Quy hoạch đô thị ven biển theo cách tiếp cận quản lý tổng hợp vùng bờ cho huyện đảo Vân Ðồn - Quảng Ninh - Pdf 27

1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do chính tôi thực
hiện. Các kết quả tính toán, số liệu trong luận văn là trung thực và chưa được ai
công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả luận văn Đỗ Duy Hiếu 2

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Thủy lợi, Khoa Kỹ

II. Mục tiêu của đề tài 2
III. Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
IV. Kết quả đạt được 3
V. Nội dung của luận văn 3
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 4
1.1 Tổng quan về quản lý tổng hợp vùng bờ 4
1.1.1 Sự hình thành khái niệm về quản lý tổng hợp vùng ven bờ 4
1.1.2 Lợi ích của quản lý tổng hợp vùng bờ 5
1.1.3 Quá trình quản lý tổng hợp vùng bờ 6
1.2 Các giải pháp quy hoạch đô thị ven biển trong điều kiện biến đổi khí hậu tại
Việt Nam 9

1.2.1 Biến đổi khí hậu và những thách thức đối với các đô thị ven biển 9
1.2.2 Ứng phó với biến đổi khí hậu trong quy hoạch phát triển đô thị 14
1.3 Phân tích hiện trạng KTXH và tự nhiên Huyện Đảo Vân Đồn 18
1.3.1 Vị trí, ranh giới và diện tích Huyện đảo Vân Đồn 18
1.3.2 Địa hình, địa mạo 21
1.3.3 Đặc điểm khí hậu và khí tượng 23
1.3.4 Đặc điểm thuỷ văn, hải văn 25
1.3.5 Hệ động thực vật 28
1.3.6 Đặc điểm Dân sinh - Xã hội 31 4

1.3.7 Phân tích tác động giữa các ngành kinh tế Huyện Vân Đồn 35
1.3.8 Hiện trạng công tác bảo vệ bờ khu vực Huyện Vân Đồn 41
1.3.9 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Khu kinh tế Vân
Đồn…………… 42



2.4.1 Xây dựng hệ thống các tiêu chí MCA : 66
2.4.2 Kết quả đánh giá đa tiêu chí MCA 71
CHƯƠNG 3 : ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP QUY HOẠCH ĐÃ CHỌN74
3.1 Rà soát phương án quy hoạch 74
3.1.1 Quy mô đất đai xây dựng 74
3.1.2 Định hướng phát triển không gian 75
3.1.3 Các dự án ưu tiên phát triển 79
3.2 Đánh giá về tác động của giải pháp quy hoạch đến môi trường – sinh thái 80
3.2.1 Đánh giá nguồn gây tác động 80
3.2.2 Xác định đối tượng và quy mô chịu tác động 82
3.3 Xây dựng bản đồ nguy cơ ngập do nươc biển dâng cho Vân Đồn 84
3.3.1 Thu thập và chuẩn bị số liệu 85
3.3.2 Mô hình hóa các mực nước biển dâng 85
3.3.3 Xây dựng bản đồ ngập lụt bằng mô hình Mike 21 FM 85
3.3.4 Kết quả xây dựng bản đồ ngập lụt cho Vân Đồn 86
3.4 Đánh giá ảnh hưởng nước biển dâng đến phương án quy hoạch 88
3.5 Đánh giá tính bền vững theo quan điểm quản lý tổng hợp vùng bờ. 90
3.6 Các giải pháp thực hiện quy hoạch 91
3.6.1 Giải pháp quy hoạch đô thị trong điều kiện nước biển dâng 91
3.6.2 Giải pháp về quản lý xây dựng 92
3.6.3 Giải pháp về vốn 92 6

3.6.4 Cơ chế chính sách 94
3.6.5 Mở rộng thị trường 94
3.6.6 Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ 95
3.6.7 Phát triển nguồn nhân lực 95

trình bậc 2 62

Hình 2-10: Đường xu thế biến đổi mực nước tại trạm Bãi Cháy tính bằng phương
trình bậc 2 62

Hình 2-11: Đường xu thế biến đổi mực nước tại trạm Cửa Ông tính bằng phương
trình bậc 2 62

Hình 2-12: Mô phỏng mực nước biển dâng năm 2050 và 2100 so với năm 2008 64
Hình 3-1. Sơ đồ định hướng phát triển không gian khu kinh tế Vân Đồn 78
Hình 3-2. Lưới phần tử hữu hạn dùng trong mô hình Mike 21 FM 85 8

Hình 3-3. Bản đồ nguy cơ ngập Vân Đồn ứng với kịch bản nước biển dâng 35cm
vào năm 2050 87

Hình 3-4. Bản đồ nguy cơ ngập Vân Đồn ứng với kịch bản nước biển dâng 75cm
vào năm 2100 87

Hình 3-5. Hình ảnh mô phỏng ngậpnăm 2050 88
Hình 3-6. Hình ảnh mô phỏng ngập vào năm 2100 89

10

BẢNG BIỂU
Bảng 1-1: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm và nước biển dâng với trung bình thời
kỳ 1980-1999 ở các vùng khí hậu của Việt Nam theo các kịch bản phát thải thấp
(B1), trung bình (B2) và cao (A2) 11

Bảng 1-2: Ma trận phân tích tác động giữa các ngành tại Huyện Vân Đồn 40
Bảng 2-1: Bảng đánh giá cơ cấu kinh tế xã hội theo từng kịch bản 52
Bảng 2-2: Các giá trị β của các trạm đo khi sử dụng hàm ứng dụng Matlab 60
Bảng 2-3: Bảng kết quả đánh giá tốc độ tăng mực nước biển trung bình tại các trạm
60

Bảng 2-4: Bảng dự đoán mực nước biển dâng năm 2050 và 2100 tại các trạm đo so
với năm 2008 64

Bảng 2-5: Kịch bản biến đổi khí hậu cho Huyện Đảo Vân Đồn. 66
Bảng 2-6: Bảng tổng hợp các tiêu chí đánh giá 67
Bảng 2-7: Bảng kết quả đánh giá đa tiêu chí MCA 72

KKT
KTXH
Khu kinh tế
Kinh tế xã hội
HST
ICZM
CBD
Hệ sinh thái
Integrated Coastal Zone Management
Central Business Development
1

MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài
Vân Đồn có vị trí chiến lược quan trọng cả về kinh tế và quốc phòng, có tiềm
năng to lớn trong phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và dịch vụ trong khu vực
Đông Bắc Bộ và cả nước. Vân Đồn đang hướng tới một Khu hành chính - kinh tế
đặc biệt trong tương lai.
Khu kinh tế Vân Đồn là nơi giàu về nguồn tài nguyên cho phát du lịch sinh
thái chất lượng cao nhờ có điều kiện tự nhiên thuận lợi, có nhiều đảo đất hoang sơ
và nhiều hang động, bãi biển đẹp. Tài nguyên văn hoá cũng được đánh giá là đa
dạng và hấp dẫn, bao gồm các di chỉ khảo cổ Ngọc Vừng, Soi Nhụ, Hà Giắt. Các di
tích lịch sử như Đền Quan Lạn, các lễ hội Vân Đồn, Quan Lạn, Ngọc Vừng
Huyện đảo Vân Đồn được các nhà khoa học đánh giá là nơi có nguồn hải sản phong

- Đối tượng nghiên cứu: Quy hoạch đô thị ven biển lợi dụng tổng hợp tài nguyên
biển đồng thời đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến phát triển đô thị và
môi trường trong khu vực dưới góc nhìn quản lý tổng hợp vùng bờ.
Phương pháp nghiên cứu và công cụ sử dụng
- Kế thừa, áp dụng các nghiên cứu về hiện trạng quy hoạch tổng thể kinh tế, xã
hội và môi trường, sử dụng đất, quy hoạch cơ sở hạ tầng trong khu vực nghiên
cứu, và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Phương pháp phân tích đánh giá điều kiện biên biển khi kể đến biến đổi khí
hậu.
- Phương pháp dự báo kết hợp hồi báo theo các kịch bản tăng trưởng của khu
vực.
- Ứng dụng khung đa tiêu chí (MCA) trong đánh giá quản lý tổng hợp vùng bờ
để đánh giá giải pháp đề xuất. 3

IV. Kết quả đạt được
- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến quy hoạch vùng
bờ.
- Đề xuất quy hoạch đô thị và quy hoạch tổng hợp vùng bờ phục vụ phát triển
bền vững theo quan điểm quản lý tổng hợp vùng bờ của huyện Vân Đồn trong các
giai đoạn ngắn, trung và dài hạn.
- Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng phát triển kinh tế, biến đổi khí hậu đến công tác
quy hoạch phát triển bền vững vùng bờ.
V. Nội dung của luận văn
Giới thiệu chung
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu của đề tài
3. Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

và các thay đổi địa hình đáy biển và hình thái đường bờ.
- Các quá trình địa động lực học do sự mất ổn định về địa chất như sụt lún,
nâng lên của mặt đất, động đất, hoá lỏng và trượt lở.
- Các quá trình sinh thái động lực học mô tả những thay đổi xảy ra trong hệ
sinh thái do các quá trình /yếu tố nêu trên.
Vùng ven bờ còn là một trong những nơi chịu ảnh hưởng mạnh và trực tiếp
nhất từ hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu cụ thể là hiện tượng nước biển dâng, sự
gia tăng nhiệt độ, sự gia tăng các hiện tượng thời tiết bất thường.
Bên cạnh đó Vùng ven bờ là một hệ thống tài nguyên đa dạng. Nó cung cấp
các tài nguyên sinh vật và phi sinh vật cho hoạt động của con người và có chức
năng điều hoà môi trường tự nhiên cũng như nhân tạo. Mặt khác, vùng ven bờ là 5

một hệ thống nhiều người sử dụng. Là nơi tập trung đông dân cư, mất độ cao, tập
trung nhiều nhóm ngành nghề, đối tượng sản xuất cùng khai thác nguồn lợi của
vùng ven bờ. Sử dụng các nguồn tài nguyên cho các mục đích khác nhau. Do vậy,
không ngạc nhiên khi có sự xung đột sâu sắc giữa nhu cầu tiêu dùng hiện nay đối
với tài nguyên và việc đảm bảo cho việc tiêu thụ tài nguyên đó trong tương lai.
Rất nhiều hoạt động phát triển đô thị, công nghiệp và nông nghiệp trên vùng
ven biển là nằm trong vùng đất ngập nước ven biển có năng suất cao và các dựán
phát triển đang làm biến đổi hệ sinh thái ven biển trên một qui mô rất lớn. Nước thải
từ hầu hết các đô thị và khu công nghiệp trên thế giới đổ trực tiếp vào biển hoặc
gián tiếp qua các hệ thống sông mà không được xử lý hoặc xử lý rất ít. Nghề cá bị
sa sút, đất ngập nước bị khô, các rạn san hô bị phá hủy, các bãi biển bị xuống cấp
Để các vùng ven bờ được duy trì và bảo vệ, cần phải có hành động hiệu quả và kịp
thời. Để giải quyết cho yêu cầu này, một hệ thống quản lý được hình thành: Quản lý
tổng hợp vùng ven bờ: (ICZM, Integrated Coastal Zone Management).
1.1.2 Lợi ích của quản lý tổng hợp vùng bờ

Bởi vậy, bây giờ là lúc phải bắt đầu hoặc tăng cường quản lý tổng hợp vung
ven bờ. Nhìn chung, các mục tiêu cơ bản của quản lý vùng ven bờ:
- Dự báo nhu cầu về sử dụng các nguồn tài nguyên trong tương lai.
- Lập kế hoạch khai thác các nguồn tài nguyên này.
- Kiểm soát việc sử dụng các nguồn tài nguyên này.
1.1.3 Quá trình quản lý tổng hợp vùng bờ
Quản lý vùng ven bờ là cả một quá trình. Nó bao gồm tất cả các hoạt động
kinh tế, chính trị, xã hội. Thành công của quản lý vùng ven bờ phụ thuộc rất nhiều
vào nhận thức của cộng đồng về các vấn đề liên quan đến sử dụng hợp lý các nguồn
tài nguyên và thiện chí chính trị để giải quyết chúng. Trong quá trình này, nhiều giai
đoạn khác nhau cần được tiến hành như sau:
Giai đoạn 1: xác định vấn đề - các dấu hiệu mang tính xã hội (chẳng hạn như
khi các nhóm bị ảnh hưởng lên tiếng) chỉ ra khả năng có một vấn đề. Trong một 7

thời đoạn nào đó, có thể có mâu thuẫn về quan điểm về các nhóm khác nhau trong
xã hội về phạm vi, nguyên nhân và ảnh hưởng của vấn đề đó. Sự nhất trí về tính cần
thiết của sự can thiệp về phía chính quyền (trong hoạch định chính sách) là mục tiêu
cuối cùng kết thúc giai đoạn này.
Giai đoạn 2: Lập chính sách - mặc dù đã có sự thống nhất là có vấn đề, song
vẫn còn những quan điểm khác nhau về cách giải quyết nó. Phát triển công nghệ
được lưu tâm để giải quyết vấn đề này. Giai đoạn 2 được kết thúc khi chính quyền
đưa ra một chính sách đầy đủ cùng với các biện pháp tương ứng. Phân tích chính
sách là một phần trong giai đoạn này. Nhiệm vụ của tổ chức quản lý vùng ven bờ
được đề cập đến trong giai đoạn này.
Giai đoạn 3: Thực thi chính sách – cuối cùng thì kế hoạch được phê duyệt sẽ
đưa vào thực hiện. Đầu tư được triển khai, các dự án được thiết kế và thực hiện và
sự phản ứng liên quan về khía cạnh chính trị xã hội cũng lắng xuống.

phải biết. Nói chung, tính dễ bị tổn thương của vùng ven bờ có thể bị xem xét trong
bối cảnh của sự phát triển bền vững,một khái niệm dùng để chỉ khả năng của một
quốc gia trong việc giải quyết một cách lâu bền tất cả những áp lực, vấn đề và thiệt
hại về môi trường ở vùng ven bờ của mình.
Giá trị sinh thái và kinh tế phải được xem xét cân đối để đưa ra các chiến lược
cho sự phát triển bền vững như vậy. Đây là một vấn đề phức tạp bởi vì suy thoái
môi trường là một quá trình diễn ra chậm nhưng khó có thể đảo ngược được. Các
hành động ngăn ngừa phải được xúc tiến trước khi những dấu hiệu của sự suy thoái
trở nên rõ ràng.
Quy hoạch các nguồn tài nguyên vùng ven bờ chứa đựng các khía cạnh về kỹ
thuật, xã hội, kinh tế và môi trường. Nó đòi hỏi sự đóng góp của rất nhiều ngành,
lĩnh vực. Một số ví dụ về lĩnh vực chuyên môn trong nhóm nghiên cứu lập kế hoạch
được đưa ra dưới đây:
Kỹ thuật: Kỹ thuật biển, địa hình ven bờ, hình thái bờ biển, thuỷ động lực
học, khí tượng biển, địa chất. 9

Kinh tế- xã hội:Kinh tế vĩ mô, kinh tế kỹ thuật, nhân khẩu học, quy hoạch
vùng, xã hội học và các chuyên môn khác của đối tượng sử dụng như nghề cá, khai
khoáng, giao thông và du lịch.
Môi trường: sinh học, sinh thái học, hoá học.
Bên cạnh sự đóng góp của các ngành chuyên môn, phải cần đến năng lực của
các nhà phân tích hệ thống và chính sách, những người có thể tổng hợp các đóng
góp của các chuyên gia vào hệ thống phân tích chặt chẽ và có thể đưa ra các chiến
lược trình các nhà ra quyết định.
1.2 Các giải pháp quy hoạch đô thị ven biển trong điều kiện biến đổi khí
hậu tại Việt Nam
Trong thời gian qua, các đô thị khu vực ven biển và hải đảo đã phát triển mạnh


Hình 1-1: Hình ảnh ngập lụt tại TP. Hồ Chí Minh
Theo Bộ TN&MT, có ba kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam dựa trên ba
kịch bản phát thải khí nhà kính, là phát thải thấp phát thải trung bình và phát thải
cao.
Kịch bản phát thải thấp (B1): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm ở
các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng so với trung bình thời kỳ 1980-1999 khoảng
từ 1,6 đến 1,9°C và ở các vùng khí hậu phía Nam tăng ít hơn chỉ khoảng từ 1,1 đến
1,4°C.Vào giữa thế kỷ 21 mực nước biển có thể dâng thêm khoảng 25cm và đến
cuối thế kỷ 21 mực nước biển dâng thêm từ 50 đến 65cm so với thời kỳ 1980 -1999
Kịch bản phát thải trung bình (B2): Theo kịch bản trung bình, vào cuối thế
kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm có thể tăng lên 2,6
o
C ở Tây Bắc, 2,5
o
C ở Đông Bắc, 11

2,4
o
C ở Đồng Bằng Bắc bộ, 2,8°C ở Bắc Trung Bộ, 1,9°C ở Nam Trung Bộ, 1,6°C
ở Tây Nguyên và 2,0°C ở Nam Bộ so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999. Nhiệt độ
ở các vùng khí hậu phía Bắc và Bắc Trung Bộ sẽ tăng nhanh hơn so với nhiệt độ ở
các vùng khí hậu phía Nam. Tại mỗi vùng, nhiệt độ mùa đông sẽ tăng nhanh hơn
nhiệt độ mùa hè. Theo tính toán, nếu kịch bản trung bình xảy ra, vào giữa thế kỷ 21
(khoảng năm 2050), mực nước biển có thể dâng thêm khoảng 30cm và đến cuối thế
kỷ này, mực nước biển có thể dâng thêm khoảng 75 cm so với thời kỳ 1980 - 1999.
Kịch bản phát thải cao (A2): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm ở

Vùng đồng bằng sông Hồng, ven biển Bắc Trung bộ, duyên hải Trung Bộ, Hải
đảo và đồng bằng sông Cửu Long bởi nước biển dâng, bão, áp thấp nhiệt đới, xâm
thực bờ biển, lũ quét Vùng núi Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên
chịu nguy cơ lũ lụt, lũ quét và sạt lở đất cao nhất, vùng đất thuộc dải ven biển
Trung Bộ, vùng núi và Trung du Bắc Bộ sẽ bị tác động mạnh nhất bởi các hiện
tượng khí hậu cực đoan.
Tác động của mực nước biển dâng sẽ là nguy cơ lớn nhất đang gia tăng theo
thời gian đối với không gian phát triển khu dân cư. Theo dự báo, cả nước có nguy
cơ mất khoảng 5% diện tích đất đai, 23% dân số thiếu đất và 11% người mất nhà
cửa, quỹ đất thuận lợi cho phát triển điểm dân cư đô thị-nông thôn sẽ bị ngập khi
mực nước biển dâng đến 90cm vào giữa thế kỷ này, trong đó 10 tỉnh vùng ĐBSCL
sẽ mất khoảng 38-39% diện tích đất. Quỹ đất phát triển ở khu vực ven biển và hải
đảo, nơi tập trung phần lớn các đô thị, điểm dân cư nông thôn, hệ thống cơ sở hạ
tầng kinh tế, kỹ thuật (cảng biển, sân bay, kho tàng, khu công nghiệp ) của cả
nước sẽ bị ngập hoặc tác động huỷ hoại khác.
b. Việc thực hiện chính sách phát triển đô thị trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hoá-hiện đại hoá sẽ đối mặt với nhiều khó khăn:
Vấn đề giảm thiểu và thích nghi với BĐKH đặt ra yêu cầu phải có những đổi
mới cấp bách và có căn cứ khoa học trong công tác quản lý quy hoạch phát triển đô
thị, điểm dân cư nông thôn trong khi năng lực các chủ thể liên quan chưa đáp ứng.
Phải có những phương pháp, nội dung, tiêu chuẩn, qui chuẩn thích hợp cho điều
kiện BĐKH, ưu tiên cho các lĩnh vực: lựa chọn vị trí xây dựng và xác định tiền đề, 13

động lực hình thành và phát triển, xác định giới hạn, ngưỡng phát triển không gian,
môi trường đô thị, điểm dân cư nông thôn, xác định, lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế,
kỹ thuật như dân cư, đất đai, kết cấu hạ tầng, kiến trúc, môi trường. Phân khu chức
năng và tổ chức không gian phát triển, bảo tồn và phát huy giá trị hệ thống di sản

cacbon (gọi chung là khí nhà kính) thải vào tự nhiên.
Ở nước ta, các đô thị phát triển đang góp phần làm gia tăng hiện tượng
BĐKH, bởi vì:
Khai thác sử dụng quá mức và lãng phí tài nguyên đất đai vì mục tiêu tăng
trưởng đô thị và công nghiệp, coi nhẹ yêu cầu phát triển cân đối hài hoà giữa đô thị
- nông thôn.
Sự tăng trưởng nhanh chóng của số lượng và mật độ phương tiện giao thông
cơ giới ở các đô thị loại I trở lên. Hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị quá tải, phát triển
khôngtheo kịp tốc độ đô thị hoá cao, chưa đủ năng lực đáp ứng nhu cầu hoạt động
bình thường các đô thị…, năng lực xử lý chất thải đô thị yếu kém, thiếu đồng bộ.
các cơ sở công nghiệp vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép), năng lượng (nhiệt điện)
hiệu suất sản xuất thấp vì công nghệ lạc hậu, mức tiêu thụ năng lượng cao, sử dụng
tài nguyên lãng phí góp phần tăng nhanh lượng khí nhà kính thải vào môi trường.
Vấn đề "xây dựng xanh", "kiến trúc sinh thái" chưa được quan tâm trong xây
dựng đô thị: nhiều loại vật liệu xây dựng ít thân thiện với môi trường (vật liệu xây
dựng công nghiệp hoá, xi măng, sắt thép ) được sử dụng với khối lượng lớn. Việc
tuân thủ các nguyên tắc vi khí hậu, tiết kiệm năng lượng bị xem nhẹ và nhiều bất
cập khác đang dẫn đến sự xuống cấp, biến dạng hệ sinh thái đô thị, làm gia tăng các
tác động đến môi trường.
Tác động của BĐKH đối với đô thị không chỉ trong 20-50 năm nữa mới xảy
ra như dự báo của các tổ chức khoa học mà thực tế là đang hiện hữu, đặc biệt trong
những ngày đầu năm 2010 với các hiện tượng thời tiết bất thường trên đất nước ta.
Việc ứng phó với BĐKH không chỉ cho đô thị Việt Nam sau năm 2025 đến năm
2050 và tương lai xa hơn, mà còn hết sức cần thiết cho đô thị đương đại, bởi vì nếu
đô thị hiện nay chịu rủi ro, thiệt hại bởi BĐKH thì việc ứng phó trong tương lai

Trích đoạn Đánh giá về tác động của giải pháp quy hoạch đến môi trường – sinh thái Đánh giá ảnh hưởng nước biển dâng đến phương án quy hoạch Đánh giá tính bền vững theo quan điểm quản lý tổng hợp vùng bờ Giải pháp về vốn Pháttriển nguồn nhân lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status