tóm tắt luận án tiến sĩ Nghiên cứu và xác lập cơ sở khoa học đánh giá tính dễ bị tổn thương phục vụ quy hoạch phòng chống thiên tai lũ lụt lưu vực sông Vu Gia-Thu Bồn - Pdf 26

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Cấn Thu Văn

NGHIÊN CỨU VÀ XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC
ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƢƠNG PHỤC VỤ QUY
HOẠCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI LŨ LỤT
LƢU VỰC SÔNG THU BỒN Chuyên ngành: Thủy văn học
Mã số: 62.44.02.24 (DỰ THẢO)
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY VĂN

Hà Nội – 2014

2


do lũ lụt gây ra, trong các báo cáo của các tổ chức liên quan,
thƣờng chỉ tập trung thống kê thiệt hại về ngƣời và của, là
những thiệt hại hữu hình. Trong khi đó, di chứng của thiên tai
lũ lụt, còn có những thiệt hại , không thể ngay lập tức nhận ra
nhƣ tình trạng bệnh dịch và sức khỏe ngƣời dân, ô nhiễm môi
trƣờng, sinh kế cộng đồng vv cần đƣợc nghiêm túc đánh giá
khi bàn về sự tổn thƣơng do lũ lụt.
Tuy nhiên do tính dễ bị tổn thƣơng là một khái niệm mới
và đang tồn tại nhiều định nghĩa với các quan điểm khác nhau
Ở Việt Nam, tính dễ bị tổn thƣơng cũng đang đƣợc nghiên cứu,
triển khai và áp dụng khi đánh giá các thiệt hại do lũ lụt trên
các lƣu vực sông. Luận án u và xác l khoa
h b tc v quy hoch phòng
chc sông Vu Gia-Thu Bn (LVS VG-
TB)” vì thế có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Tính dễ bị tổn
thƣơng trong nghiên cứu này sẽ đƣợc thể hiện thông qua xác
định bộ chỉ số cho lƣu vực sông sẽ đƣợc trình bày chi tiết ở
phần sau. Một bộ chỉ số dễ bị tổn thƣơng phân bố trên lƣu vực
sẽ là cơ sở khoa học góp phần giúp cho công tác quy hoạch,
quản lý, phòng tránh và giảm nhẹ hậu quả của thiên tai lũ lụt
bao gồm: (1) xét yếu tố lũ cực đoan tác động lên mặt đệm có
khả năng gây hại tối đa; (2) tích hợp các khía cạnh kinh tế - xã
hội vào phân tích tác động lũ lụt.
2

0.2 MỤC TIÊU LUẬN ÁN
Mc tiêu chung của luận án là xác lập đƣợc có cơ sở khoa
học của phƣơng pháp đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng do lũ lụt
trên LVS Vu Gia-Thu Bồn phục vụ quy hoạch, phòng chống
thiên tai lũ lụt.

trọng số Iyengar-Sudarshan là có cơ sở khoa học.
Lum 2: Bộ tiêu chí và bộ chỉ số đánh giá tính dễ bị
tổn thƣơng trên LVS VG-TB đã đƣợc xây dựng là phù hợp với
hiện trạng phát triển kinh tế-xã hội và điều kiện tự nhiên lƣu
vực nghiên cứu.
Lum 3: Áp dụng bộ chỉ số và bản đồ chỉ số dễ bị
tổn thƣơng do lũ lụt vào công tác quản lý lũ lớn, quy hoạch
phòng chống và giảm nhẹ thiên tai lũ lụt trên LVS VG-TBlà có
tính thực tế.
0.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Ý c: Kết quả của luận án đã góp phần hoàn
thiện phƣơng pháp đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng do lũ, .
  c tin: Kết quả của luận án có thể đƣợc sử
dụng làm cơ sở phục vụ quy hoạch , quản lý phòng chống thiên
tai lũ lụt các cấp trên LVS VG-TB.
0.7 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phƣơng pháp nghiên cứu chính trong luận án gồm:
  u tra th a, phân tích h thng, mô hình
toán th, h tha lý (GIS), thng kê.
4

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƢƠNG LŨ LỤT
1.1 NGHIÊN CỨU VỀ LŨ LỤT
Trong những năm qua tai biến lũ lụt ngày càng diễn ra
hết sức phức tạp và có xu thế ngày càng gia tăng cả về số lƣợng
cũng nhƣ mức độ khốc liệt. Ở miền Trung, nơi sông ngòi có độ
dốc lớn, sự tập trung nƣớc cao, thời gian lũ lên rất nhanh do
thời gian chảy truyền ngắn cộng với việc điều hành không hợp
lý các hồ thủy lợi, thủy điện nên hiện tƣợng lũ chồng lũ khá phổ

tự nhiên, nhƣ các nhà khoa học về khí hậu lại thƣờng xem khái
niệm tính dễ bị tổn thƣơng là khả năng xuất hiện và các tác
động tiềm tàng của các hiện tƣợng thời tiết và khí hậu có liên
quan.
Nhìn chung, các nghiên cứu đánh giá tính dễ bị tổn
thƣơng trƣớc đây phần lớn chủ yếu tập trung vào đánh giá các
tác nhân vật lý mà ít xét đến trạng thái của hệ thống xã hội và
thành phần cộng đồng dân cƣ. Theo thời gian, quan điểm tiếp
cận đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng ngày càng hoàn thiện và cho
thấy tính toàn diện, đa chiều (tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi
trƣờng) nhằm xác định sâu sắc hơn các thành phần gây nên thiệt
hại của hệ thống trƣớc tai biến. Từ nhóm quan điểm thứ 1, chú
trọng nhiều đến yếu tố tự nhiên nhƣ là độ lớn, xác suất của các
tai biến mà có thể coi nhẹ sự gây hại đến cộng đồng dân cƣ;
đến nhóm quan điểm thứ 2, chú trọng nhiều đến yếu tố xã hội
có khả năng thích ứng hay chống chịu với các tai biến mà chƣa
6

đi sâu phân tích nhiều đến bản chất tự nhiên của hiện tƣợng; và
để tổng hòa hai trƣờng phái này, hƣớng nghiên cứu mang tính
tổng hợp, toàn diện cả tự nhiên và xã hội tạo nên nhóm quan
điểm thứ 3.
Vấn đề đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng ở Việt Nam đã
đƣợc các nhà nghiên cứu đề cập đến gần nhƣ đồng hành với các
nghiên cứu về biến đổi khí hậu nhƣ: Mai Trọng Nhuận, Nguyễn
Kim Lợi, Nguyễn Mai Đăng, Thái Thành Lƣợm, Trần Thục, Hà
Hải Dƣơng…Tuy nhiên, các nghiên cứu này hoặc chỉ chú trọng
đến tự nhiên hoặc xã hội, hoặc nghiên cứu cho 1 ngành cụ thể
và phần lớn là các yếu tố đƣa vào tính toán còn hạn chế.
Các định nghĩa về tính dễ bị tổn thƣơng đã dần đƣợc phát

Tổn thƣơng do lũ lụt để lại trên mọi lĩnh vực tự nhiên,
kinh tế - xã hội và môi trƣờng không chỉ hữu hình mà còn là
những thiệt hại vô hình. Tổng hợp các thiệt hại đó đƣợc gói trọn
trong khái niệm tính dễ bị tổn thƣơng theo cách tiếp cận tổng
hợp đã bàn ở Chƣơng 1.
Một đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng gây nên bởi lũ lụt
đƣợc xem xét trong hai mối liên hệ chính là: (1) quy mô và tần
suất lũ tăng lên trong điều kiện biến đổi khí hậu quy mô toàn
cầu, việc quản lý và vận hành các công trình thủy trên bề mặt
lƣu vực chƣa tối ƣu và điều kiện thích ứng của cơ sở hạ tầng
trƣớc tai biến lũ; (2) sự phát triển quy mô dân số và kinh tế - xã
hội dẫn đến sự tăng nguy cơ thiệt hại về ngƣời và của trƣớc tai
biến lũ lụt. Trong bài toán cụ thể này thì tính dễ bị tổn thƣơng
đƣợc xét trong mối quan hệ tƣơng hỗ giữa tai biến lũ lụt và các
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trƣờng của một lƣu
8

vực sông. Việc lựa chọn một phƣơng pháp gián tiếp hay trực
tiếp, đơn giản hay phức tạp để đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng là
phụ thuộc rất nhiều vào dữ liệu về các khía cạnh đã nêu. Để làm
đƣợc điều đó cần thiết phải xem xét tính dễ bị tổn thƣơng nhƣ là
một hệ thống chịu tác động của tai biến lũ lụt. Thông thƣờng,
tính dễ bị tổn thƣơng có thể đƣợc cấu thành từ 4 tiêu chí là nguy
cơ lũ lụt, độ phơi nhiễm, tính nhạy và khả năng chống chịu:
Chỉ số dễ bị tổn thƣơng đƣợc coi là hàm số của các tiêu
chí nguy cơ lũ, độ phơi nhiễm, tính nhạy và khả năng chống
chịu theo công thức (2.1): V = f(H, E, S A) (2.1)
Cụ thể: V
j
= H

, w
S
; giá trị và trọng số tiêu chí tính
nhạy; A
j
, w
A
: giá trị và trọng số tiêu chí khả năng chống chịu; -
t H đƣợc hiểu nhƣ là mối đe dọa trực tiếp, bao
hàm tính chất, mức độ của lũ lụt:  sâu ngp lt, thi gian
ngp lt và vn tc dòng ch:
H
j
= H
1j
*w
H1
+ H
2j
*w
H2
+ H
3j
*w
H3
(2.5)
trong đó: H
j
– giá trị tiêu chí nguy cơ lũ lụt nút j; H
1j

j
*w
S.skj
+ S.cs
j
*w
S.tbj
+ S.mt
j
*w
S.mtj
(2.6)
trong đó: S
j
– giá trị tiêu chí nguy tính nhạy xã j; S.nk
j
, w
S.nkj
:
giá trị và trọng số thành phần nhân khẩu xã j; S.sk
j
, w
S.skj
: giá trị
và trọng số thành phần sinh kế xã j; S.cs
j
, w
S.csj
: giá trị và trọng
số thành phần kết cấu xã hội – y tế xã j; S.mt


j
, w

: giá trị và trọng số thành phần điều kiện chống lũ xã
j; A.kn
j
, w
A.knj
: giá trị và trọng số thành phần kinh nghiệm chống
lũ xã j; A.ht
j
, w
A.htj
: giá trị và trọng số thành phần sự hỗ trợ xã j;
A.ph
j
, w
A.phj
: giá trị và trọng số khả năng tự phục hồi xã j;
2.2 XÂY DỰNG PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TÍNH DỄ
BỊ TỔN THƢƠNG
Cùng với khái niệm thì phƣơng pháp đánh giá tính dễ bị tổn
thƣơng cũng ngày càng phát triển đa dạng. Các phƣơng pháp
này có thể nhóm lại theo hai hƣớng đánh giá: (1) trực tiếp -
mang tính định tính và (2) gián tiếp – mang tính định lƣợng
(thông qua bộ chỉ số). Trên cơ sở tổng quan, phân tích của một
số phƣơng pháp, luận án đã lựa chọn xây dựng phƣơng pháp
đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng thông qua bộ chỉ số có sử dụng
10

+ Tiêu chí tính nhy đặc trƣng các tính chất về kinh tế, xã
hội và môi trƣờng, chúng sẽ phản ứng ra sao trƣớc tai biến lũ
lụt? Các biến thuộc tiêu chí tính nhạy nhƣ: dân số, dân tộc, trình
độ học vấn, giới tính, độ tuổi và môi trƣờng.
+ Tiêu chí kh ng chu đặc trƣng cho khả năng
chống đỡ và chịu đựng trƣớc tai biến lũ lụt nhƣ: kinh nghiệm;
điều kiện; khả năng chống lũ…
c 3: Chun hóa d liu. Các biến, thành phần có thứ
nguyên khác nhau, vì thế khi sử dụng trong hàm quan hệ (2.1)
cần chuẩn hóa trƣớc khi tính toán giá trị tính dễ bị tổn thƣơng lũ
lụt. Trong nghiên cứu này đã sử dụng phƣơng pháp đánh giá chỉ
số phát triển con ngƣời của UNDP (2006) để chuẩn hóa dữ liệu.
c 4: Tính trng s. Mỗi tiêu chí đều có một vai trò
nhất định trong việc hình thành tính dễ bị tổn thƣơng của lƣu
vực. Tùy thuộc vào mục đích đánh giá mà mỗi tác giả có thể coi
vai trò của các tiêu chí là ngang bằng hoạc có trọng số. Luận án
tính chỉ số theo các biến và thành phần có trọng số.
Trên cơ sở phân tích khả năng và tính chất của một số
phƣơng pháp tính trọng số, trọng số của mỗi tiêu chí, thành
phần, biến để tính chỉ số dễ bị tổn thƣơng đƣợc tính theo 2
phƣơng pháp là AHP và Iyengar-Sudarshan, cụ thể AHP tính
trọng số cho 4 tiêu chí và 3 biến của tiêu chí nguy cơ ngập lụt;
phƣơng pháp Iyengar-Sudarshan tính trọng số cho các biến và
các thành phần của 2 tiêu chí tính nhạy và khả năng chống chịu.
+ Phƣơng pháp Iyengar – Sudarshan đƣợc xét trong bài
toán nhƣ sau: . Giả sử có M vùng, K chỉ tiêu dễ bị tổn thƣơng
và x
ij
(i = 1,M; j=1,K) là các giá trị chuẩn hóa. Mức độ hoặc
12








ở đây (0 < w < 1 và tổng

w
j
= 1) là những trọng số. Theo
phƣơng pháp của Iyengar - Sudarshan các trọng số này đƣợc
giả định là tỷ lệ nghịch với phƣơng sai của chỉ tiêu dễ bị tổn
thƣơng, trọng số w
j
đƣợc xác định theo công thức (2.15), c là
hằng số chuẩn hóa.
+ Phƣơng pháp AHP:

Hình 2.3: Sơ đồ khối các bƣớc thực hiện thuật toán AHP
Áp dụng theo cách tính trọng số Iyengar-Sudarshan: đơn
giản, khách quan và rất thuận tiện cho việc tính trọng số với
nhiều biến, nhiều thành phần trong 1 tiêu chí. Tuy nhiên, hạn
chế của phƣơng pháp là phụ thuộc vào sự phân bố của giá trị
các biến-nghĩa là nếu biến nào có sự dao động trong phạm vi
13

hẹp thì trọng số cao hoặc ngƣợc lại. Vì vậy các biến có sự dao
động tƣơng đồng thì áp dụng sẽ đạt kết quả tốt. - Áp dụng theo

tổn thƣơng do lũ lụt đƣợc lựa chọn thông qua phƣơng pháp tính
toán chỉ số. Trọng số đƣợc xác định bằng việc kết hợp sử dụng
2 phƣơng pháp AHP và Iyengar-Sudarshan.
Triển khai đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng cần thực hiện 7
bƣớc, trong đó khâu quan trọng nhất là xác định giá trị các biến,
thành phần, tiêu chí và cuối cùng là chỉ số (sơ đồ dƣới). Cụ thể
đối với LVS VG-TB có 43 biến, 11 thành phần trong 4 tiêu chí
đƣợc thiết lập để tính chỉ số dễ bị tổn thƣơng.
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƢƠNG LŨ
LỤT TRÊN LƢU VỰC SÔNG VU GIA – THU BỒN
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
LVS VG-TB trải dài từ 14
0
57'10'' đến 16
0
03'50'' vĩ độ
Bắc, 107
0
12'50'' đến 108
0
44'20'' kinh độ Đông thuộc khu vực
Kon Tum – Nam Nghĩa, tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà
Nẵng. Vị trí thuộc khu vực đƣợc giới hạn ở phía bắc bởi dãy núi
Bạch Mã và khối núi Nam - Ngãi - Định phía Tây đâm ra biển,
là điều kiện thuận lợi cho việc sinh thủy trên lƣu vực. Với địa
hình có núi cao, các sông ngắn có hƣớng chủ yếu tây nam –
đông bắc, đổ ra biển, lƣu vực nhỏ, lòng sông hẹp và có độ dốc
lớn, nên với lƣợng mƣa lớn nhƣ vậy trút xuống là điều kiện gây
nên lũ lớn, lũ lên rất nhanh và sức tàn phá rất khốc liệt. Lƣợng
mƣa hàng năm lớn, dòng chảy có độ dốc lớn, nên ở khu vực

(m)
H
2
(h)
H
3
(m/s)
1
829350
1758172
Đại Hiệp
1.18
31
0.77
2
829226
1758053
Đại Hiệp
3.14
72
0.87
3
829267
1759320
Đại Hiệp
0.08
3
0.00
4
829557

1758053
Đại Hiệp
Đất nông nghiệp
3
3
829267
1759320
Đại Hiệp
Đất nông nghiệp
3
4
829557
1758566
Đại Hiệp
Đất AN-QP
6
+ Tiêu chí tính nhạy gồm 23 biến đƣợc thu thập từ 2 nguồn
chính là niên giám thống kê (2012) cấp huyện và phiếu điều tra
(dành cho hộ dân và chính quyền). Câu trả lời đƣợc gán giá trị
tƣơng ứng, xử lý từng phiếu và tính trung bình cho xã.
Bảng 3.17: Minh họa các biến thuộc thành phần nhân khẩu
Phƣờng
S.nk
1

S.nk
2

S.nk
3

10.544
3,4
176
26
1,10
71,5
0,98
Cửa Đại
5.653
3,6
242
29
0,97
65,8
0,98
+ Tiêu chí khả năng chống chịu gồm 16 biến cũng đƣợc tổng
hợp và xử lý tƣơng tự nhƣ tiêu chí tính nhạy.
Bảng 3.20: Minh họa giá trị các biến thuộc thành phần điều kiện
chống lũ của thành phố Hội An
Xã/Phƣờng
A.đk
1

A.đk
2

A.đk
3

A.đk

2,2
2,4
2,4
1,6
2,4
29,1
Tƣơng tự các thành phần, biến khác thuộc 2 tiêu chí tính
nhạy và khả năng chống chịu của tất cả các xã trong lƣu vực
đƣợc thiết lập.
17

Sau khi các biến đƣợc thiết lập, các giá trị thu thập đƣợc có
thứ nguyên khác nhau, vì vậy khi đƣa vào tính toán sẽ đƣợc
chuẩn hóa theo phƣơng pháp của UNDP (2006) và giá trị sau
khi chuẩn hóa sẽ nhận giá trị từ 0-1.
3.3 TÍNH TOÁN CHỈ SỐ
Chỉ số dễ bị tổn thƣơng đƣợc tính theo các bƣớc sau: tính
trọng số các biến  tính giá trị các thành phần  tính trọng số
các thành phần  tính giá trị các tiêu chí  tính trọng số các
tiêu chí  tính chỉ số dễ bị tổn thƣơng.
Theo phân tích đặc điểm lƣu vực nghiên cứu và khả năng
ứng dụng của các phƣơng pháp tính trọng số đã lựa chọn kết
hợp hai phƣơng pháp là AHP và Iyengar-Sudarshan để tính
trọng số. Cụ thể: - Sử dụng phƣơng pháp AHP tính trọng số cho
tiêu chí nguy cơ ngập lụt và chỉ số dễ bị tổn thƣơng; - Sử dụng
phƣơng pháp Iyengar-Sudarshan tính trọng số cho các thành
phần và hai tiêu chí tính nhạy và khả năng chống chịu.
3.3.1 Tính theo AHP: Kết quả minh họa trong bảng (3.29)
Bảng 3.29: Kết quả tính giá trị các tiêu chí và chỉ số dễ bị tổn
thƣơng theo phƣơng pháp tính trọng số AHP

0.37
0.47
3.3.2 Tính theo Iyengar-Sudarshan:
Bảng 3.31: Kết quả tính giá trị các tiêu chí và chỉ số dễ bị tổn
thƣơng theo phƣơng pháp tính trọng số Iyengar-Sudarshan
TT

Tiểu LV
H
E
S
A
V
1
Đại Phong
VG3, VG4
0.86
0.22
0.52
0.46
0.50
2
Đại Hòa
TB2, TB3
0.71
0.33
0.47
0.48
0.48
3

TB2, TB3
0.71
0.33
0.47
0.48
0.53
3
Đại Hiệp
VG4
0.44
0.39
0.50
0.48
0.47
3.3.4 Kiểm định bộ chỉ số: Bộ chỉ số dễ bị tổn thƣơng cấp xã
(đã đƣợc tính theo 3 cách ở trên) đƣợc kiểm định độ tin cậy
bằng cách so sánh quan hệ tƣơng quan với giá trị thiệt hại thực
tế của xã đó (thông tin thu thập từ phiếu điều tra dành cho chính
quyền địa phƣơng).

Hình 3.18-3.19: Tƣơng quan giữa chỉ số dễ bị tổn thƣơng-tính
trọng số theo Iyengar-Sudarshan và AHP so với thiệt hại thực tế
ở một số xã

Hình 3.20: Tƣơng quan
giữa chỉ số dễ bị tổn
thƣơng-tính trọng số kết
hợp AHP và Iyengar-
Sudarshan với thiệt hại
thực tế ở một số xã trên


Từ bộ chỉ số dễ bị tổn thƣơng,
tính xác suất theo phân bố Beta
để xác định mức tổn thƣơng
theo 5 mức độ dễ bị tổn thƣơng
-  (V < 0,28)
- Va phi: (V: 0,28÷0,35)
- i ln (V: 0,35÷0,48)
- Ln: (V:0,35÷0,55)
- Rt ln: (V>0,55)
Hình 3.23: Bản đồ tính nhy
3.4.2 Đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng
Kết quả tính toán trên toàn LVS VG-TBcho thấy: có 23/211
xã (= 10,0%) có mức độ dễ bị tổn thƣơng không đáng kể,
110/211 xã (= 52,1%) có mức độ dễ bị tổn thƣơng vừa phải,
63/211 xã (= 29,9%) có mức độ dễ bị tổn thƣơng tƣơng đối lớn,
10/211 (= 4,7%) xã có mức độ dễ bị tổn thƣơng lớn và 5/211 (=
2,4%) xã có mức độ dễ bị tổn thƣơng không là rất lớn. Đặc
trƣng bộ chỉ số dễ bị tổn thƣơng đƣợc xác định: giá trị lớn nhất
là VI = 0,67; giá trị nhỏ nhất = 0,18 và giá trị trung bình = 0,32.
Đối với vùng tiểu lƣu vực VG-1, VG-2, VG-3, TB-1 và TB-
2 các xã phần lớn ở mức dễ bị tổn thƣơng vừa phải hoặc cá biệt
là tƣơng đối lớn vì ở đây là các xã thuộc miền núi không chịu
ảnh hƣởng bởi nguy cơ lũ lụt, một số vùng thì độ phơi nhiễm
cũng là đất trồng rừng nên tính nhạy cũng ở mức thấp.
Đối với tiểu lƣu vực VG-4 và TB-3 là vùng hạ lƣu của hai
nhán, là vùng có thành phố Đà Nẵng và Hội An, ở đây do
thƣờng xuyên bị ảnh hƣởng bởi ngập lụt nên tính dễ bị tổn
thƣơng ở mức lớn hoặc rất lớn. Ở Đà Nẵng và Hội An có mức
ngập cao nhƣng tính nhạy không lớn cũng nhƣ khả năng chống

22

thủy điện Sông Tranh 2 và Đăk Mi4 để giảm thiểu ảnh hƣởng
của lũ đến vùng hạ lƣu. Hơn nữa, ngƣời dân ở vùng cao vẫn
sống du canh, du cƣ rất nhiều sẽ ảnh hƣởng không nhỏ đến việc
giữ gìn và bảo vệ rừng hiện có, nên cần có cơ chế, chính sách
và quy hoạch kết cấu hạ tầng, y tế… đối với vấn đề dân sinh, xã
hội ở từng vùng cụ thể để đảm bảo không làm tăng tính nhạy
trƣớc các nguy cơ lũ lụt của ngƣời dân trong vùng.
- Có thể quy hoạch các khu tránh lũ ở khu vực này cho
ngƣời dân ở vùng hạ lƣu (TB-3) có mức độ dễ bị tổn thƣơng
cao để thuận tiện cho việc sơ tán và đảm bảo cuộc sống cũng
nhƣ bảo vệ tài sản của ngƣời dân khi lũ lụt xảy ra.
+ Tiu lc VG-4 là vùng hạ lƣu của nhánh sông Vu Gia,
thƣờng xuyên phải hứng chịu lũ lụt và mức độ ngập khá cao
gây ra mức độ dễ bị tổn thƣơng ở mức lớn và rất lớn, đặc biệt là
một số xã của huyện Hòa Vang và huyện Đại Lộc. Vì vậy quy
hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng này cần lƣu ý: Quy hoạch
giao thông cần cân nhắc đến cao trình đƣờng để tránh việc
đƣờng trở thành đê ngăn cản sự tiêu thoát lũ vùng hạ du. Giảm
tỷ trọng các ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng các ngành công
nghiệp, dịch vụ, thƣơng mại… để tránh bị ảnh hƣởng nặng nề
bởi lũ lụt. Tăng cƣờng các biện pháp, công trình chống lũ cho
ngƣời dân cũng nhƣ hỗ trợ hiệu quả cho ngƣời dân chống lũ.
+ Tic TB-3 bao gồm các địa phƣơng có điều kiện
kinh tế phát triển, là trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng. Phát
triển các ngành nghề dịch vụ, thƣơng mại và đặc biệt là nghề
phụ thay thế dần các ngành trồng trọt, chăn nuôi. Chú trọng đến
các đặc trƣng tính nhạy (dân sinh, kết cấu hạ tầng, y tế, giáo
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status