luận văn: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn điện tử Daewoo Hanel - Pdf 12


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty Trách nhiệm hữu hạn điện tử
Daewoo Hanel”

Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Trần Anh Tuấn
LỜI NÓI ĐẦU
Cạnh tranh là một xu thế tất yếu trong nền kinh tế thị trường, là động lực
thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất vươn lên tự khẳng định mình, để tồn tại và
phát triển.
Các doanh nghiệp sản xuất với vai trò là những doanh nghiệp trực tiếp sản
xuất ra của cải vật chất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội đã, đang và sẽ
phải đối mặt với sự biến động của nền kinh tế trong nước và quốc tế, sự linh
hoạt của nền kinh tế thị trường, trong môi trường cạnh tranh sâu sắc và rộng lớn
không chỉ về chất lượng, mẫu mã sản phẩm mà còn về giá cả sản phẩm. Chính

Phần III : Nhận xét và đánh giá đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán
nghiệp vụ và tính giá thành sản phẩm trong công ty Trách nhiệm hữu hạn
điện tử Daewoo Hanel
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Trần Anh Tuấn
PHẦN 1:
TÌM HIỂU VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐIỆN TỬ DAEWOO HANEL
1.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Phạm vi hoạt động Quan hệ tác nghiệp
Quan hệ quản lý trực tiếp
Hiện nay phòng kế toán của Công ty DEHACO có 6 người, 1 kế toán
trưởng và 5 nhân viên, hầu hết đều có trình độ đại học và trên đại học, có trách
nhiệm và gắn bó với công việc của mình. Dưới mỗi nhà máy sản xuất có một
nhân viên thống kê theo dõi tồn kho nguyên vật liệu và sản phẩm. Mỗi chi
nhánh có một bộ phận kế toán riêng làm nhiệm vụ theo dõi bán hàng, công nợ,
chi phí và tồn kho hàng hoá…
Bộ máy kế toán của Công ty là bộ phận quan trọng có nhiệm vụ tổ chức
thực hiện và thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong toàn Công ty. Giúp giám
Phòng

vật liệu,
ccdc,
lương và
BH
XH

Kế
toán
tiêu
thụ
Kế toán CPsx
và tính giá
thành sản phẩm
kiêm kế toán
tổng hợp
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Trần Anh Tuấn
đốc có đủ căn cứ tin cậy để phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh đạt
hiệu quả kinh tế cao, hướng dẫn chỉ đạo các bộ phận trong Công ty, thực hiện
đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý kinh tế
tài chính của Công ty, đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạo tập trung thống nhất trực
tiếp.
Phòng kế toán của Công ty đã được trang bị máy vi tính. Toàn bộ kế toán
tổng hợp và một phần kế toán phân tích đã được thực hiện trên máy vi tính. Bộ
máy kế toán của Công ty tương đối gọn nhẹ, năng động, nhiệm vụ cụ thể của
từng người như sau:
 Kế toán trưởng: có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra toàn
bộ công tác kế toán trong toàn Công ty. Căn cứ vào các thông tin do kế
toán tổng hợp cung cấp, kế toán trưởng lập báo cáo theo yêu cầu tổ chức
quản lý và theo quy định hiện hành, tổ chức nhân viên, phân công trách


Ghi hàng ngày Đối chiếu kiểm tra Ghi ngày cuối tháng
Mỗi chứng từ ghi sổ bao gồm đủ nội dung : ngày, tháng, năm phát sinh
nghiệp vụ ; số chứng từ, tên bộ phận và người lập chứng từ ; tên khách hàng; các
nghiệp vụ phát sinh bên có hoặc nợ; tên hiệu tài khoản; số tiền USD hoặc tiền
Bảng cân đối tài khoản
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chứng từ Sổ chi tiết tài khoản
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp số liệu
chi tiết
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Trần Anh Tuấn
VND quy USD ; tổng số tiền bằng số và bằng chữ. Chứng từ hợp lệ phải có đầy
đủ chữ ký của trưởng phòng bộ phận liên quan, Kế toán trưởng và Giám đốc.
1.3. Các chính sách kế toán áp dụng
* Chứng từ ghi sổ kế toán : từ loại hình hoạt động của doanh nghiệp, bộ tài
chính đã cho phép đăng ký sử dụng chế độ kế toán theo chuẩn mực kế toán quốc
tế, Công ty đăng ký chứng từ ghi sổ theo mẫu riêng. Chứng từ ghi sổ có 5 loại
được phân biệt bằng 5 mầu sắc khác nhau :
+ Mầu hồng: Chứng từ ghi mua NVL trong nước hoặc nhập khẩu NVL.
+ Mầu xanh là cây : Chứng từ ghi chi phí công tác.
+ Mầu xanh: Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng.
+Mầu vàng: Thanh toán tiền hàng của khách và các khoản phải thu.
+ Mầu trắng: dùng chung cho các nghiệp vụ khác.
Việc chia chứng từ ghi sổ theo mầu sắc riêng biệt giúp nhân viên kế toán và

ngoài nên thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày
kết thúc năm tài chính.
* Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: Đơn vị tiền tệ dùng để hạch toán trong
Công ty là đồng đô la Mỹ (USD). Để việc hạch toán kế toán thuận tiện, hàng
tháng kế toán công ty đưa ra một tỷ giá VND/ USD thống nhất cho cả tháng,
thường là tỷ giá của Ngân hàng Ngoại thương vào ngày đầu tháng.
* Phương pháp hạch toán giá trị hàng tồn kho : Công ty áp dụng phương
pháp bình quân gia quyền. Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn
kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng trên cơ sở tồn kho đầu
kỳ và nhập kho trong kỳ.
* Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Công ty tính thuế Giá trị gia tăng
theo phương pháp khấu trừ. Hàng tháng mỗi chi nhánh tính và kê khai thuế giá
trị gia tăng phải nộp cho cục thuế địa phương, gửi tờ khai về phòng kế toán.
Phòng kế toán tiến hành chuyển tiền thanh toán thuế cho các chi nhánh tới kho
bạc Nhà nước ở các địa phương đó vào ngày 20 hàng tháng.
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Trần Anh Tuấn
PHẦN 2:
THỰC TẾ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN ĐIỆN TỬ DAEWOO HANEL
2.1. Phân loại chi phí sản xuất và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất:
Trong nền kinh tế hiện nay, việc quản lý chi phí sản xuất tiết kiệm hay
lãng phí đều ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp. Để phù hợp với điều kiện kế
toán mới hiện hành và tình hình sản xuất cũng như quản lý, Công ty trách nhiệm
hữu hạn điện tử Daewoo Hanel phân loại chi phí sản phẩm theo khoản mục chi
phí trong giá thành bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là các khoản chi phí nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu khác cấu thành nên sản phẩm như

Do thời gian thực tập có hạn nên trong chuyên đề này tôi chủ yếu đi sâu
vào việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy Tủ
lạnh trong tháng 10 năm 2006.
2.1.2 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất :
2.1.2.1. Kế toán chi tiết chi phí sản xuất Nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Nguyên vật liệu sử dụng
trong công ty gồm nhiều loại khác nhau và được phân chia chi tiết
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Trần Anh Tuấn
+ Vật liệu chính :Nguyên vật liệu dùng cho Tủ lạnh :Tôn vỏ tủ, nhựa ruột
tủ , ống đồng, máy nén, gioăng tủ
+ Vật liệu phụ: Vít , băng dính, hộp đựng đá
+ Vật liệu khác : găng tay, vải lau tủ, bột lau tủ
Kế toán theo dõi nguyên vật liệu trên TK 152 và được chi tiết theo từng
loại khi nhập và xuất dùng cho sản xuất sản phẩm
TK 1521 : Nguyên vật liệu chính
Trong đó : TK 1521101 : NVL chính xuất cho sản xuất sản phẩm Tủ lạnh 140 lít
TK 1521201 : NVL chính xuất cho sản xuất sản phẩm Tủ lạnh 180
lít
TK 1522 : Nguyên vật liệu Phụ
Trong đó : TK 1522101 : NVL phụ xuất cho sản xuất sản phẩm Tủ lạnh 140 lít
TK 1522201 : NVL phụ xuất cho sản xuất sản phẩm Tủ lạnh 180 lít
TK 1523 : Nguyên vật liệu khác
Trong đó : TK 1523101 : NVL khác xuất cho sản xuất sản phẩm Tủ lạnh 140 lít
TK 1523201: NVL khác xuất cho sản xuất sản phẩm Tủ lạnh 140 lít
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 và
chi tiét theo từng đối tượng sử dụng như sau
- TK 621101: Chi phí NVL trực tiếp cho sản phẩm tủ lạnh 140 lít
- TK 621201: Chi phí NVL trực tiếp cho sản phẩm tủ lạnh 180 lít
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất của Công ty được xác định gắn liền

ĐVT: Đồng
Số lượng
Số
TT
Tên nhãn hiệu, quy cách
sản phẩm, chất lượng vật
tư, sản phẩm, hàng hoá

số
Đơn
vị
tính
Yêu cầu Thực nhập

Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Tôn vỏ tủ Tấm 5.990 5.990 112.057

671.221.430

2 Ống đồng Kg 9.700 9.700 69.806

418.137.940

3 Máy nén Chiếc

5.995 5.995 381.929

2.287.754.710


)
Sau khi kiểm tra tính chính xác và hợp lệ của chứng từ, báo cáo sử dụng vật liệu
của các nhà máy, kế toán tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho và tính
chi phí nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm.
Giá thực tế xuất kho của nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ tại Công ty
được tính theo phương pháp “ Bình quân gia quyền ”.
Trường hợp nguyên vật liệu mua về không nhập kho mà dùng ngay cho
sản xuất sản phẩm, kế toán căn cứ trị giá mua và chi phí vận chuyển bốc dỡ (nếu
có) tính ra đơn giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng theo công thức
sau:
Đơn giá thực
tế bình quân
của NVL
trong kỳ
Giá trị NVL tồn kho
đầu kỳ
Giá trị NVL nhập kho
trong kỳ
Số lượng NVL tồn
kho đầu kỳ
+

=

Số lượng NVL nhập
kho trong kỳ
+

Họ tên người giao hàng : Nguyễn Quốc Nam
Địa chỉ : Dây chuyền lắp ráp tủ lạnh
Xuất tại kho : kho vật liệu của nhà máy Tủ lạnh.
ĐVT: Đồng
Số lượng
Số
TT
Tên nhón hiệu, quy
cáchsản phẩm, chất
lượng vật tư, sản phẩm,
hàng hoá

số
Đơn
vị
tính
Yêu cầu Thực xuất
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Tôn vỏ tủ Tấm 5.025 5.025 115.397

691.228.030

2 Ống đồng Kg 5.960 5.960 74.816

448.147.840

3 Máy nén Chiếc

5.990 5.990 395.289

tên
)
Với các sản phẩm khác, khi xuất nguyên vật liệu cũng lập phiếu xuất kho
tương tự.
Công ty DEHACO
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 11 tháng 07 năm 2008
Mẫu số 02 – VT
Theo QĐ: 15/2006/QĐ –
BTC ngày 20 tháng 03 năm
2006 của Bộ Tài Chính
Nợ TK 621
Có TK 152
Số: 15

Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Trần Anh Tuấn
Sau khi đối chiếu các chứng từ xuất nguyên vật liệu, kế toán lập bảng
phân bổ nguyên vật liệu theo từng sản phẩm, theo yêu cầu định mức yêu cầu
phân xưởng lắp ráp.
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ NGUYấN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Tháng 07 năm 2008
Đơn vị tớnh: VNĐ
Tên SP NVL Chính NVL phụ NVL khác Cộng
Tủ lạnh 140
lít
3.359.326.576 1.679.663.288 559.887.874 5.598.877.738
Tủ lạnh 180
lít
3.060.112.175 1530.056.171 510.018.668 5.100.187.014


Ngày 31 tháng 07 năm 2008
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Trần Anh Tuấn
Người ghi sổ Kế toán trưởng
( Ký, họ và tên) ( Ký, họ và tên)
Kế toán vào sổ chi tiết TK 621 cho sản phẩm tủ lạnh 180 lít
SỔ CHI TIẾT TK 621
Tháng 07 năm 2008
Sản phẩm: Tủ lạnh 180 lít
ĐVT: VNĐ
Chứng từ Số tiền
SH NT
Diễn giải
TK đối
ứng
Nợ Có
Chi phí NVL chính 1521101

3.060.112.175

Chi phí NVL phụ 1522101

1.530.056.171

Chi phí khác 1523101

510.018.668

Kết chuyển sang TK

- TK 622201: Chi phí nhân công trực tiếp của sản phẩm Tủ lạnh 180 lít
Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công: các xưởng sản xuất. phòng ban gửi
lên. Bộ phận nhân sự tính toán lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương cho
công nhân, nhân viên. Bộ phận nhân sự gửi bảng lương cho phòng kế toán để
tập hợp các khoản chi phí của công nhân trực tiếp sản xuất vào đối tượng chịu
chi phí để tính giá thành sản phẩm cuối tháng.
Phương pháp hạch toán cụ thể:
Tổng số lương phải trả = S ĐG
i
x T
i

Trong đó: i là thứ tự số công nhân sản xuất.
ĐG
i
là đơn giá lương 1 ngày của công nhân sản xuất thứ i.
T
i
là số ngày làm việc trong tháng.
* Số liệu tại nhà máy Tủ lạnh tháng 07 năm 2008.
Do quy trình sản xuất sản phẩm của nhà máy Tủ lạnh là sản xuất trên dây
chuyền nên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm được tính
chung cho tổng số sản phẩm. Cuối tháng, căn cứ trên kết quả sản xuất để tính
đơn giá tiền lương cho 1 đơn vị sản phẩm
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Trần Anh Tuấn
Từ đơn giá tiền lương, kế toán tính ra số tiền lương phải trả của công
nhân sản xuất cho từng loại sản phẩm.
Tại Công ty, kế toán chi phí trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trên
tiền lương cơ bản của công nhân sản xuất theo tỷ lệ quy định hiện hành. Sau đó

T

ng s

sp hoàn thành c

a t

t c

các lo

i s

n
ph

m

T

ng s

l
ươ
ng ph

i tr

c

Tỷ lệ phân
bố cho sp lạnh
140 lít
=

182.190.103
=

57.51%
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Tháng 07 năm 2008
Đơn vị tính: VNĐ
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Trần Anh Tuấn
Từ các chứng từ và bảng phân bổ trên, kế toán mở sổ chi tiết tài
khoản 622 theo dõi chi phí nhân công trực tiếp sản xuất theo từng sản phẩm.
SỔ CHI TIẾT TK 622
Tháng 07 năm 2008
Sản phẩm: Tủ lạnh 140 lít
ĐVT: VNĐ
Chứng từ Số tiền
SH NT
Diễn giải
TK đối
ứng
Nợ Có
Chi phí tiền lương CNsx 334 104.782.121

Trích BHXH 3383 15.717.272


1.548.257

1.548.257

92.115.839

Cộng
182.190.103

27.328.515

3.643.940

3.643.940

216.806.698

Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Trần Anh Tuấn
SỔ CHI TIẾT TK 622
Tháng 07 năm 2008
Sản phẩm: Tủ lạnh 180 lít
ĐVT: VNĐ
Chứng từ Số tiền
SH NT
Diễn giải
TK đối
ứng
Nợ Có
Chi phí tiền lương CNsx 334 77.407.982

Trần Anh Tuấn
Chi tiết cho từng sản phẩm: 101: Tủ lạnh 140 lít ; 201:Tủ lạnh 180 lít .
Tập hợp chi phí sản xuất chung tại Công ty gồm các khoản sau: (số liệu
tháng 07 năm 2006 tại nhà máy Tủ lạnh ):
* Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm tiền lương và các khoản trích theo lương
của nhân viên phân xưởng.
Quỹ lương cấp bậc của nhân viên phân xưởng: 51.277.019 đồng
Quỹ lương phải trả của nhân viên phân xưởng: 61.405.065 đồng
+ Trích BHXH: 51.277.019 x 15% = 7.691.552 đồng
+ Trích BHYT: 51.277.019 x 2% = 1.228.101 đồng
+ Trích KPCĐ: 51.277.019 x 2% = 1.228.101 đồng
* Chi phí vật liệu: là những khoản chi phí về vật liệu dùng cho phân xưởng sản
xuất như : vật liệu điện, bảo hộ lao động. Kế toán Công ty mở sổ theo dõi đơn
giá, số lượng nhập - xuất - tồn cho từng loại vật liệu.
* Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất: Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn điện tử
Daewoo Hanel, công cụ dụng cụ bao gồm: đồ dùng văn phòng, kìm, mỏ hàn.
Tuy nhiên việc hạch toán công cụ, dụng cụ tại Công ty không phân bổ dần cho
nhiều kỳ kinh doanh mà phân bổ ngay cho kỳ kinh doanh phát sinh chi phí.
Số liệu tại nhà máy Tủ lạnh tháng 07 năm 2008: tổng chi phí công cụ
dụng cụ là 5.210.400 đồng.
* Chi phí khấu hao TSCĐ: TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời
gian sử dụng lâu dài như nhà xưởng, máy móc, thiết bị chuyên dùng để sản xuất
sản phẩm… Trong thời gian sử dụng, những tài sản này bị hao mòn dần và phần
hao mòn này được chuyển dần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra dưới hình thức
trích khấu hao.
Kế toán Công ty theo dõi tình hình hiện có và biến động khấu hao TSCĐ
trên TK 214 “ Hao mòn TSCĐ ”. Chi phí khấu hao TSCĐ theo quy định hiện
nay là một yếu tố nằm trong khoản mục chi phí sản xuất chung và được theo dõi
trên TK 627 ( tiểu khoản 6274 và chi tiết cho từng loại sản phẩm ).
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ


3 Dụng cụ quản lý
584.258.184

18 2.704.899

Cộng
378.716.297.420

1.549.359.701

* Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những khoản chi phí về điện, điện thoại,
nước … phục vụ cho quá trình sản xuất của Công ty.
Số liệu tháng 07 năm 2008 tại nhà máy Tủ Lạnh : tổng hợp các chứng từ
phát sinh trong tháng, tổng chi phí dịch vụ mua ngoài là 246.467.451 đồng
* Chi phí bằng tiền khác: là những khoản chi cho hội họp, tiếp khách và
những khoản chi khác không nằm trong những khoản chi trên.
Số liệu tháng 07 năm 2008 tại nhà máy Tủ lạnh : tổng chi phí bằng tiền
khác phát sinh trong tháng là 62.518.621 đồng
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Trần Anh Tuấn
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Ghi Nợ TK

Ghi Có các TK
TK 627
TK334 Chi phí tiền lương NV phân xưởng 61.405.065

TK338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ 9.742.613


182.190.988
x

104.782.146

=

1.112.691.816

61.397.550
Trong đó:
Tiền lương nhân viên FX
tớnh cho tủ lạnh 140 lít

=
182.190.988
x

104.782.146

=

35.311.116

Mức CPsx
chung phân bổ
cho sp loại i
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status