TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
PHẠM ĐÌNH KIÊN
Ứng dụng mô hình toán để quy hoạch,
sử dụng tổng hợp nguồn nước lưu vực
sông Hương theo hướng phát triển bền vững
Hà Nội – 2007 1
LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sỹ khoa học chuyên ngành Môi trường trong phát triển bền
vững với đề tài “Ứng dụng mô hình toán để quy hoạch sử dụng tổng hợp nguồn
nước lưu vực sông Hương theo hướng phát triển bền vững” đã được hoàn thành
với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên
& Môi trường – Đại học Quốc gia Hà nội, Viện Khoa học Thủy lợi cùng các
đồng nghiệp công tác tại Trung tâm Tài nguyên nước & Môi trường – Viện
Tác giả luận văn Phạm Đình Kiên
3
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH 8
DANH MỤC HÌNH 8
MỞ ĐẦU 9
TÓM LƯỢC 11
Mục đích nghiên cứu: 11
Phạm vi nghiên cứu 11
Phương pháp thực hiện 11
Công cụ thực hiện 11
Kết quả nghiên cứu 12
Tình trạng tài liệu, số liệu sử dụng trong nghiên cứu 12
Chất lượng số liệu 13
Chương 1. TỔNG QUAN 14
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 14
1.1.1. Vị trí địa lý 14
1.1.2. Đặc điểm địa hình 15
1.1.3. Đặc điểm địa hình thái 17
2.2.3.3. Mô phỏng 48
2.2.3.4. Kiểm nghiệm mô hình 49
2.3 MÔ PHỎNG BÀI TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC, LẬP SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN 49
2.3.1. Sơ đồ tính toán 49
2.3.2. Tài liệu về hồ chứa 51
2.3.3. Tiến trình mô phỏng 51
2.3.4. Kiểm nghiệm mô hình 58
Chương 3. TÍNH TOÁN TƯƠNG QUAN MƯA – DÒNG CHẢY VÀ CÂN BẰNG NƯỚC THEO PHƯƠNG ÁN HIỆN TRẠNG VÀ NĂM 2015. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG TỔNG HỢP NGUỒN NƯỚC 60
3.1. TÍNH TOÁN TƯƠNG QUAN MƯA – DÒNG CHẢY MẶT 60
3.1.1. Tiểu lưu vực Thượng Nhật 60
3.1.2. Tiểu lưu vực Dương Hoà 62
3.1.3. Tiểu lưu vực Bình Điền 64
3.1.4. Tiểu lưu vực Cổ Bi 66
3.1.5. Tiểu lưu vực Ô Lâu 67
3.1.6. Tiểu lưu vực Bắc sông Hương và Nam sông Hương 68
3.1.7. Tiểu lưu vực Truồi 70
3.2 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC HIỆN TRẠNG ỨNG VỚI CÁC TẦN SUẤT 5%, 50%,
75%, 90% 71
3.2.1. Tính toán nhu cầu nước: 71
3.2.1.1. Nhu cầu nước dùng cho tưới 71
3.2.1.2. Nhu cầu nước cho sinh hoạt và cho chăn nuôi 76
3.2.1.3. Nhu cầu nước dùng cho thuỷ sản 78
3.2.1.4. Nhu cầu nước dùng cho công nghiệp 78
3.2.2. Tính toán cân bằng nước hiện trạng 79 5
3.2.2.1. Nguyên lý tính toán 79
3.2.2.2. Kết quả tính toán cân bằng nước hiện trạng 80
3.3. TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC CHO NĂM 2015 ỨNG VỚI CÁC TẦN SUẤT 5%, 50%,
Bảng 2.2: Mô tả kết nối của các điểm dùng nước và hồ chứa 52
Bảng 2.3: Tiểu lưu vực của các khu dùng nước theo đơn vị hành chính 54
Bảng 2.4: Các thông số chính của hồ chứa trong sơ đồ hiện trạng 57
Bảng 3.1: Các thông số của tiểu lưu vực Thượng Nhật 61
Bảng 3.2: Các thông số của tiểu lưu vực Dương Hoà 62
Bảng 3.3: Các thông số của tiểu lưu vực Bình Điền 65
Bảng 3.4: Các thông số của tiểu lưu vực Cổ Bi 66
Bảng 3.5: Các thông số của tiểu lưu vực Ô Lâu 68
Bảng 3.6: Các thông số của tiểu lưu vực Bắc Sông Hương 69
Bảng 3.7: Các thông số của tiểu lưu vực Nam Sông Hương 70
Bảng 3.8: Các thông số của tiểu lưu vực Truồi 71
Bảng 3.9: Hệ số cây trồng Kc 72
Bảng 3.10: Thời vụ gieo trồng các loại cây trồng 72
Bảng 3.11: Kết quả tính mức tưới cho các loại cây trồng 73
Bảng 3.12: Diện tích các loại cây trồng năm 2004 75
Bảng 3.13: Tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt và chăn nuôi 76
Bảng 3.14: Dân số và vật nuôi tại các điểm sử dụng nước 76
Bảng 3.15: Nhu cầu nước cho nuôi tôm 78
Bảng 3.16: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản tại các điểm sử dụng nước 78
Bảng 3.17: Nhu cầu dùng nước cho công nghiệp 79
Bảng 3.18: Diện tích các loại cây trồng đến 2015 86
Bảng 3.19: Chỉ tiêu dùng nước đến 2015 87
Bảng 3.20: Dân số và vật nuôi tại các khu sử dụng nước đến 2015 87
Bảng 3.21: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản tại các điểm sử dụng nước đến 2015 89 7
Bảng 3.22: Nhu cầu dùng nước cho công nghiệp đến 2015 89
Bảng 3.22: Các thông số chính của hồ chứa trong sơ đồ quy hoạch 90
Bảng 3.23: Tính toán cân bằng nước vùng lưu vực sông Ô Lâu (P=75%) 91
Hình 3.9. Sơ đồ tính toán cân bằng nước vùng thượng lưu và trung lưu sông Bồ đến năm
2015 94
Hình 3.10. Sơ đồ tính toán cân bằng nước vùng thượng lưu sông Hương 99
đến năm 2015 99
Hình 3.11. Sơ đồ tính toán cân bằng nước vùng Nam sông Hương đến năm 2015 104
Hình 3.12. Sơ đồ tính toán cân bằng nước vùng sông Nông, sông Truồi và vùng ven Đầm
Phá đến năm 2015 106
Hình 3.13: Đường quá trình mực nước hồ Truồi 108 9
MỞ ĐẦU
Hệ thống sông Hương, đầm phá Tam Giang - Cầu Hai thuộc Thừa Thiên
Huế, nằm ở Trung Trung bộ Việt Nam, nơi có cố đô Huế - một di sản văn hoá
thế giới, nơi lưu giữ nhiều nét văn hoá đặc sắc của Việt Nam.
Tam Giang – Cầu Hai là đầm phá (lagoon) lớn nhất Việt Nam, một trong
những đầm phá ven bờ vào loại lớn trên thế giới (lớn thứ 8), là vùng lợ mặn
điển hình có tiềm năng kinh tế thuỷ sản to lớn, là khu bảo tồn đa dạng sinh
học ven bờ với diện tích 216km
2
. Nhưng đầm phá cũng là địa hình cản trở
dòng chảy lũ đáng kể của đồng bằng sông Hương.
Hệ thống sông Hương có địa hình phức tạp, nét nổi bật là không gian
hẹp bao gồm đủ kiểu địa hình, bao gồm: miền núi cao, núi thấp, gò đồi, đồng
bằng, đầm phá và cồn cát ven biển. Theo chiều dòng chảy địa hình bị chia cắt
bởi Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc – Nam, phía dưới có đê ngăn mặn quanh
đầm phá. Lưu vực sông Hương không có miền trung du chuyển tiếp mà
chuyển thẳng từ miền núi xuống đồng bằng.
Hệ thống sông Hương gồm 3 nhánh chính: Tả Trạch, Hữu Trạch, sông
Bồ đổ xuống đồng bằng, qua đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, nối với biển
Hương tỉnh Thừa Thiên Huế là một việc làm cần thiết nhằm góp phần cho
việc bảo đảm phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước trong lưu vực.
11
TÓM LƯỢC
Mục đích nghiên cứu:
Xác định được tiềm năng và sự phân bố nước mặt trong khu vực, xác
định nhu cầu và khả năng cấp nước cho các ngành kinh tế làm cơ sở cho việc
quy hoạch và sử dụng hợp lý tài nguyên nước lưu vực sông Hương theo mục
tiêu phát triển bền vững.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là hệ thống lưu vực sông Hương, phân theo lưu vực
các sông và phân theo địa giới hành chính như sau:
Theo địa giới hành chính bao gồm các huyện: Nam Đông, Hương
Thuỷ, Hương Trà, Phong Điền, Thành phố Huế và một phần thuộc
các huyện A Lưới, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc.
Theo lưu vực sông: Bao gồm lưu vực các sông: sông Bồ, sông
Hương, sông Nông và sông Truồi.
Phương pháp thực hiện
+ Thu thập các tài liệu hiện trạng về tài nguyên nước, điều kiện khí
tượng thuỷ văn, hiện trạng của các ngành sử dụng nước, khả năng và kế
hoạch phát triển các ngành dùng nước trong tương lai.
+ Phân tích tổng hợp.
+ Phương pháp chuyên gia, toạ đàm, hội thảo hội nghị…
Công cụ thực hiện
Sử dụng mô hình tính toán họ MIKE:
- MIKE BASIN: Tính toán cân bằng nước, xác định khả năng và nhu cầu
cấp nước cho các ngành kinh tế.
Điền do Trung tâm Kỹ thuật Môi trường và Đô thị và khu Công nghiệp
- Trường Đại học Xây dựng lập năm 2004. 13
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án công trình thuỷ điện
Hương Điền (trên sông Bồ) do Công ty Cổ phần thuỷ điện Hương Điền
lập năm 2005.
- Quy hoạch thuỷ điện sông Hương do Công ty Khảo sát Thiết kế điện 1
thực hiện năm 1998.
- Báo cáo tóm tắt thuỷ điện ARoang;
- Báo cáo tóm tắt thuỷ điện Hương Điền
- Tổng quan phát triển thuỷ sản vùng ven đầm phá
- Quy hoạch thuỷ lợi lưu vực sông Hương
- Mở rộng hệ thống các khu rừng đặc dụng của Việt Nam cho thế kỷ 21
BirdLife, European Union, FIPI, Hà nội 2001;
- Báo cáo Khảo sát hỗ trợ đặc biệt (SAPROF) giai đoạn II cho Dự án Hồ
chứa nước Tả Trạch, năm 2003.
Chất lượng số liệu
Nhiều nguồn số liệu được thu thập trong quá trình thực hiện nghiên cứu.
Số liệu về khí tượng, thuỷ văn là có hệ thống. Số liệu thống kê về dân sinh
kinh tế có hệ thống và tương đối đầy đủ ở cấp huyện và xã. Riêng số liệu
môi trường thu thập từ nhiều dự án nghiên cứu sông Hương, và đặc biệt là
rất nhiều dự án nghiên cứu về đầm phá Tam Giang - Cầu Hai trong nhiều
năm của nhiều ngành khác nhau, nhưng không thể hệ thống bộ số liệu môi
trường vì các phân tích môi trường chất lượng nước cho nhiều kết quả rất
khác nhau, thiếu mô tả không gian và thời gian lấy mẫu. Vì vậy, số liệu môi
trường được sử dụng trong nghiên cứu này bị hạn chế.
Sông Hương là sông lớn nhất Tỉnh Thừa Thiên Huế, bắt nguồn từ dãy
núi Trường Sơn ở độ cao 1000m, nằm trong giới hạn toạ độ giữa 16
o
00’ và
16
o
45’ vĩ tuyến Bắc và 107
o
00’ và 109
o
15’ kinh tuyến Đông. Lưu vực sông 15
Hương giáp với dãy Trường Sơn ở phía tây và với dãy Bạch Mã ở phía Bắc,
thành phố Đà Nẵng ở phía nam và Biển Đông ở phía Đông.
Hệ thống sông Hương gồm 3 nhánh chính là Sông Tả Trạch, sông Hữu
Trạch và Sông Bồ. Hai nhánh Tả Trạch và Hữu Trạch gặp nhau ở ngã ba Tuần
hình thành dòng chảy chính Sông Hương. Sông Hương chảy qua thành phố
Huế và gặp sông Bồ tại ngã ba Sình, cách TP Huế khoảng 8km về phía bắc,
sau đó đổ vào phá Tam Giang, đầm Cầu Hai và ra biển Đông qua Cửa Thuận
An và cửa Tư Hiền. Diện tích toàn lưu vực là 4768km
2
, vùng đồi núi chiếm
trên 80% diện tích lưu vực, vùng cồn cát ven biển khoảng 5%, phần còn lại là
đất có khả năng canh tác khoảng 37.000ha.
1.1.2. Đặc điểm địa hình
Đặc điểm nổi bật của địa hình Thừa Thiên Huế là không gian hẹp
nhưng tồn tại hầu hết các kiểu địa hình chính của nước ta: núi cao - núi trung
bình - núi thấp - gò đồi - đồng bằng, các cồn cát và đầp phá ven biển. Về tổng
Hai, vùng cửa sông bao gồm 1 phá và 4 đầm nối tiếp kéo dài 68km với diện 17
tích 216km
2
nơi rộng nhất 10km, nơi hẹp nhất 0,5km, sâu 1,5~2,0m tổng
dung tích V=300 triệu m
3
.
Phía đông giáp biển tồn tại một dải cồn cát cao trung bình 5 - 15 m kéo
dài suốt từ Bắc (vùng Thâm Khê - Thanh Hương) tới Nam (vùng Mỹ Lợi -
Mỹ Á) làm giảm thiểu tốc độ thoát lũ ra biến. Các vùng đồng bằng Quảng
Điền, Phú Vang, Hương Thuỷ trở thành các vùng ngập nước sâu trong mưa
lũ.
Toàn vùng đồng bằng Thừa Thiên Huế có 2 cửa biển chính nhưng
thường xuyên ứ nước, ở PTG có cửa Thuận An và đầm Cầu Hai có cửa Tư
Hiền.
Ngoài đặc điểm địa hình tự nhiên, trên bề mặt địa hình của Thừa Thiên
Huế còn có đường là QL1A và đường sắt Bắc Nam chạy song song với bờ
biển vuông góc với hướng dòng chảy và hệ thống đê ngăn mặn phía bờ Tây
đầm phá.
Chính vì vậy, vùng đồng bằng Thừa Thiên Huế có tốc độ nhận và dâng lũ
rất nhanh, một số vùng đồng bằng hẹp (như vùng Cổ Bi, Văn Xá, Thạch Hà,
Mỗ Bảo, Vi Gia) trực tiếp bị các dạng hình lũ miền núi (lũ bùn đá, lũ quét )
đe doạ.
1.1.3. Đặc điểm địa hình thái
Đặc điểm địa hình thái Thừa Thiên Huế là sự chuyển bậc nhanh chóng từ
vùng núi xuống vùng đồng bằng ven biển.
- Miền núi tập trung ở vùng phía Tây, chiếm phần lớn diện tích của lãnh
hạ du khi có lũ: lũ nhanh, cường độ lũ lớn.
1.1.4. Môi trường tự nhiên
Lưu vực Sông Hương nằm ở miền trung có khí hậu nhiệt đới
gió mùa với mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến
tháng 7. Khí hậu chủ yếu bị ảnh hưởng của gió mùa đông bắc và gió Lào nhẹ. 19
Lượng mưa trong lưu vực tương đối cao, và có xu hướng to tăng lên theo độ
cao địa hình. Lượng mưa trung bình trên toàn lưu vực hàng năm 2868, và ở
vùng núi cao Nam Đông là 3550mm. Lượng mưa tập trung trong mùa mưa
khoảng 70-80% tổng lượng mưa cả năm. Lượng mưa cao nhất khoảng 100-
300mm. Trong một số ngày đặc biệt, lượng mưa đạt tới 758,1mm (A Lưới),
977,6mm (Thành phố Huế). Lượng mưa trong mùa khô chỉ chiếm 20-30%
tổng lượng mưa cả năm.
Thiên tai:
Hội tụ nhiệt đới: Sự nhiễu động đặc biệt của gió mùa mùa hạ thể hiện
sự hội tụ giữa tấn phong Bắc bán cầu. Khi gió mùa mùa hạ không khí giữa hai
sườn hội tụ là không khí nóng ẩm liên tục bốc lên cao gây ra những vùng mây
rộng lớn. Những vùng mây này là nguyên nhân gây nên mưa lớn tập trung,
dạng thời tiết này thường gặp vào tháng IX, X. Hàng năm đôi khi thường xảy
ra vào tháng IV, V. Như năm 1985 gây mưa lũ tiểu mãn rất lớn.
Gió Tây khô nóng: thường xuất hiện vào hạ tuần tháng II và kết thúc
vào trước mùa mưa. Đặc trưng là nhiệt độ cao, độ ẩm thấp gây ra những đợt
nắng nóng kéo dài từ 3 đến 5 ngày. Trung bình ở đồng bằng Huế một năm có
từ 35- 55 ngày gặp gió Tây khô nóng. Đôi khi kéo dài tới 30 ngày gây nên
tình trạng khô hạn như đợt gió Tây năm 1993, độ chênh lệch nhiệt độ (max,
min) trong ngày tới 15oC, dao động giữa độ ẩm thấp nhất và trung bình trong
ngày từ 45-66% (tại Huế), và 45-72% (tại Nam Đông).
Tình hình khí tượng khí hậu Thừa Thiên - Huế biến động rất phức tạp,
đột biến tăng lên 5800mm, kèm theo lũ lụt đã gây thiệt hại to lớn (theo
số liệu thống kê, tổng thiệt hại do lũ lụt cuối năm 1999 lên tới 1746 tỷ
đồng, 352 người thiệt mạng, 305 người bị thương).
Bốn dạng lũ trên thì lũ chính vụ tuy không ảnh hưởng tới mùa màng
ngoài đồng nhưng lại gây thiệt hại nhiều nhất tới tính mạng, tài sản của nhân
dân, cơ sở hạ tầng bị phá huỷ và môi trường bị ô nhiễm nặng. 21
Hạn hán: hạn hán thường xảy ra vào giai đoạn nửa cuối vụ Đông-Xuân
và nặng nhất vào vụ Hè - Thu do thiếu nguồn nước và nắng nóng gay gắt kéo
dài nên nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp bị thiếu và nhiễm mặn.
Hàng năm có từ 2000-2500ha bị nhiễm mặn thuộc các huyện Quảng Điền,
Hương Trà, Phú Vang, Phú Lộc, trong đó diện tích bị mặn thường xuyên là
790ha.
Chỉ riêng tính hạn hàng năm vùng hạ du sông Hương đã làm thiệt hại tới
6969 tấn lương thực tương đương với 14 tỷ đồng, đấy là chưa kể đến do thiếu
nước sinh hoạt sinh ra các bệnh đường ruột và bệnh tiêu chảy cấp như tháng
10/2003
1
.
Chất lượng nước mặt:
Đã có nhiều tài liệu, số liệu đánh giá chất lượng nước trên sông Hương
được thực hiện riêng lẻ ở các dự án: “Quy hoạch tổng thể lưu vực Sông
Hương”, “Đánh giá tác động môi trường Nhà máy thủy điện Hương Điền”
trên sông Bồ, “Đánh giá tác động môi trường Nhà máy Thuỷ điện Bình Điền”
trên sông Hữu Trạch, “Khảo sát SAPROF giai đoạn 2 cho Dự án Hồ chứa
nước Tả Trạch”, “Quy hoạch tổng thể lưu vực Sông Hương” thực hiện trong
các năm từ 2001- 2004. Các dự án đã tiến hành lấy mẫu trên Sông Hương,
Sông Bồ và mẫu nước trên đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, và một số mẫu
nghiệp của Thành phố Huế, vùng nông thôn, và người dân vạn đò nên các chỉ
tiêu ô nhiễm hữu cơ, vi khuẩn coliform có xu thế tăng lên (các chỉ tiêu phân
tích mẫu nước lấy tại các điểm ngã ba Tuần, cầu Tràng Tiền, La Ỷ). Tuy
nhiên, hiện tại nước sông trong, độ đục thấp, các chất độc hại và kim loại
nặng trong nước sông không lớn, các chỉ tiêu Pb, Cd,… phần lớn ở dạng vết;
Các chất gây phù dưỡng như nitơ, phốt pho trong sông không lớn, hàm lương
nitơ amoni trong sông ở mức thấp. Trên thực tế Sông Hương có khả năng tự
làm sạch cao nên dễ nhận thấy các chỉ tiêu như pH, cặn lơ lửng (SS), BOD
5
,
COD, NH
4
+
, … đều thay đổi giảm nhanh theo khoảng cách tính từ nguồn thải.
Mặn và xâm nhập mặn:
Mặn là một loại thiên tai rất khó thống kê tuy nhiên cũng có thể nói nó
là hậu quả của việc thiếu nguồn nước ngọt. Đây là loại hình thiên tai có mặt ở 23
hầu khắp các huyện đầm phá và hạ du sông Hương. Hạ lưu sông Hương tính
từ Bao Vinh đến Đập Thảo Long dài 10,5km. Vào mùa khô, độ mặn trung
bình dao động trong khoảng 0,5% tại Ngã ba Sình, 1,4% tại Đập Thảo Long,
0,003% tại Kim Long, 0,09% tại La Ỷ, và 0,1% tại Bao Vinh. Xâm nhập mặn
trong mùa khô đã làm ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm gây thiếu nước
phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt trong toàn lưu vực. Do mặn hàng năm có
tới 200.000 người vùng hạ du sông Hương phải dùng nước mặn trong sinh
hoạt gây ra bệnh dịch nhiều.
Chất lượng nước vùng đầm phá Tam Giang-Cầu Hai
2
tỉnh Thừa Thiên Huế, tháng 12/2002. 24
1.1.5. Tài nguyên sinh thái
Thảm thực vật trong vùng thượng lưu của lưu vực là rừng nhiệt
đới xanh. Tổng diện tích rừng thượng lưu khoảng 125.645 ha, bao phủ 58,3%
tổng diện tích lưu vực, bao gồm:
- Rừng dày chủ yếu trên các đỉnh núi cao và sườn dốc, nơi hiểm trở,
đường xa, đi lại khó khăn. Rừng còn tồn tại cả 3 tầng cây, có trữ lượng lớn
hơn 150m
3
/ha, độ che phủ trung bình 60-70%, có khả năng phòng hộ tốt. Diện
tích rừng dày còn khoảng 63.766ha, chiếm 56,5% tổng diện tích rừng và
chiếm 30% diện tích tự nhiên.
- Rừng trung bình chủ yếu ở các sườn núi có độ cao trung bình, ven các
khe suối, trữ lượng nhỏ hơn 100m
3
/ha, độ che phủ khoảng 50%. Loại rừng
này bị khai thác quá mức nên kết cấu rừng bị phá vỡ, chỉ còn cây trung bình
và cây bụi thảm tươi, khả năng phòng hộ bị hạn chế.
- Rừng thưa: bị tác động mạnh, trữ lượng rừng thấp chỉ khoảng 60-
70m
3
/ha. Kết cấu rừng bị phá vỡ nghiêm trọng, và khả năng phòng hộ hạn
chế.
- Rừng rất thưa: loại rừng này bị khai thác quá mạnh, mất hết cây già và
trung bình, chỉ còn lại các cây non, độ che phủ nhỏ hơn 30% nên khả năng
phòng hộ kém.
Sinh thái nước trên sông Hương: trên sông Hương có nhiều