Kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường việc đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
xã hội là mục đích mà mọi doanh nghiệp đều vươn tới. Mục tiêu của các
doanh nghiệp là tìm mọi biện pháp để sản xuất kinh doanh có hiệu quả và tạo
chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Vấn đề đặt ra đối với các nhà sản xuất là
sử dụng các tiềm lực như: Tài sản cố định, công cụ dụng cụ, sức lao động,
nguyên vật liệu đầu vào… để sản xuất được sản phẩm được thị trường chấp
nhận và tin cậy. Song sản xuất chỉ là điều kiện cần cho quá trình phát triển
của xã hội và tiêu thụ sản phẩm đó mới được coi là một điều kiện đủ. Tiêu thụ
tạo ra mục đích và là động lực thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển và kéo
theo đó là xã hội phát triển.
Mặt khác trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất và kinh doanh của
bất kỳ doanh nghiệp nào thì khâu tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn cuối cùng
thực hiện mục tiêu kinh doanh tối đa hóa lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh,
có vai trò vô cùng quan trọng nó quyết định sự tồn tại và phát triển cũng như
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi chỉ khi nào tiêu thụ
thành phẩm được thì doanh nghiệp mới có thể thu hồi được vốn và tái sản
xuất, tiếp tục kỳ kinh doanh mới. Chính vì vậy, đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ
thành phẩm là một trong những chiến lược hàng đầu của doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt, muốn tiêu thụ được sản
phẩm buộc các nhà quản lý phải nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo để sản xuất ra
những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, và có phương thức tiêu thụ
hợp lý. Nếu như khâu sản xuất luôn tuân theo một quy trình nhất định thì ở
khâu tiêu thụ lại diễn ra rất linh hoạt, phong phú, đa dạng. Chính vì vậy, hoạt
động tiêu thụ ở các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty TNHH Nhà
nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên nói riêng còn gặp nhiều khó
khăn như: Thiếu thông tin về thị trường, tư duy kinh tế kiểu bao cấp còn nặng
nề, tính chủ động linh hoạt trong kinh doanh còn hạn chế. Trước tình hình đó
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1

THÁI NGUYÊN
1.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động
kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim
loại màu Thái Nguyên có ảnh hưởng đến kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ:
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Cùng với sự phát triển của nền công nghiệp nước ta Xí nghiệp Liên hợp
luyện kim màu được thành lập ngày 25/09/1979 theo quyết định số 379/CP
của hội đồng chính phủ trên cơ sở của các đơn vị thành viên. Sau một quá
trình vừa sản xuất, vừa đầu tư mở rộng đa dạng hóa sản phẩm đồng thời để
phù hợp với cơ chế thị trường và thực hiện lại chủ trương thành lập lại doanh
nghiệp. Xí nghiệp Liên hợp luyện kim màu được thành lập và đổi tên thành
Công ty Kim loại màu Thái Nguyên theo quyết định số 181/TTG ngày
24/04/1993 của Thủ tướng chính phủ và công văn số 1667/TCNĐT ngày
27/05/1993 của Bộ Công Nghiệp. Hiện nay công ty đã chuyển đổi thành Công
ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái
Nguyên theo quyết định số 130/2004/QĐ_BCN ngày 12/11/2004 của Bộ
trưởng Bộ Công Nghiệp. Công ty có tên giao dịch quốc tế: Thai Nguyen
non_ferrous metals corparation và trụ sở chính của Công ty hiện nay đặt tại:
Phường Phú Xá_Thành phố Thái Nguyên. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà
nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên được cơ quan trọng tài kinh
tế tỉnh Thái Nguyên cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp số 106629 ngày
09/06/1993 với tổng số vốn pháp định là: 43.376.037.135 VNĐ.
Là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc
lập, hoạt động theo điều lệ doanh nghiệp. Hiện nay Công ty Trách nhiệm hữu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên có chức năng:
Thực hiện việc kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký, đúng với các quy
định của pháp luật hiện hành, liên doanh hợp tác đầu tư mở rộng sản xuất

KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2006, 2007, 2008
Đơn vị tính: VNĐ
S
TT
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Doanh thu 109.576.252.116 124.099.284.636 197.360.223.839
2 Lãi gộp 17.225.362.032 17.367.217.548 26.473.829.835
3 Lợi nhuận sau thuế 1.052.281.487 1.212.198.574 4.153.009.181
( Nguồn số liệu: Phòng kế toán_tài chính)
1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh:
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức
năng nhằm thực hiện mục tiêu hợp lý và gọn nhẹ, đảm bảo sự hợp tác chặt
chẽ, thống nhất tạo ra sự thông suốt trong công việc. Cụ thể như sau:
* Giám đốc: Là người đứng đầu điều hành chung toàn bộ Công ty dưới
sự trợ giúp của Phó giám đốc và các phòng nghiệp vụ, quyết định chiến lược
phát triển ngắn hạn và dài hạn trong các giai đoạn. Tổ chức bộ máy và quản lý
điều hành công tác cán bộ của Công ty. Chỉ đạo giao nhiệm vụ, kiểm tra, bổ
nhiệm, bãi nhiệm hoặc khen thưởng, kỷ luật. Chịu trách nhiệm về hoạt động
sản xuất kinh doanh của toàn Công ty trước cơ quan cấp trên và các cơ quan
tài chính.
* Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Phụ trách về kỹ thuật và kế hoạch
trong sản xuất. Quản lý kỹ thuật, chất lượng, thời gian và kiểm tra, chỉ đạo
hướng dẫn việc thực hiện các biện pháp tổ chức và quản lý sản xuất. Đảm bảo
khi các thông tin của phòng kế hoạch vật tư chuyển lên phó giám đốc phải
giải quyết ngay nếu thấy là hợp lý, nếu không hợp lý phải được họp bàn lại
cho thống nhất.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Phó giám đốc phụ trách nội chính: Phụ trách về nhân sự cũng như đời

sản xuất kinh doanh của công ty.
* Phòng xây dựng cơ bản: Phụ trách công tác về xây dựng cơ bản như
xây dựng các công trình nhà xưởng, nhà ở, các công trình văn hóa, lập kế
hoạch và dự toán xây dựng, sửa chữa các công trình
* Phòng cơ điện: Quản lý kỹ thuật về thiết bị cơ khí, cơ điện, phương
tiện vận tải, phương tiện bốc xúc. Lập phương án và bảo dưỡng sửa chữa thiết
bị, lập các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật về điện, quản lý mạng lưới điện,
cung cấp điện cho quá trình sản xuất kinh doanh.
* Phòng luyện kim: Phụ trách công tác kiểm tra công nghệ, chịu trách
nhiệm về kỹ thuật và chất lượng của công nghệ luyện kim, lập các chỉ tiêu về
định mức kinh tế kỹ thuật cho công nghệ luyện kim.
* Phòng KCS: Phụ trách công tác kiểm tra, giám sát chất lượng sản
phẩm trước khi nhập kho, phân tích, xác định các thành phẩm tạp chất trong
kim loại màu.
* Phòng bảo vệ quân sự: Phụ trách công tác trật tự an ninh, bảo vệ tài
sản của công ty, phòng chống các tệ nạn xã hội trong cán bộ công nhân viên,
công tác dân quân tự vệ, công tác phòng cháy, chữa cháy.
* Phòng kỹ thuật mỏ: Làm công tác địa chất thăm dò và khai thác
khoáng sản, quản lý kỹ thuật và thiết bị tuyển khoáng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mô hình quản lý của công ty kim loại màu thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
1.1.3 Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ:
1.1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm tiêu thụ của Công ty:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu
Thái Nguyên là một doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm chủ yếu là bột kẽm,
thiếc thỏi. ăngtymon, các loại quặng như: quặng kẽm sunfua tuyển nổi, tinh
quặng crômit, tinh quặng đồng 18% Cu.

Phòng
xây
dựng
cơ bản
Phòng
tổ chức
lao
động
Phòng
kế
hoạch
kinh tế
Phòng
kế toán
thống

Các XN
thành
viên trực
thuộc
công ty
Các PX
trực
thuộc
công ty
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sản phẩm của công ty được sản xuất qua nhiều giai đoạn khác nhau. Tùy
theo nhu cầu và giá cả của các loại sản phẩm trên thị trường mà Công ty có
thể xuất bán thành phẩm hay bán thành phẩm.
Trước khi đem xuất bán, sản phẩm của Công ty luôn được kiểm tra chặt

để một số nhỏ để trả sau khi thanh lý. Khách hàng có thể đem tiền đến đặt
trước khi mua hàng nhưng thường là khách hàng chuyển tiền trả trước vào tài
khoản của Công ty tại ngân hàng. Khi có giấy báo Có của ngân hàng thì Công
ty mới quyết định xuất hàng .
Do Công ty sản xuất loại mặt hàng là các kim loại quý hiếm nên có rất ít
đối thủ cạnh tranh và do Công ty chuẩn bị tốt từ khâu chế biến đến khâu xuất
bán nên đã tạo được niềm tin cho rất nhiều khách hàng quen thuộc cả trong và
ngoài nước. Có rất nhiều khách hàng thường xuyên sử dụng sản phẩm của
Công ty như:
- Khách hàng trong nước:
+ Xí nghiệp khoáng sản Công ty Lương Thực Cao Lạng _Lạng Sơn
+ Công ty TNHH TMDV Hải Triều Thành phố Hồ Chí Minh
+ Công ty TNHH Quang Minh_Việt Nam
+ Trung tâm công nghệ vật liệu Thanh Xuân_Hà Nội…
- Khách hàng nước ngoài:
+ Công ty TNHH Phúc Hội_Khoáng sản Đồng Phi_Trung Quốc…
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và mẫu sổ kế toán tại Công ty
Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên:
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc
công ty:
* Trưởng phòng kế toán: Phụ trách chung toàn bộ công tác kế toán của
toàn doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước cơ quan giám đốc và cơ quan cấp
trên về toàn bộ công tác hạch toán kinh doanh của công ty.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Phó phòng kế toán: Có trách nhiệm giúp kế toán trưởng chỉ đạo trực
tiếp công tác kế toán ở các bộ phận, có đầy đủ chức năng như trưởng phòng
khi trưởng phòng đi vắng

bản, các báo cáo về hệ thống điện tín.
Ở các phân xưởng trực thuộc có các nhân viên thống kê phân xưởng
cũng chịu sự chỉ đạo theo ngành dọc của phòng kế toán công ty.
Ghi chú: Thông tin chỉ đạo
Thông tin báo cáo
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
1.2.2 Đặc điểm tổ chức mẫu sổ kế toán:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
12
TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN
TỔ TÀI CHÍNH
TỔ KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KT
Quỹ
KT
ĐT
XC
B và
SCL
BP
vi
tính
KT
tổng
hợp
KT
TS
CD
KT

thụ
TP
Kế toán thống kê các xí nghiệp thành viên
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Để đáp ứng yêu cầu về mặt quản lý và yêu cầu của công tác kế toán trong
điều kiện đổi mới. Việc tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của công
ty TNHH Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên cũng không
ngừng hoàn thiện theo chế độ kế toán mới hiện hành.
Tổ chức công tác kế toán của công ty được áp dụng theo hình thức
“Nhật ký chứng từ” hình thức này dễ phân công từng khâu công việc đồng
thời nó cung cấp số liệu kịp thời cho công tác quản lý.
Để kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên hàng ngày các chứng từ
liên quan được sử dụng theo quy trình sau:
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc như: Hóa đơn giá trị gia
tăng kiêm phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế đã được kiểm tra kế toán tiến
hành lập, ghi, lấy số liệu các nghiệp vụ phát sinh vào các Nhật ký chứng từ
liên quan hoặc Bảng kê (5,8,10), sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán
khách hàng…
Đối với các loại chi phí kinh doanh như: Chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng
từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ như: Bảng
phân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định. Sau đó lấy số liệu
kết quả của bảng phân bổ ghi vào Bảng kê số 5 và Nhật ký chứng từ số 8.
Đối với các Nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê (5,8,10),
sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với khách hàng cuối tháng chuyển
số liệu vào Nhật ký chứng từ số 8.
Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên nhật ký chứng từ số 8, kiểm tra đối
chiếu số liệu trên Nhật ký chứng từ số 8 với các sổ, thẻ kế toán chi tiết và lấy
số liệu tổng cộng của Nhật ký chứng từ số 8 ghi trực tiếp vào sổ cái tài khoản

TK511
Bảng kê số
11
Nhật ký chứng từ số 8
Sổ cái các TK
(155,131,511,531,532,6
32,641,642,911)
Báo cáo
tài chính
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 3: Quy trình kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH
Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên theo hình thức NKCT
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
PHẦN 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ
VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KIM LOẠI MÀU
THÁI NGUYÊN
2.1 Các phương thức tiêu thụ và tài khoản sử dụng tại Công ty Trách
nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên
2.1.1 Các phương thức tiêu thụ:
Hiện nay Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim
loại màu Thái Nguyên chủ yếu sản xuất và bán hàng theo đơn đặt hàng cho
nên phương thức bán hàng của Công ty là phương thức bán hàng trực tiếp đây
là phương thức mà trong đó người bán (Doanh nghiệp) giao sản phẩm cho
người mua (Khách hàng) trực tiếp tại kho (Hay trực tiếp tại các phân xưởng
không qua kho) người bán.
Khách hàng và Công ty sẽ ký kết các đơn hàng, các hợp đồng kinh tế

TK641: Chi phí bán hàng
TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Các tài khoản liên quan như: TK111, TK112…..
2.2 Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Trách
nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên:
2.2.1 Kế toán doanh thu:
Doanh thu bán hàng trong Công ty bao gồm doanh thu tiêu thụ thành
phẩm. Do Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu
bán hàng là doanh thu chưa tính thuế GTGT.
* Tài khoản sử dụng: Để hạch toán doanh thu là TK511_Doanh thu bán hàng
* Chứng từ sử dụng:
Căn cứ ghi sổ là hóa đơn GTGT, hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên.
Sau khi đóng dấu, liên 1 được trả về cho phòng kế hoạch vật tư, liên 2 giao
cho khách hàng (hóa đơn đỏ), liên 3 lưu tại phòng kế toán. Khi người mua lập
giấy đề nghị mua hàng, hợp đồng mua bán (đơn đặt hàng) được ký kết, phòng
kế hoạch vật tư lập hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho, đưa đến kế toán
trưởng và Giám đốc Công ty ký duyệt hóa đơn, tiếp theo kế toán tiêu thụ lập
Website: Email : Tel : 0918.775.368
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phiếu thu và nộp cho thủ quỹ, thủ quỹ thu tiền và chuyển phiếu thu cho kế
toán tiêu thụ, sau đó thủ kho căn cứ vào hóa đơn để xuất hàng và chuyển cho
kế toán tiêu thụ, kế toán tiêu thụ ghi sổ kế toán và bảo quản lưu trữ hóa đơn.
* Sổ sách sử dụng trong quá trình hạch toán doanh thu bao gồm:
Bảng kê số 1 - Ghi Nợ TK111 - Tiền mặt
Bảng kê số 2 - Ghi Nợ TK112 - Tiền gửi ngân hàng
Bảng kê số 11 - Ghi Nợ TK131 - Phải thu của khách hàng
Nhật ký chứng từ số 8, sổ chi tiết bán hàng, Sổ cái TK511
* Quy trình hạch toán được thực hiện như sau:
Căn cứ vào chứng từ gốc là hóa đơn GTGT kế toán tiến hành hạch toán

Số tài khoản:
Điện thoại: 0280.3847232_0280.3847097 MS: 4600103117_001
Họ tên ngời mua hàng: Phạm Văn Quang
Tên đơn vị: Công ty TNHH Quang Minh
Địa chỉ: 70_Tôn Thất Tùng_Đống Đa_Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Thanh toán chuyển khoản
TT
Tên hàng hóa,
dịch vụ
ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1*2
1 Bột kẽm 90% ZnO Tấn 5 16.080.000 80.400.000
2
Tinh quặng kẽm
tuyển nổi 50% Zn
Tấn 220 4.575.000 1.006.500.000
Cộng tiền hàng: 1.086.900.000
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 54.345.000
Tổng tiền thanh toán: 1.141.245.000
Số tiền viết bằng chữ: (Một tỷ, một trăm bốn mơi mốt triệu, hai trăm bốn mơi năm nghìn
đồng chẵn)
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký,ghi rõ họ,tên) (Ký, ghi rõ họ,tên) (Ký,đóng dấu,ghi rõ họ, tên)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(Ngun s liu: Phũng k toỏn_ti chớnh)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
20
Bảng số 2-2
Công ty TNHHNN

Sổ này có 96 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 96
Ngày mở sổ: 01/01/2008
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ví dụ : Trong tháng 01/2008 tổng doanh thu toàn bộ thành phẩm của
Công ty là 10.691.750.485 đồng.
Kế toán phản ánh:
Nợ TK 131 : 11.226.338.009
Có TK 511 : 10.691.750.485
Có TK 3331 : 534.587.524
Trong tháng 01/2008, tại công ty không phát sinh các khoản giảm trừ
doanh thu. Cuối tháng, kế toán tổng hợp toàn bộ doanh thu kết chuyển sang
TK 911_Xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Nợ TK 511 : 10.691.750.485
Có TK 911 : 10.691.750.485
Sau đó kế toán tổng hợp số liệu lên Nhật ký chứng từ số 8, từ số liệu trên
nhật ký chứng từ số 8 vào sổ cái TK 511
Website: Email : Tel : 0918.775.368
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng số 2-3
Công ty TNHH
NNMTV_KLM_TN NHẬT KÝ CHỨNG TỪ Số 8
Tháng 1 năm 2008
ĐVT: Đồng

Nợ
TK 112 TK 131 TK 155 TK 333 TK 3334 TK 421 TK 515 TK 511
TK 111
1.447.563.717
TK 112


Nợ
TK 632 TK 635 TK 641 TK 642 TK 821 TK 911 Tổng cộng
TK 111
1.447.563.717
TK 112
3.254.322.115
TK 131
11.067.956.435
TK 152
49.115.100
TK 331
2.815.168.239
TK 511
10.691.750.485 10.691.750.485
TK 515
40.161.761 40.161.761
TK 632
10.021.619.946
TK 635
153.493.483
TK 642
776.142
TK 821
35.192.739
TK 911
10.021.619.946
153.493.483
200.871.735 230.238.729 35.192.739 10.731.912.246
Tổng

Cộng PS Có 10.691.750.485 10.691.750.485
D Nợ
D Có
Ngời ghi sổ Kế toán trởng
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Với những khách hàng thường xuyên, kế toán lập sổ chi tiết cho từng
khách hàng. Còn với những khách hàng vãng lai thì được tập hợp trên cùng
một sổ.
* Quy trình hạch toán được thực hiện như sau:
Căn cứ vào hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế đã ký kết kế toán ghi vào
sổ chi tiết TK131 khi nghiệp vụ phát sinh. Đồng thời lập bảng kê số 11_Phải thu
của khách hàng TK131, sau đó kế toán tập hợp số liệu để ghi vào sổ cái TK131
Ví dụ:
Ngày 27/01/2008 Công ty bán sản phẩm Bột kẽm 90% ZnO cho Công ty
TNHH Thương mại Dịch vụ Hải Triều _Thành Phố Hồ Chí Minh với tổng
doanh thu chưa thuế là 523.900.000 đồng, thuế GTGT 5% là 26.195.000 theo
hóa đơn số 0043417.
Kế toán phản ánh:
Nợ TK131 : 550.095.000
Có TK511 : 523.900.000
Có TK3331: 26.195.000
Website: Email : Tel : 0918.775.368
25

Trích đoạn Về dự phũng phải thu khú đũi Hoàn thiện về ỏp dụng kế toỏn mỏy
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status