung cấp điện, nớc, sửa chữa TSCĐ )
3
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí bằng tiền chi cho hoạt động
sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp ngoài các loại chi phí đã kể trên.
ý nghĩa cách phân loại trên
Việc phân loại CPSX theo nội dung, tích chất kinh tế có tác dụng to lớn
đối với việc quản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất, cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ
trọng từng yếu tố chi phí là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự
toán CPSX, làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật t,
tiền vốn, huy động sử dụng lao động.
b) Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng (phân theo khoản muc )
Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất đợc chia thành các loại (thờng gọi là
các khoản mục) sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại
nguyên vật liệu chính (kể cả nửa thành phẩm mua ngoài) vật liệu phụ, nhiên
liệu sử dụng trực tiếp vào sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch
vụ. Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên, vật liệu dùng vào mục
đích phục vụ nhu cầu sản xuất chung hay cho những hoạt động ngoài lĩnh vực

trại ) sản xuất nh chi phí về điện nớc, điện thoại, thuê sửa chữa TSCĐ
+ Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các
khoản đã kể trên, sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng (đội,
trại ) sản xuất
ý nghĩa cách phân loại:
Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ
cho việc quản lý chi phí theo định mức; là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành và định mức CPSX cho kỳ sau.
c) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối l ợng sản phẩm(phân
loại theo quan hệ ứng xử của chi phí)
- Chi phí khả biến
Khái niệm: Là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi mức độ
hoạt động. Khối lợng (hay mức độ) hoạt động có thể là số lợng sản phẩm hoàn
thành, số giờ máy hoạt động, số km thực hiện, doanh thu bán hàng thực hiện.
Đặc điểm: - Xét về quy mô: Tổng chi phí khả biến tăng khi sản lợng tăng
và ngợc lại( tỉ lệ thuận). Xét về một đơn vị sản phẩm: thì giữ nguyên không đổi
khi sản lợng tăng hoặc giảm
Các nhân tố ảnh hởng đến chi phí khả biến:
+ Quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm, dịch vụ
+ Đặc điểm sản phẩm
+ Tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý
- Chi phí bất biến
Khái niệm: Là các chi phí mà tổng số không thay đổi cùng với sự thay đổi
về khối lợng hoạt động thực hiện.
Đặc điểm: - Xét về tổng số: Tổng số chi phí bất biến hầu nh không thay
đổi. Xét cho một đơn vị sản phẩm thì tỉ lệ nghịch (Sản lợng tăng thì chi phí bất
biến cho một sản phẩm giảm xuống)
5
ý nghĩa: Khi tăng năng suất lao động( tăng sản lợng sản phẩm sản xuất)

- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, công
việc, lao vụ, nhiều đối tợng khác nhau nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đối t-
ợng bằng phơng pháp phân bổ gián tiếp.
ý nghĩa cách phân loại:
6
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp kế toán
tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng đợc đúng đắn, hợp lý.
e) Phân loại theo cách thức kết chuyển của chi phí.
- Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sản
xuất ra hoặc đợc mua vào để bán lại. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi phí
sản phẩm bao gồm chi phí NVLTT, lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Nh vậy chi phí sản phẩm luôn gắn liền với sản phẩm và chỉ đợc thu hồi khi sản
phẩm tiêu thụ, còn khi cha tiêu thụ thì chúng đợc nằm trong sản phẩm tồn kho
- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó.
Nó không phải một phần giá trị sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc đợc mua nên đợc
xem là các phí tổn, cần đợc khấu trừ ra từ lợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh.
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ khác nhau ở chỗ: Chi phí thời kỳ phát
sinh ở thời kỳ nào tính ngay vào thời kỳ đó, do đó chúng ảnh hởng đến lợi tức
của kỳ mà chúng phát sinh. Nhà quản trị rất khó kiểm soát đợc chi phí thời kỳ
nếu để những chi phí này phát sinh quá mức cần thiết. Ngợc lại, chi phí sản
phẩm chỉ tính ở kỳ mà sản phẩm đợc tiêu thụ. Chi phí sản phẩm cũng có ảnh h-
ởng đến lợi tức doanh nghiệp. Nếu không tính đúng chi phí sản phẩm sẽ ảnh h-
ởng đến nhiều kỳ, vì sản phẩm có thể đợc sản xuất ra kỳ này nhng lại tiêu thụ ở
kỳ khác.
ý nghĩa cách phân loại này:
Tạo điều kiện cho việc xác định giá thành công xởng cũng nh kết quả kinh
doanh đợc chính xác.
f) Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động.
- Chi phí sản xuất : Là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản
phẩm trong một kỳ nhất định.

Ngoài các cách phân loại trên còn có một số cách phân loại chi phí khác
nhằm mục đích ra quyết định.Bao gồm các chi phí
Chi phí chênh lệch: Mỗi phơng án sẽ có một số chi phí liên quan và
chúng đợc đem so sánh với chi phí của các phơng án khác. Một số chi phí ở ph-
ơng án này nhng chỉ có một phần hoặc không có ở phơng án khác cac loại chi
phí này đợc gọi là chi phí chênh lệch.
Chi phí cơ hội: Là lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi khi chọn phơng án hành
động này để thay thế một phơng án hành động khác. Chi phí này không có trên
sổ sách kế toán nhng chi phí này đợc xem xét một cách rõ ràng, dứt khoát trong
mọi quyết định của nhà quản lý. Tất cả mọi phơng án hành động trớc mắt nhà
quản lý đều là một sự hỗn hợp các nét đặc trng tốt và xấu. Khi bỏ phơng án đang
theo thì những điểm tốt có thể bị mất đi cùng các điểm xấu. Điểm tốt thực của
một phơng án bị bỏ trở thành chi ph í cơ hội của phơng án đợc chọn.
Chi phí thích đáng và không thích đáng. Chi phí thích đáng cho việc ra
quyết định là mọi chi phí có thể tránh đợc. Đó là chi phí có thể hạn chế toàn bộ
hoặc một phần nh là kết quả của sự lựa chọn giữa hai phơng án trong một tình
8
huống ra quyết định. Tất cả các chi phí đều đơc xem là có thể tránh đợc ngoại trừ
các chi phí chìm( là loại chi phí doanh nghiệp phải chịu và vẫn sẽ phải chịu dù
DN chọn phơng án hành động nào) và chi phí tơng lai không chênh lệch nhau
giữa các phơng án.
B.Giá thành sản phẩm
1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là chi phí sản xuất tính cho một
khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp đã sản
xuất hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử
dụng tài sản, vật t, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng nh tính
đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh
nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, hạ

doanh nghiệp đối với nhà nớc cũng nh các đối tác liên doanh liên kết
ý nghĩa cách phân loại này:
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định
đợc các nguyên nhân vợt( hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó điều
chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
b) Căn cứ vào phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng)
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản
xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất
- Giá thành tiêu thụ(còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ)
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến
việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành tiêu thụ đợc tính theo công thức:
Giá thành toàn
bộ sản phẩm
=
Giá thành sản
xuất sản phẩm
+
Chi phí quản lý
DN
+
Chi phí
bán hàng
ý nghĩa cách phân loại này
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quả
kinh doanh lãi lỗ của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh
doanh. Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ
chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên
cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật nghiên cứu.
C. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ đợc tính trừ vào thu
nhập của số sản phẩm, lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả.
II. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất
A.Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
1. Đối t ợng hạch toán chi phí sản xuất và đối t ợng tính giá thành
11
Giá thành
sản phẩm
Trị giá
sản
phẩm
làm dở
đầu kỳ
Tổng chi
phí sản
xuất phát
sinh trong
kỳ
Trị giá
sản
phẩm
làm dở
cuối kỳ
=
=
+ -
a) Đối t ợng hạch toán chi phí sản xuất
- Khái niệm: Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc

việc xác định đối tợng tính giá thành. Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất
giản đơn thì đối tợng tính giá thành chỉ có thể là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
của quá trình sản xuất. ở những sản phẩm có quy trình công nghệ phức tạp kiểu
12
liên tục thì tùy theo yêu cầu quản lý, đặc điểm sử dụng nửa thành phẩm (bán ra
ngoài, nhập kho) và khả năng tính toán mà đối tợng tính giá thành có thể chỉ là
thành phẩm hòan thành ở giai đoạn cuối cùng và cũng có thể bao gồm cả thành
phẩm và nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ. Đối với sản phẩm có quy
trình công nghệ phức tạp kiểu song song thì đối tợng tính giá thành có thể là
từng bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh.
Các yêu cầu quản lý, đặc biệt là yêu cầu thông tin cần thiết cho việc ra các
quyết định kinh doanh trong quản trị doanh nghiệp cũng là một căn cứ quan
trọng trong việc xác định đối tợng tính giá thành. Điều này thể hiện rõ tính mục
đích cụ thể của thông tin kế toán. Tuy nhiên, việc xác định đối tợng tính giá
thành cụ thể nh thế nào (mức độ tổng hợp hay chi tiết) còn phụ thuộc vào khả
năng quản lý nói chung và trình độ hạch toán của doanh nghiệp.
c) Mối quan hệ giữa đối t ợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất bao gồm 2 giai đoạn kế tiếp nhau và
có quan hệ mật thiết với nhau. Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất
phát sinh theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công
nghệ, phân xởng và giai đoạn tính giá thành sản phẩm, chi tiết sản phẩm, sản
phẩm theo đơn đặt hàng đã hoàn thành theo đơn vị tính giá thành quy định
Để phân biệt đợc đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành ngay cả khi chúng đồng nhất là một cần dựa vào các cơ sở sau đây:
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: Sản xuất giản đơn hay phức
tạp
Với sản xuất giản đơn
- Đối tợng chi phí sản xuất là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất hoặc
nhóm sản phẩm (Nếu sản xuất nhiều thứ sản phẩm cùng tiến hành trong một quá

nghệ, theo phân xởng, theo nhóm sản phẩm Nh vậy, tên gọi của phơng pháp
hạch toán chi phí sản xuất là tên gọi của đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
- Nội dung chủ yếu: là kế toán mở sổ chi tiết hạch toán chi phí sản
xuất theo từng đối tợng đã xác định, phản ánh các chi phí phát sinh có liên
quan đến đối tợng, hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng đối tợng
b)Ph ơng pháp chung tính giá thành sản phẩm
- Khái niệm: Là một phơng pháp hoặc hệ thống phơng pháp đợc sử dụng
để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, mang tính thuần tuý kỹ thuật tính toán chi
phí cho từng đối tợng tính giá thành.
- Phân loại:
Tuỳ theo đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cũng nh yêu
cầu và trình độ của công tác quản lý, công tác kế toán của từng doanh nghiệp,
từng loại hình sản xuất cụ thể ,kế toán có thể sử dụng một trong các phơng pháp
tính giá thành mang tính kỹ thuật- nghiệp vụ sau:
Kế toán tính giá thành sản phẩm theo quá trình sản xuất.
14
Theo phơng pháp này, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất xác định
là tập hợp theo toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đối tợng tính giá
thành lại tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng loại hình sản xuất để xác định.
Vì vậy, có thể chia ra nhiều phơng pháp:
* Ph ơng pháp tính giá thành trực tiếp (hay còn gọi là ph ơng pháp giản
đơn)
Công thức:
Z
sản xuất
= D
ĐK
+ C D
CK
Trong đó:

Đối tợng tính giá thành là loại sản phẩm và đơn vị sản phẩm hoàn thành
Kỳ tính giá thành thờng cuối hàng tháng, hàng quý.
* Ph ơng pháp tính giá thành theo hệ số:
Nếu gọi các loại sản phẩm là A, B, C
Hệ số giá thành của từng loại là H
A
, H
B
, H
C

Sản lợng thực tế của từng loại sản phẩm là Q
A
, Q
B
, Q
C

QH là tổng sản lợng tiêu chuẩn của toàn bộ các loại sản phẩm:
15
QH = Q
A
H
A
+ Q
B
H
B
+ Q
C

phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất( VD: Trong công nghiệp hóa chất)
*Ph ơng pháp tính gía thành theo tỷ lệ
áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy
cách, phẩm chất khác nhau nh may mặc, dệt kim, đóng giày, cơ khí chế
tạo( dụng cụ, phụ tùng) để giảm bớt khối lợng hạch toán, kế toán thờng tiến
hành tập hợp CPSX theo nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa
chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch( hoặc định mức), kế toán sẽ
tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại
* Ph ơng pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ
áp dụng cho các doanh nghiệp trong cùng quy trình công nghệ sản xuất
vừa thu đợc sản phẩm chính lại vừa thu đợc sản phẩm phụ( Các doanh nghiệp
chế biến đờng, rợu, bia, mỳ ăn liền)
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất,
đối tợng tính giá thành là sản phẩm chính hoàn thành.
Z
C
= D
ĐK
+ C - D
CK
- C
P
Phơng pháp tính giá thành theo giai đoạn công nghệ (Phơng pháp
phân bớc)
Trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm phức
tạp để tạo ra thành phẩm thì phải qua nhiều giai đoạn sản xuất chế biến, sản
phẩm của giai đoạn trớc thành đối tợng chế biến của giai đoạn tiếp theo, ngời ta
gọi quy trình công nghệ phức tạp trong trờng hợp này là quy trình công nghệ
phức tạp kiều liên tục, kế toán thờng sử dụng phơng pháp tính giá thành phân b-
16

- Nội dung: Căn cứ vào số liệu CPSX đã tập hợp đợc ở từng giai đoạn sản xuất
để tính phần chi phí sản xuất của giai đoạn đó nằm trong giá thành của thành
phẩm để tổng hợp và tính ra tổng giá thành, giá thành đơn vị của thành phẩm.
Sơ đồ công nghệ sản xuất chế tạo theo phơng pháp phân bớc không tính giá
thành nửa thành phẩm
Phơng pháp tính giá thành theo công việc (theo ĐĐH)
Điều kiện áp dụng
18
Chi phí
chế biến
bớc 1
BTP bớc 1
Chi phí chế
biến bớc 2
Giá
thành
bán
thành
phẩm
bớc 2
Kho
BTP 2
Kho
thành
phẩm
BTP bớc n-
1
Chi phí chế
biến bớc n
Tổng

trình
Chính là từng SP,
từng công trình
Phơng pháp giản đơn. Trong DN sản
xuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít,
sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ
sản xuất ngắn
Nhóm sản phẩm
(A,B)
Từng SP A,B
trong nhóm
Phơng pháp hệ số nếu trong quá trình
sản xuất sản xuất ra nhiều loại SP
chính khác nhau
Nhóm sản phẩm Từng sản phẩm
trong nhóm
Phơng pháp tính giá thành theo tỉ lệ
nếu trong quá trình sản xuất đợc
nhiều loại SP có quy cách phẩm chất
khác nhau.
Toàn bộ quy trình
công nghệ sản xuất
Sản phẩm chính
hoàn thành
Phơng pháp loại trừ chi phí sản phẩm
phụ nếu trong quá trình sản xuất vừa
thu đợc SP chính vừa thu đợc SP phụ
Toàn bộ quy trình
công nghệ sản xuất
từng giai đoạn

1.Hạch toán chi phí NVLTT
Khái niệm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên
vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực
tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ.
Khi phát sinh các khoản chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán căn
cứ vào các phiếu xuất kho, báo cáo sử dụng vật liệu ở từng phân xởng, đội, trại
và các chứng từ khác có liên quan để để tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng liên
quan (nếu vật liệu xuất dùng chỉ liên quan đến một đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất).
Trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất không thể tổ chức hạch toán riêng cho từng đối tợng đợc thì phải áp
dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho cho các đối tợng liên quan.
Tiêu thức phân bổ thờng dùng là:
- Đối với chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, nửa thành phẩm mua
ngoài có thể chọn tiêu thức phân bổ là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối
lợng sản phẩm sản xuất
- Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân
bổ là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí thực tế của nguyên liệu, vật
liệu chính, khối lợng sản phẩm sản xuất
Để theo dõi các khoản chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK
621chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Kết cấu tài khoản 621
20
Bên nợ: Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất,
chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ
Bên có: -Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết, nhập lại kho
-Trị giá của phế liệu thu hồi ( nếu có )
-Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ
Trình tự hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau

TK 152(TK611)
TK 154(TK631)
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí tiền công định mức (hoặc kế hoạch)
+ Giờ công định mức
+ Giờ công thực tế
+ Khối lợng sản phẩm sản xuất
Để theo dõi các khoản chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài
khoản 622 chi phí nhân công trực tiếp
Kết cấu của tài khoản 622
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ
Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp đợc thể hiện qua sơ đồ sau
3.Hạch toán các chi phí trả tr ớc
- Khái niệm: là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng cha tính
hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà đợc tính cho hai hay nhiều kỳ
hạch toán sau đó.
Để theo dõi các khoản chi p hí trả trớc, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 142: Chi phí trả trớc Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản
chi p hí trả trớc thực tế phát sinh chỉ liên quan đến một năm tài chính cần phải
phân bổ dần.
TK 242: Chi phí trả trớc dài hạn là những chi p hí thực tế đã phát
sinh nhng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều niên độ kế
toán, do vậy cần phân bổ cho các niên độ có liên quan
22
TK 154 (TK631)
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy
định tính vào chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 1331
Có TK 1531, 2413, 111, 112
Căn cứ vào kế hoạch phân bổ chi phí, tiến hành phân bổ chi phí trả trớc
dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh cho các đối tợng chịu chi phí trong năm
tài chính:
Nợ TK 635, 241, 627, 641, 642
Có TK 242
Chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý
Nợ TK 1422 hoặc TK 242
Có TK 641, 642
Kết chuyển dần hoặc một lần vào TK xác định kết quả ( tuỳ thuộc doanh
thu lớn hay nhỏ):
Nợ TK 911
Có TK 1422
Có TK 242
4.Hạch toán chi phí phải trả:
23
- Khái niệm: Là những khoản chi phí thực tế cha phát sinh nhng đợc ghi
nhận là chi phí của kỳ hạch toán. Đây là những khoản chi phí trong kế hoạch của
đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lý nên đợc tính trớc vào chi phí kinh
doanh cho các đối tợng chịu chi phí nhằm bảo đảm cho giá thành sản phẩm, lao
vụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý khỏi đột biến tăng khi những khoản chi phí
này phát sinh
Để theo dõi chi ph í phải trả, kế toán sử dụng tài khoản 335 chi phí phải
trả. Kết cấu TK này nh sau:
Bên nợ : Tập hợp chi phí thực tế phải trả phát sinh
Bên có: Các khoản chi phí phải trả đợc ghi nhận( đã tính trớc) vào chi phí
trong kỳ theo kế hoạch
D có: Các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhng thực
tế cha phát sinh

tế. Khi chi phí của sản phẩm hỏng không thể sửa chữa phát hiện ra từ sản xuất và
từ kho thành phẩm thì kế toán ghi:
Nợ Tk 154( sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc )
Có TK 154, TK 155: Giá thực tế SP hỏng không sửa chữa đợc
Khi xử lý SP hỏng không sửa chữa đợc thì tuỳ theo biên bản giải quyết cấp
có thẩm quyền thì kế toán ghi:
Nợ TK 1388: Bồi thờng
Nợ TK 811 : DN chịu thiệt hại
Có TK 154: Giá thực tế của SP hỏng không sửa chữa đợc
b)Thiệt hại ngừng sản xuất
Nếu thiệt hại ngừng sản xuất bất thờng nh thiên tai hoặc thiếu nguyên vật
liệu để sản xuất thì những chi phí thiệt hại đột xuất ngoài kế hoạch này cũng đợc
tập hợp vào T K154( chi tiết thiệt hại ngừng sản xuất)
Nợ TK 154: Thiệt hại ngừng sản xuất
Có TK 334, 338, 152, 111, 112
Khi xử lý số thiệt hại này
Nợ TK 1388: Bồi thờng ngời gây ra thiệt hại
Nợ TK 811: Doanh nghiệp chịu thiệt hại
Nợ TK 415: Quỹ dự phòng tài chính bù đắp
Có TK 154: Thiệt hại ngừng sản xuất
6. Hạch toán chi phí sản xuất chung.
- Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác
phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xởng, bộ phận sản
xuất.
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627
chi phí sản xuất chung
Kết cấu tài khoản 627
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung ( Nếu có )
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status