LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường việc đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
xã hội là mục đích mà mọi doanh nghiệp đều vươn tới. Mục tiêu của các
doanh nghiệp là tìm mọi biện pháp để sản xuất kinh doanh có hiệu quả và tạo
chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Vấn đề đặt ra đối với các nhà sản xuất là
sử dụng các tiềm lực như: Tài sản cố định, công cụ dụng cụ, sức lao động,
nguyên vật liệu đầu vào… để sản xuất được sản phẩm được thị trường chấp
nhận và tin cậy. Song sản xuất chỉ là điều kiện cần cho quá trình phát triển
của xã hội và tiêu thụ sản phẩm đó mới được coi là một điều kiện đủ. Tiêu thụ
tạo ra mục đích và là động lực thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển và kéo
theo đó là xã hội phát triển.
Mặt khác trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất và kinh doanh của
bất kỳ doanh nghiệp nào thì khâu tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn cuối cùng
thực hiện mục tiêu kinh doanh tối đa hóa lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh,
có vai trò vô cùng quan trọng nó quyết định sự tồn tại và phát triển cũng như
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi chỉ khi nào tiêu thụ
thành phẩm được thì doanh nghiệp mới có thể thu hồi được vốn và tái sản
xuất, tiếp tục kỳ kinh doanh mới. Chính vì vậy, đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ
thành phẩm là một trong những chiến lược hàng đầu của doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt, muốn tiêu thụ được sản
phẩm buộc các nhà quản lý phải nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo để sản xuất ra
những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, và có phương thức tiêu thụ
hợp lý. Nếu như khâu sản xuất luôn tuân theo một quy trình nhất định thì ở
khâu tiêu thụ lại diễn ra rất linh hoạt, phong phú, đa dạng. Chính vì vậy, hoạt
động tiêu thụ ở các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty TNHH Nhà
nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên nói riêng còn gặp nhiều khó
khăn như: Thiếu thông tin về thị trường, tư duy kinh tế kiểu bao cấp còn nặng
nề, tính chủ động linh hoạt trong kinh doanh còn hạn chế. Trước tình hình đó
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1
trong những năm qua Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Kim loại màu
loại màu Thái Nguyên có ảnh hưởng đến kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ:
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Cùng với sự phát triển của nền công nghiệp nước ta Xí nghiệp Liên hợp
luyện kim màu được thành lập ngày 25/09/1979 theo quyết định số 379/CP
của hội đồng chính phủ trên cơ sở của các đơn vị thành viên. Sau một quá
trình vừa sản xuất, vừa đầu tư mở rộng đa dạng hóa sản phẩm đồng thời để
phù hợp với cơ chế thị trường và thực hiện lại chủ trương thành lập lại doanh
nghiệp. Xí nghiệp Liên hợp luyện kim màu được thành lập và đổi tên thành
Công ty Kim loại màu Thái Nguyên theo quyết định số 181/TTG ngày
24/04/1993 của Thủ tướng chính phủ và công văn số 1667/TCNĐT ngày
27/05/1993 của Bộ Công Nghiệp. Hiện nay công ty đã chuyển đổi thành Công
ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái
Nguyên theo quyết định số 130/2004/QĐ_BCN ngày 12/11/2004 của Bộ
trưởng Bộ Công Nghiệp. Công ty có tên giao dịch quốc tế: Thai Nguyen
non_ferrous metals corparation và trụ sở chính của Công ty hiện nay đặt tại:
Phường Phú Xá_Thành phố Thái Nguyên. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà
nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên được cơ quan trọng tài kinh
tế tỉnh Thái Nguyên cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp số 106629 ngày
09/06/1993 với tổng số vốn pháp định là: 43.376.037.135 VNĐ.
Là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc
lập, hoạt động theo điều lệ doanh nghiệp. Hiện nay Công ty Trách nhiệm hữu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3
hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên có chức năng:
Thực hiện việc kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký, đúng với các quy
định của pháp luật hiện hành, liên doanh hợp tác đầu tư mở rộng sản xuất
nhằm quản lý tận thu những tài nguyên quý hiếm, đáp ứng tốt nhu cầu trong
nước và nước ngoài góp phần ổn định thị trường, tăng nguồn thu cho ngân
sách Nhà nước, cũng như thu nhập của đơn vị đảm bảo đời sống cho công
nhân toàn doanh nghiệp.
1 Doanh thu 109.576.252.116 124.099.284.636 197.360.223.839
2 Lãi gộp 17.225.362.032 17.367.217.548 26.473.829.835
3 Lợi nhuận sau thuế 1.052.281.487 1.212.198.574 4.153.009.181
( Nguồn số liệu: Phòng kế toán_tài chính)
1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh:
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức
năng nhằm thực hiện mục tiêu hợp lý và gọn nhẹ, đảm bảo sự hợp tác chặt
chẽ, thống nhất tạo ra sự thông suốt trong công việc. Cụ thể như sau:
* Giám đốc: Là người đứng đầu điều hành chung toàn bộ Công ty dưới
sự trợ giúp của Phó giám đốc và các phòng nghiệp vụ, quyết định chiến lược
phát triển ngắn hạn và dài hạn trong các giai đoạn. Tổ chức bộ máy và quản lý
điều hành công tác cán bộ của Công ty. Chỉ đạo giao nhiệm vụ, kiểm tra, bổ
nhiệm, bãi nhiệm hoặc khen thưởng, kỷ luật. Chịu trách nhiệm về hoạt động
sản xuất kinh doanh của toàn Công ty trước cơ quan cấp trên và các cơ quan
tài chính.
* Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Phụ trách về kỹ thuật và kế hoạch
trong sản xuất. Quản lý kỹ thuật, chất lượng, thời gian và kiểm tra, chỉ đạo
hướng dẫn việc thực hiện các biện pháp tổ chức và quản lý sản xuất. Đảm bảo
khi các thông tin của phòng kế hoạch vật tư chuyển lên phó giám đốc phải
giải quyết ngay nếu thấy là hợp lý, nếu không hợp lý phải được họp bàn lại
cho thống nhất.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5
* Phó giám đốc phụ trách nội chính: Phụ trách về nhân sự cũng như đời
sống của công nhân, giải quyết các vấn đề liên quan đến đời sống tinh thần,
vật chất của công nhân viên.
Các phòng ban chức năng gồm:
* Văn phòng tổng hợp: Tổng hợp về công tác quản lý của công ty, kiện
toàn công tác tổ chức hành chính cho phù hợp với cơ chế sản xuất của từng
giai đoạn, công tác hành chính quản trị, công tác thông tin liên lạc và quan hệ
cung cấp điện cho quá trình sản xuất kinh doanh.
* Phòng luyện kim: Phụ trách công tác kiểm tra công nghệ, chịu trách
nhiệm về kỹ thuật và chất lượng của công nghệ luyện kim, lập các chỉ tiêu về
định mức kinh tế kỹ thuật cho công nghệ luyện kim.
* Phòng KCS: Phụ trách công tác kiểm tra, giám sát chất lượng sản
phẩm trước khi nhập kho, phân tích, xác định các thành phẩm tạp chất trong
kim loại màu.
* Phòng bảo vệ quân sự: Phụ trách công tác trật tự an ninh, bảo vệ tài
sản của công ty, phòng chống các tệ nạn xã hội trong cán bộ công nhân viên,
công tác dân quân tự vệ, công tác phòng cháy, chữa cháy.
* Phòng kỹ thuật mỏ: Làm công tác địa chất thăm dò và khai thác
khoáng sản, quản lý kỹ thuật và thiết bị tuyển khoáng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
7
Mô hình quản lý của công ty kim loại màu thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
1.1.3 Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ:
1.1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm tiêu thụ của Công ty:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu
Thái Nguyên là một doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm chủ yếu là bột kẽm,
thiếc thỏi. ăngtymon, các loại quặng như: quặng kẽm sunfua tuyển nổi, tinh
quặng crômit, tinh quặng đồng 18% Cu.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
8
Chủ tịch công ty
Giám đốc
Phó giám đốc phụ
trách nội chính
Phó giám đốc phụ
trách kỹ thuật
Phòng
kế
hoạch
kinh tế
Phòng
kế toán
thống
kê
Các XN
thành
viên trực
thuộc
công ty
Các PX
trực
thuộc
công ty
Sản phẩm của công ty được sản xuất qua nhiều giai đoạn khác nhau. Tùy
theo nhu cầu và giá cả của các loại sản phẩm trên thị trường mà Công ty có
thể xuất bán thành phẩm hay bán thành phẩm.
Trước khi đem xuất bán, sản phẩm của Công ty luôn được kiểm tra chặt
chẽ từ khâu sản xuất đến khâu nhập kho thành phẩm. Nếu những sản phẩm nào
không đạt yêu cầu về chất lượng sản phẩm sẽ bị loại bỏ ngay trên dây chuyền
sản xuất hoặc đem vào chế biến lại trước khi đưa ra thị trường. Vì vậy mà sản
phẩm của công ty luôn giữ được chữ tín với khách hàng về yêu cầu kỹ thuật.
Công ty có hai kho để quản lý thành phẩm gồm: Kho xuất khẩu dùng để
lưu trữ thành phẩm xuất khẩu và kho nội địa lưu trữ bảo quản thành phẩm tiêu
thụ trong nước. Giữa hai kho có quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình
tiêu thụ thành phẩm. Khi thành phẩm ở kho xuất khẩu không đủ tiêu chuẩn để
xuất khẩu thì được chuyển sang kho nội địa để tiêu thụ trong nước và thành
+ Xí nghiệp khoáng sản Công ty Lương Thực Cao Lạng _Lạng Sơn
+ Công ty TNHH TMDV Hải Triều Thành phố Hồ Chí Minh
+ Công ty TNHH Quang Minh_Việt Nam
+ Trung tâm công nghệ vật liệu Thanh Xuân_Hà Nội…
- Khách hàng nước ngoài:
+ Công ty TNHH Phúc Hội_Khoáng sản Đồng Phi_Trung Quốc…
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và mẫu sổ kế toán tại Công ty
Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên:
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc
công ty:
* Trưởng phòng kế toán: Phụ trách chung toàn bộ công tác kế toán của
toàn doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước cơ quan giám đốc và cơ quan cấp
trên về toàn bộ công tác hạch toán kinh doanh của công ty.
* Phó phòng kế toán: Có trách nhiệm giúp kế toán trưởng chỉ đạo trực
tiếp công tác kế toán ở các bộ phận, có đầy đủ chức năng như trưởng phòng
khi trưởng phòng đi vắng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
10
Để thuận tiện cho việc hạch toán theo dõi các số liệu trong phòng kế toán
được chia thành các tổ:
- Tổ tài chính: Gồm 7 cán bộ công nhân viên kế toán thực hiện các phần
việc về lưu chuyển tiền tệ, đảm bảo đủ vốn phục vụ cho quá trình sản xuất,
công nợ nội bộ và bên ngoài công ty, cán bộ thống kê tổng hợp có nhiệm vụ
thống kê toàn bộ các chỉ tiêu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
được gửi lên từ các phân xưởng, từ các xí nghiệp thành viên để lập báo cáo
thống kê gửi lãnh đạo công ty và các cơ quan chức năng của Nhà nước.
- Tổ tổng hợp: Gồm 12 cán bộ nhân viên kế toán thực hiện các phần việc
như: Theo dõi tình hình nhập xuất nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ,
theo dõi nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn sửa chữa lớn và
12
TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN
TỔ TÀI CHÍNH
TỔ KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KT
Quỹ
KT
ĐT
XC
B và
SCL
BP
vi
tính
KT
tổng
hợp
KT
TS
CD
KT
Ngân
hàng
KT
Công
nợ
KT
TT
vốn
liên quan được sử dụng theo quy trình sau:
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc như: Hóa đơn giá trị gia
tăng kiêm phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế đã được kiểm tra kế toán tiến
hành lập, ghi, lấy số liệu các nghiệp vụ phát sinh vào các Nhật ký chứng từ
liên quan hoặc Bảng kê (5,8,10), sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán
khách hàng…
Đối với các loại chi phí kinh doanh như: Chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng
từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ như: Bảng
phân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định. Sau đó lấy số liệu
kết quả của bảng phân bổ ghi vào Bảng kê số 5 và Nhật ký chứng từ số 8.
Đối với các Nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê (5,8,10),
sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với khách hàng cuối tháng chuyển
số liệu vào Nhật ký chứng từ số 8.
Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên nhật ký chứng từ số 8, kiểm tra đối
chiếu số liệu trên Nhật ký chứng từ số 8 với các sổ, thẻ kế toán chi tiết và lấy
số liệu tổng cộng của Nhật ký chứng từ số 8 ghi trực tiếp vào sổ cái tài khoản
(131, 511, 531, 532, 641, 642, 911…)
Số liệu tổng cộng ở các sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trên nhật ký
chứng từ số 8, Bảng kê (5,8,10,11) được dùng để lập báo cáo tài chính.
Như vậy hàng ngày các chứng từ liên quan đến kế toán tiêu thụ và kết
quả tiêu thụ gồm có:
- Sổ tổng hợp: NKCT số 8, Bảng kê số (5,8,10,11)
- Sổ chi tiết: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng, sổ chi tiết phải thu khách hàng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
13
- S cỏi: TK 511, TK632, TK131, TK641, TK642, TK911
- Bỏo cỏo tng hp: Bỏo cỏo doanh thu tiờu th lói, l
Quy trỡnh k toỏn tiờu th v kt qu tiờu th ti Cụng ty Trỏch nhim
hu hn Nh nc Mt thnh viờn Kim loi mu Thỏi Nguyờn c khỏi quỏt
PHẦN 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ
VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KIM LOẠI MÀU
THÁI NGUYÊN
2.1 Các phương thức tiêu thụ và tài khoản sử dụng tại Công ty Trách
nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên
2.1.1 Các phương thức tiêu thụ:
Hiện nay Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim
loại màu Thái Nguyên chủ yếu sản xuất và bán hàng theo đơn đặt hàng cho
nên phương thức bán hàng của Công ty là phương thức bán hàng trực tiếp đây
là phương thức mà trong đó người bán (Doanh nghiệp) giao sản phẩm cho
người mua (Khách hàng) trực tiếp tại kho (Hay trực tiếp tại các phân xưởng
không qua kho) người bán.
Khách hàng và Công ty sẽ ký kết các đơn hàng, các hợp đồng kinh tế
trong đó quy định rõ số lượng, chủng loại, quy cách chất lượng sản phẩm,
phương thức giao hàng, thời hạn giao hàng, phương thức thanh toán…Công
ty sẽ căn cứ vào các đơn đặt hàng, các hợp đồng kinh tế đã ký kết để tiến hành
sản xuất sản phẩm. Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi
là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này khi người mua
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao.
* Quy trình bán một loại sản phẩm:
Khi khách hàng có nhu cầu Thực hiện ký kết hợp đồng kinh tế với cơ
quan giám đốc Phòng kế hoạch Phòng vật tư (Viết phiếu xuất kho)
Phòng kế toán Cơ quan giám đốc ký Phòng vật tư (Thủ kho xuất kho).
Với mục tiêu tăng doanh thu, đẩy mạnh tiêu thụ Công ty luôn tiến hành
tìm hiểu thị trường, đồng thời cũng có những hình thức quảng cáo phù hợp để
sản phẩm của Công ty có thể giữ được uy tín trên thị trường một cách tốt nhất.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
15
16
toán tiêu thụ, sau đó thủ kho căn cứ vào hóa đơn để xuất hàng và chuyển cho
kế toán tiêu thụ, kế toán tiêu thụ ghi sổ kế toán và bảo quản lưu trữ hóa đơn.
* Sổ sách sử dụng trong quá trình hạch toán doanh thu bao gồm:
Bảng kê số 1 - Ghi Nợ TK111 - Tiền mặt
Bảng kê số 2 - Ghi Nợ TK112 - Tiền gửi ngân hàng
Bảng kê số 11 - Ghi Nợ TK131 - Phải thu của khách hàng
Nhật ký chứng từ số 8, sổ chi tiết bán hàng, Sổ cái TK511
* Quy trình hạch toán được thực hiện như sau:
Căn cứ vào chứng từ gốc là hóa đơn GTGT kế toán tiến hành hạch toán
ghi sổ. Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc kế toán sẽ viết
phiếu thu, căn cứ vào phiếu thu kế toán ghi vào bảng kê số 1 và sổ tổng hợp
TK511. Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng kế toán sẽ căn cứ
vào giấy báo có của ngân hàng để ghi vào bảng kê số 2. Nếu khách hàng áp
dụng phương thức trả chậm thì kế toán căn cứ vào hợp đồng (đơn đặt hàng)
để ghi vào sổ chi tiết TK131, sổ tổng hợp TK511, bảng kê số 11.
Ví dụ :
Ngày 08/01/2008 Công ty bán cho Công ty TNHH Quang Minh, địa chỉ:
70_Tôn Thất Tùng_ Đống Đa_Hà Nội. Bao gồm hai loại sản phẩm:
+ Bột kẽm 90% ZnO số lượng 5 tấn với đơn giá là 16.080.000 đồng
+ Tinh quặng kẽm tuyển nổi 50% Zn số lượng 220 tấn với đơn giá là
4.575.000 đồng
Số hóa đơn GTGT là 0043414
Tổng tiền chưa có thuế GTGT là 1.086.900.000 đồng, thuế suất thuế
GTGT là 5%. Tổng cộng tiền thanh toán là 1.141.245.000 đồng.
Hóa đơn GTGT được lập như sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
17
Ngun s liu: Phũng k toỏn_ti chớnh)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đồng chẵn)
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký,ghi rõ họ,tên) (Ký, ghi rõ họ,tên) (Ký,đóng dấu,ghi rõ họ, tên)
(Ngun s liu: Phũng k toỏn_ti chớnh)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
19
Bảng số 2-2
Công ty TNHHNN
MTV_KLM TN
Sổ chi tiết bán hàng
Tên sản phẩm(Hàng hóa, dịch vụ, BĐS đầu t)
Năm 2008
Quyển số
Chứng từ
Diễn giải TK
ĐƯ
Doanh thu Các khoản giảm
trừ
SH NT SL ĐG TT Thuế Khoản
khác
08/01 CT TNHH Quang
Minh
112 5 16.080.00
0
80.400.000 4.020.000
08/01 CT TNHH Quang
Minh
112 220 4.575.000 1.006.500.00
0
50.325.00
Có
Nợ
TK 112 TK 131 TK 155 TK 333 TK 3334 TK 421 TK 515 TK 511
TK 111
1.447.563.717
TK 112
3.214.160.354 40.161.761
TK 131
376.205.950 10.691.750.485
TK 152
49.115.100
TK 331
2.815.168.239
TK 511
TK 515
TK 632
10.021.619.946
TK 635
1.833.342 151.660.141
TK 642
776.142
TK 821
35.192.739
TK 911
90.495.614
Tổng
1.833.342 7.629.328.593 10.070.735.046 376.205.950 35.192.739 90.495.614 40.161.761 10.691.750.485
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán _ Tài chính)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
21
TK 911
10.021.619.946
153.493.483
200.871.735 230.238.729 35.192.739 10.731.912.246
Tổng
10.021.619.946 153.493.483 200.871.735 230.238.729 35.192.739 10.731.912.246 50.309.032.408
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán _ Tài chính)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
22
Cui thỏng k toỏn tng hp s liu v ghi vo s cỏi TK511 nh sau:
(Ngun s liu: Phũng k toỏn_ti chớnh)
2.2.2 K toỏn thanh toỏn vi ngi mua:
* Ti khon s dng: hch toỏn thanh toỏn vi ngi mua l
TK131_Phi thu khỏch hng
* Chng t s dng: l húa n GTGT
* S sỏch s dng: S chi tit thanh toỏn vi ngi mua, bng kờ s 11,
s cỏi TK131
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng số 2- 4
Công ty TNHHNN
MTV KLM_TN
Sổ cái tài khoản
Số hiệu TK: 511
Tháng 01 Năm 2008
Số d đầu năm
Nợ Có
ĐVT: đồng
Ghi Có các
TKĐƯ
GTGT kiờm phiu xut kho phn ỏnh tng hp vo ct N TK 131 trờn
bng kờ s 11. Bng kờ s 11 l c s k toỏn ghi NKCT s 8.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng số 2-5
Công ty TNHH NH
MTV KLM_TN
Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua
Số hiệu TK: 131
Đối tợng khách hàng: CT.TNHH_TMDV Hải Triều_TPHCM
Năm 2008
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
TH
CK
Số PS Số d
SH
NT Nợ Có Nợ Có
D đầu T1 320.589.912
0043417 27/01 Bột kẽm
90%ZnO
511 523.900.000
3331 26.195.000
TT chuyển
khoản
450.095.000
Cộng PS 550.095.000 450.095.000
D cuối T1 420.589.912
Ngời ghi sổ Kế toán trởng