Bộ khoa học và công nghệ
Đề tài 17/2004/HĐ-ĐTNĐT
Hợp tác Việt Nam Hoa Kỳ theo Nghị định th Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ
vịnh Hạ Long, Quảng Ninh
Cơ quan chủ trì
Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản Báo cáo chuyên đề
Xác định tầm nhìn chiến lợc cho Quản Lý Tổng Hợp Vùng Bờ
VịNH Hạ LONG - QUảNG NINH
Ngời thực hiện:
ThS. Đào Thị Thuỷ
Trung tâm Khảo sát Nghiên cứu T vấn Môi
trờng biển
(Viện Cơ học)
Tài nguyên rừng 20
Tài nguyên đất 20
Tài nguyên nước 20
Các giá trị 20
Giá trị cảnh quan 20
Giá trị văn hoá lịch sử 21
Giá trị phát triển tiềm năng 22
3. Tầm nhìn chiến lược của các ngành trong vùng bờ 24
Công nghiệp 24
Du lịch 24
Thuỷ sản 25
Lâm nghiệp 26
Giao thông 27
4. Viễn cảnh chiến lược Quản lý Tổng hợp vùng bờ vịnh Hạ Long 27
Tài liệu tham khảo 28 3
Danh sách bảng
Tên bảng Trang
Bảng 1. Dân số và mật độ dân số vùng bờ vịnh Hạ Long 15
Bảng 2. Dự báo về nguồn nhân lực đến năm 2010 16
Bảng 3: Sản lượng khai thác cá nổi và cá đáy của khu vực vịnh
Hạ Long
18
Bảng 4. Các loại hệ sinh thái đất ngập nước vùng triều 20
Danh sách Hình
giá trị về kinh t
ế, môi trường, giải trí, văn hoá, thẩm mỹ, của
chúng được nhân lên do chúng nằm trong vùng bờ
Quản lý tổng
hợp
Là một phương thức quản lý nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong
sử dụng các nguồn lực, trên cơ sở hài hòa lợi ích giữa các ngành
và các bên liên quan khác nhau. Nó được thiết kế để khắc phục
tính phân tán trong cách tiếp cận quản lý đơn ngành, theo lãnh
thổ, tập trung vào giải quyết các mâu thuẫn sử dụ
ng đa ngành,
đa mục tiêu.
Quản lý tổng
hợp vùng bờ
Là phương thức quản lý môi trường và tài nguyên thiên nhiên
theo cách tiếp cận tổng hợp, thống nhất, có sự tham gia của các
bên liên quan trong việc lập và thực hiện kế hoạch, nhằm giải
quyết các vấn đề quản lý phức tạp ở vùng bờ; là quá trình quản
lý tiến triển liên tục, nhằm đạt được sự phát triển bền vững.
S
ử dụng bền
vững tài
nguyên
Việc khai thác, sử dụng một nguồn tài nguyên sao cho lượng
khai thác hay mức độ sử dụng không vượt quá lượng, mức độ
mà nó có thể tái tạo hoặc khả năng mà nó có thể chịu đựng.
5
Vựng b c hiu mt cỏch tng i l
Hoạt động
của con
ngời
Môi
trờng
biển
Vùng bờ
về mặt
tự nhiên
Vùng bờ
cần
quản lý
Môi
trờng
lục địa
Hoạt động
của con
ngời
Môi
trờng
biển
Vùng bờ
về mặt
tự nhiên
Vùng bờ
cần
quản lý
6
Giới thiệu
PEMSEA/ICM Quảng Nam (2005-2006) và Dự án QLTHVB trong khuôn
khổ Bộ Tài nguyên Môi trường (2003-2007)
• Quảng Ninh trong Dự án hợp tác Việt-Mỹ về “Tăng cường năng lực
QLTHVB phía Tây vịnh Bắc Bộ” (2003-2004)
Trong tương lai không xa, QLTHVB trong khuôn khổ dự án Việt Nam – Hà
Lan - Thụy Điển sẽ được áp dụng và mở rộng ra 9 tỉnh (bao gồm Nam Định, Nghệ
An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam và
7
Bà Rịa - Vũng Tàu). Dự án dự kiến triển khai vào cuối 2006 có sự phối hợp chặt
chẽ với dự án đầu tư Cải thiện đời sống cộng đồng ven biển của Bộ KH&ĐT.
Ngày 04/2/2004, Thủ tướng Chính phủ đã có Công văn số 494/VPCP-KG
giao Bộ TN&MT làm cơ quan đầu mối của Việt Nam để chủ trì phối hợp với các
Bộ, ngành có liên quan và các chính quyền địa phương ven biể
n tổ chức thực hiện
“Chiến lược Phát triển bền vững các vùng biển Đông á”, đã được 12 nước thành
viên của Chương trình Khu vực PEMSEA phê chuẩn và cam kết triển khai tại cuộc
họp Bộ trưởng các nước Khu vực ngày 12/12/2003, Putrajaya, Malaysia.
Bên cạnh đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang
xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ các tài liệu quan trọng liên quan đến tài
nguyên, môi trường biể
n và ven bờ:
• Chiến lược phát triển kinh tế biển và ven biển Việt Nam đến năm 2020;
• Đề án tổng thể điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển.
Ảnh hưởng của các chương trình dự án QLTHVB, đặc biệt là Dự án
và tầm nhìn cho tương lai xa. Cách tiếp cận và quá trình xây dựng Chi
ến lược được
minh hoạ trên hình 1 và hình 2.
Hình 1. Cách tiếp cận xây dựng Chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long Chiến lược được xây dựng với sự tham gia đóng góp tích cực của nhiều
chuyên gia và đại diện các bộ, ngành, cơ quan liên quan, bản thảo Chiến lược được
điều chỉnh thông qua một quá trình tham vấn rộng rãi với các bên liên quan. Bước
tiếp theo, bản thảo chiến lược này sẽ được hoàn thiện và phê chuẩn b
ởi UBND
Thành phố Hạ Long và là cơ sở để các ngành và các bên liên quan thực hiện.
Cũng như mọi chiến lược hay kế hoạch khác, chiến lược QLTHVB vịnh Hạ
Long có thể được cập nhật, điều chỉnh tại những thời điểm nhất định, ví dụ vào
các thời điểm mà các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm của ngành. Tài nguyên
và
g
iá t
r
đ
ị
a
p
huơn
g
Các ban, ngành,
cơ quan, cộng
đồng
Chuyên gia
UBND thnh ph
Củng cố
số li
ệ
u
Xây dựng
cấu trúc CL
Phác thảo
CL
Hoàn thiện
CL
Phê chuẩn
CL
Ban ĐP đa ngành
Họp Ch. gia
Thu thập
số li
ệ
u
Cửa Lục chia Thành phố thành hai khu vực đông và tây là Bãi Cháy và Hòn Gai,
hiện phải dùng phà nối đôi bờ của Thành phố. Trong tương lai, cầu Bãi Cháy sẽ
được xây dựng để
đảm bảo giao thông thông suốt cho Thành phố và toàn tỉnh
Quảng Ninh cũng như cho khu vực phía Bắc. Ðảo Tuần Châu là đảo lớn nhất nằm
trong vịnh Hạ Long, đã có đường giao thông nối với đất liền.
Ngày 27/12/1993, Thủ tướng Chính Phủ ra nghị định 102 NÐ/CP đổi thị xã
Hòn Gai thành Thành phố Hạ Long. Ðến nay thành phố có 18 đơn vị hành chính
cơ sở, gồm 16 phường (Bạch Ðằng, Hòn Gai, Yết Kiêu, Hồng Hải, Hà Khẩu, Cao
Xanh, H
ồng Hà, Hà Trung, Giếng Ðáy, Bãi Cháy, Cao Thắng, Hà Phong, Hà
Khánh, Hà Khẩu, Hà Tu, Trần Hưng Ðạo) và 2 xã Hùng Thắng và Tuần Châu.
Về phía biển, ngoài các đảo lớn như Tuần Châu, Hang Trai, Cống Đỏ, Ba
Hòn, vùng bờ vịnh Hạ Long còn có hàng nghìn đảo lớn nhỏ khác có tổng diện tích
khoảng gần 600 nghìn km
2
, tạo cho vùng biển vịnh Hạ Long có phong cảnh vô
cùng hấp dẫn có một không hai trên thế giới. Do vậy, vịnh Hạ Long đã được công
nhận là Di sản Thiên nhiên của Thế giới từ 1994.
Giáp ranh của vùng bờ vịnh Hạ Long là thị trấn Cẩm Phả với nhiều hoạt
động sôi động như khai thác than, vận tải biển và thuong mại, đồng thời cũng là
khu vực đô thị đông dân cư, do vậy mà có nhi
ều ảnh hưởng đến môi trường của
vịnh. Các huyện Hoành Bồ và Yên Hưng cũng có nhiều hoạt động ảnh hưởng đến
môi trường vùng bờ vịnh Hạ Long do tính chất xuyên biên giới, đặc biệt là các
hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản trên các lưu vực sông
Trới, Diễn Vọng, Vũ Oai,… mang tải lượng các chất ô nhiễm và đất xói mòn
xuống các vùng nước ven biển của vịnh Bãi Cháy và v
ịnh Hạ Long.
giá trị trung bình tháng cao nhất vào tháng 7 là 390,9 mm, thấp nhất vào tháng 12
là 28,1 mm. Số ngày mưa trung bình trong năm là 118,9 ngày.
Hệ thống sông ngòi trong vùng thường có độ dốc khá lớn theo hướng Tây
Bắc và Đông Bắc chảy vào vịnh Bãi Cháy và vịnh Hạ Long. Các con sông chính
gồm Trới, Míp, Man, Vũ Oai, Diễn Vọng và Mông Dương. Diện tích lưu vực các
con sông này khoảng 2.250km
2
. Mỗi khi có mưa lũ, lượng đất đá bị bào mòn từ
vùng đất nông nghiệp, rừng và các khu khai thác than trên thượng nguồn theo các
dòng chảy sông thoát xuống biển, làm gia tăng các chất ô nhiễm và chất rắn lơ
lửng vào vịnh Bãi Cháy và vịnh Hạ Long.
Hàng năm, vào tháng 6 đến tháng 10, trong vùng thường có lốc, áp thấp
nhiệt đới và bão đổ bộ vào. Vùng biển Quảng Ninh mỗi năm trung bình chịu ảnh
hưởng của 5 đến 6 cơn bão và áp thấp nhiệt
đới, thường xảy ra vào tháng 8, 9. Tính
từ 1954 đến 2001 (47 năm) có cả thảy 53 cơn bão đổ bộ vào vùng biển Quảng
Ninh. Trong số đó, có 15 cơn bão lớn (cường độ từ 30mb trở lên), thường gây ra
lụt lội và thiệt hại về người và tài sản cho nhân dân ở vùng ven biển.
Thủy triều khu vực Quảng Ninh chủ yếu là nhật triều đều (khoảng 25 ngày).
Biên độ triều vùng này thuộc loại lớn nhất nước ta,
đạt từ 3,5 - 4,1 m vào kỳ nước
cường. Khi triều lên xuống, chất lượng nước của hai vịnh Bãi Cháy và Hạ Long
ảnh hưởng và tác động qua lại lẫn nhau, đặc biệt là độ đục và chất rắn lơ lửng là
hai thông số rất được quan tâm khi đánh giá chất lượng nước của hai vịnh này. 13
Địa hình
Dải ven bờ vịnh Hạ Long về phía Bắc và phía Tây có nhiều đồi núi thấp với
)
Toàn tỉnh 5900 1.071.016 182
Thành phố Hạ Long 208,7 193.575 925
Nguồn: Niên giám thống kê Quảng Ninh 2004
Tốc độ tăng dân số trong vài năm trở lại đây là 2,68%/năm ở thành phố Hạ
Long. Mật độ dân số quá lớn so với mật độ trung bình cả tỉnh và tỷ lệ dân số thành
thị chiếm trên 95% cho thấy quá trình đô thị hoá và phát triển kinh tế thị trường có
sức hút rất lớn tại khu vực này.
Cư dân chủ yếu của vùng bờ vịnh H
ạ Long là người Việt (Kinh). Những
người dân chài có quê gốc ở đây đều là người các huyện khác và của các tỉnh khác
đến làm ăn sinh sống, đông nhất là từ các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.
14
Khi chưa có hoạt động khai thác mỏ, đây là vùng dân cư thưa thớt, chủ yếu
làm nghề chài lưới. Sau này, khi có hoạt động khai thác than vào thời kỳ Pháp
thuộc, mới phát triển nghề khai thác mỏ và thị trấn mỏ Hòn Gai được hình thành và
mở rộng về phía tây, thêm các xã Thành Công, Tuần Châu, các thôn Cái Dăm, Cái
Lân, Ðồng Mang, Giếng Ðáy,…. Ngày nay, các hoạt động dịch vụ và công nghiệp
rất phát triển bao gồm dịch vụ du lịch, thương mại, giao thông vận tải, vậ
n hành
các khu công nghiệp đã thu hút nhiều nhân lực của vùng bờ.
Bảng 2. Dự báo về nguồn nhân lực đến năm 2010 (người )
Số lao động 2000 2001 2005 2010
Tổng số 165.211 184.000 209.000 279.700
38.5
8.6
52.1
39.2
8.7
53
38.4
8.3
54.2
37.5
0%
20%
40%
60%
80%
100%
2001 2002 2003 2004
Cơ cấu kinh tế Quảng ninh qua các năm 2001-2004
Dịch vụ
Công nghiệp,
XDCB
Nông, lâm,
ng nghiệp
Ngun: Niờn giỏm thng kờ Qung Ninh 2004
2. Ti nguyờn thiờn nhiờn v cỏc giỏ tr ca vựng b
Ti nguyờn thiờn nhiờn
huyết,
Khu vực vịnh có 3 bãi sinh sản quan trọng là Cửa Lục - Tuần Châu - Đầu Bê
(đối với cá nổi), rạn san hô và khu vực nước gần kề (đối với cá đáy) và khu vực
Ngọc Vừng – Cống Đỏ là bãi sinh sản của cá mú và cá chỉ vàng.
Ngoài ra, còn có bảy bãi cá chính là Đầu Bê, Đầu Gỗ, Hòn Sói Đen – Ngọ
c
Vừng, Cửa Dứa- Cống Đỏ, Tuần Châu, Cống Đông- Cống Tây và Hòn Nét – Hòn
Ông Cụ với 36 loài cá có giá trị kinh tế, 11 loài đang bị đe doạ và 9 loài quý hiếm
khác.
Năng suất nguồn lợi thuỷ sản bãi triều lầy và rừng ngập mặn của khu vực
vịnh Hạ Long được ước tính vào khoảng 30 g/m
2
/năm. Tổng sản lượng thuỷ sản có
thể khai thác của khu vực vào khoảng 2.352 tấn, chiếm 1,5% tổng sản lượng cá nổi
và 8,1% sản lượng cá đáy của khu vực vịnh Bắc bộ (Bảng 3).
Bảng 3: Sản lượng khai thác cá nổi và cá đáy của khu vực vịnh Hạ Long (tấn/năm)
TT Loại hình mặt nước Vịnh Bãi Cháy Vịnh Hạ Long Tổng
1 RNM 655,2 113,7 768,9
2 Bãi triều lầy 419,7 932,7 1352,4
3 Ao đầm nước lợ 193,2 37,5 230,8
Tổng số 1268,1 1083,9 2352,1
Nguồn: FFI, 2003
Tại khu vực vịnh Hạ Long đã phát hiện được 3 loài rùa biển: vích (Chelonia
mydas), đồi mồi (Eretmochelys imbricata) và đồi mồi dứa (Lepidochelys olivacea).
Ngoài ra, đã phát hiện một số loài thú biển quý hiếm sinh sống như bò biển
(Dugong Dugon), cá ông sư (Neophocaena phocaenoids), cá heo (Ocrcaella
Rng ngp mn
Ti vựng b vnh H Long, cú 19 loi cõy ngp nc, trong ú 16 loi xut
hin o Hong Tõn v 13 loi vnh Bói Chỏy. ph ca thc vt khu vc
ca sụng Bỡnh Hng l 75 -100% cỏc i triu cao v 70-90% cỏc khu vc
triu trung bỡnh.
Trong vnh Bói Chỏy, din tớch rng ngp mn bao ph l 2.184 ha, trong ú
cú 1.597 ha (chim 73,1%) rng dy c v cũn li l rng tha. Phn l
n RNM ti
Vịnh Hạ Long Vịnh Bãi Cháy
TT
HST
Diện tích
(ha)
% tổng
DT
Diện tích
(ha)
% tổng
DT
I ĐNN có thực vật 379 1,2 2.184 29,1
1 ĐNN có thực vật dy 357 1,1 1.597 21,3
2 ĐNN có thực vật tha 22 0,1 587 7,8
II ĐNN thuỷ triều không có
thực vật
3.426,7 10,7 2.354 31,4
1 Bãi cát cao triều 57 0,2 265 3,5
0,0
IV Đất ngập nớc nhân tạo 502 1,6 2.163 28,8
1 Ao NTTS mặn, lợ 417 1,3 2.001 26,7
2 Ao nuôi nhuyễn thể 80 0,2 146 1,9
3 Ao nuôi trai ngọc 5 0,0
4 t canh tỏc nụng nghip 16 0,2
Tổng số 32.056
100
7.500
100
19
khu vực này tập trung ở ven bờ phía Bắc với mức độ bao phủ và diện tích lớn nhất
trong khu vực vịnh.
Rừng ngập mặn bảo
vệ môi trường sống của con
người và đảm bảo sự khai
thác bền vững các nguồn lợi
hải sản ven biển. Việc phá
rừng ngập mặn hay chuyển
đổi mục đích sử dụng không
những làm mất cân bằ
ng
sinh thái, suy thoái môi
trường, giảm sút nguồn lợi
hải sản nghiêm trọng, tăng
xâm nhập mặn vào sâu trong
đất liền mà còn làm cho
tích rừng tự nhiên với những giống gỗ tốt như lim, táu, nay rừng tự nhiên không
còn nhiều. Thay vào đó là rừng trồng, chủ yếu là trồng thông vừa lấy nhựa vừa
lấy gỗ. Rừng bạch đàn, keo cũng đang mở rộng để vừa phủ kín đất trống, vừa
l
ấy gỗ cho công nghiệp mỏ (chống lò). Vùng núi đang phục hồi và phát triển
những giống cây đặc sản như quế, hồi, trẩu, sở, ba kích và những cây dược liệu.
Nếu rừng tự nhiên được bảo vệ và trồng thêm nhiều, vùng bờ sẽ có nhiều thế
mạnh về kinh tế và đóng góp nguồn lợi lớn cho tỉnh Quảng Ninh.
Theo số liệu thống kê tổng diện tích đất lâm nghiệ
p của Hạ Long là 5390,4
ha (bao gồm cả rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng trồng ) chiếm
25,8% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó rừng tự nhiên là 1624,4 ha; rừng trồng
3766,4 ha. Đặc biệt có rừng ngập mặn trên bãi triều là rừng tự nhiên.
Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Hạ Long và khu vực lân cận là
20.855,2 ha chủ yếu là đồi núi xen kẽ và các vùng thung lũng. V
ề thổ nhưỡng, đất
đai thành phố được chia làm hai nhóm chính là đồi núi và đồng bằng ven biển.
Thành phố có tiềm năng về đất chưa sử dụng (8283,3 ha, chiếm tới 39,7%
tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó chủ yếu là đất đồi núi).
Tài nguyên nước
Do các sông suối đều dốc về phía biển, nên khả năng trữ nước ngọt rất hạn
chế. Nguồn nước ngầ
m của Hạ Long có trữ lượng không đáng kể so với nhu cầu
nước của thành phố và chất lượng nước đang xấu đi. Do vậy, nguồn cung cấp nước
tiếng bao
gồm: Hang
Bồ Nâu,
Hang Trinh
Nữ, Hang
Sửng Sốt,
Hang Đầu
Gỗ, Động Thiên Cung, Động Tam Cung
•
Đảo: tổng số đảo được bảo vệ tuyệt đối là 788. Một số đảo nổi tiếng như:
Hòn Gà Trọi, Hòn Lữ Hương, Hòn Đầu Người và quần thể di tích danh lam
thắng cảnh núi Bài Thơ.
• Bãi biển: Do điều kiện địa lý nên không có nhiều bãi tắm. Hiện nay trên địa
phận thành phố có các bãi tắm như: Bãi tắm Ti Tốp, bãi tắm Soi Sim, Giá trị văn hoá lịch sử 22
Hạ Long có nền văn hoá lâu
đời từ hơn năm nghìn năm trước,
giá trị văn hoá bản địa ở đây thể
hiện rõ nét qua các di chỉ khảo cổ
thời kỳ đồ đá được phát hiện tại
Đồng Mang, đảo Tuần Châu và
trên các hang động của vịnh Hạ
Long và những di tích lịch sử, di
tích kiến trúc tôn giáo. Bốn ngôi
chùa và Bảo tháp trên đảo Cống
công nhận là Di sản Thiên nhiên Thế
giới( 17/12/1994), là nơi hấp dẫn khách
du lịch trong và ngoài nước. Gắn liền với
vịnh Hạ Long, phường Bãi Cháy và các
xã Tuần Châu, Hùng Thắng đang là vùng
phát triển các khách sạn nhà hàng và xây
dựng các công trình du lịch. Hiện đã có
khoảng 20 khách sạn lớn nhỏ (từ 2 đến 4
sao) với hơn 2000 phòng có thiết bị đầy
đủ đón khách quốc tế và hơn 100 khách
sạn nh
ỏ. Ven bờ biển Bãi Cháy, bãi tắm
đã được tu bổ và một công viên vui chơi
đã hình thành. Ngoài vịnh, gần 30 hang
động được phát hiện, các hang động
Thiên Cung, Ðầu Gỗ, Sửng Sốt đã được tu
bổ tạo thêm sức hấp dẫn, hàng ngày có
gần 200 tàu thuyền đưa khách du ngoạn
trên vịnh và thăm hang động. Trong
tương lai, các di tích lịch sử, văn hoá và
lễ hội, sinh cảnh đặc thù, các đồi thông,
công viên sẽ được khai thác để có thể
đón
1 triệu khách du lịch trong những năm
tới.
23
Hạ Long có vị trí địa lý và kinh
tế-xã hội quan trọng, có điều kiện tự
• Nhịp độ tăng trưởng GDP hàng năm
từ 14% - 15%.
• Đến năm 2010, Thành phố trở thành
trung tâm du lịch lớn tầm cỡ quốc
gia, quốc tế; trung tâm công nghiệp,
cảng, thương mại, dịch vụ lớn của
vùng kinh tế trọng điểm và khu vực.
• Phát triển mạnh ngành dịch vụ, đặc
bi
ệt là du lịch, vận tải và thương
mại.
• Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh
tế. Đến năm 2010, tỷ trọng công
nghiệp và xây dựng chiếm 53-56%,
nông-lâm-thuỷ sản dưới 1%, du lịch-
dịch vụ 43-46% trong tổng GDP của
tỉnh.
• Giải quyết cơ bản vấn đề nghèo theo
tiêu chuẩn hiện nay
• Bảo đảm 100% dân số được tiếp cậ
n
với các dịch vụ xã hội như điện lưới
quốc gia, nước sạch, y tế , giáo dục
và các dịch vụ cơ bản khác.
• Đảm bảo giải quyết tốt vấn đề môi
trường trên địa bàn thành phố.
24
nhanh, ổn định, bền vững; đưa tỉnh trở thành một trung tâm công nghiệp, thương
mại, dịch vụ, du lịch và là một trong những "cửa mở" lớn của phía Bắc để cùng
2010, thành phố Hạ Long sẽ thu hút được 3-3,5 triệu lượt khách, tăng nhanh
doanh thu của ngành du lịch và t
ỷ trọng của ngành trong nền kinh tế. Đây là
ngành kinh tế dựa vào tài nguyên thiên nhiên và môi trường, nên thành phố cần
Các ngành/khu công nghiệp của Hạ Long
• Khu công nghiệp Cái Lân, Đồng Đăng:
phát triển công nghiệp chế biến, cơ khí, lắp
ráp thiết bị, thực phẩm,…
• Công nghiệp khai thác than đã hình
thành một trăm năm nay với nhiều mỏ lớn:
Hà Tu, Hà Lầm, Tân Lập, Núi Béo và hàng
chục mỏ nhỏ, mỗi năm khai thác từ 2 đến 3
triệu tấn.
• Công nghiệp đóng tàu: Nhà máy đóng
tàu Hạ Long đang chuẩn bị mở rộng và
tăng thiết bị để có thể đóng tàu trọng tải
tới 50.000 tấn, có thiết kế lớn nhất nước ta.
• Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng,
xi măng, chế biến thực phẩm và chế biến
hải sản.
•
Công nghiệp sản xuất gạch ngói chất
lượng cao, cung cấp cho nhu cầu xây dựng
trong và ngoài tỉnh và xuất khẩu.
dương, thăm làng chài Cửa Van, các hệ sinh thái san hô biển, tắm và lặn
biển.
• Khu đảo Cống Đỏ: Du lịch lặn biển ngắ
m san hô, tham quan các hệ
sinh thái dưới nước
• Đảo Tuần Châu, Ngọc Vừng, Quan Lạn: Tắm biển, nghỉ dưỡng, vui
chơi giải trí, thăm quan thuỷ cung, xem thú biển, các dịch vụ cao cấp.
• Bãi tắm Bãi Cháy: Khu trung tâm du lịch, khách sạn, nhà hàng, khu tắm
bi
ể
n.