Nghiên cứu và xác lập cơ sở khoa học để khôi phục dòng chảy sông Đáy phục vụ khai thác tổng hợp tài nguyên nước và cải thiện môi trường (đoạn từ Hát Môn đến Ba Thá) - Pdf 12

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Đoàn Thị Tuyết Nga

NGHIÊN CỨU VÀ XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ
KHÔI PHỤC DÒNG CHẢY SÔNG ĐÁY
PHỤC VỤ KHAI THÁC TỔNG HỢP
TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG
(ĐOẠN TỪ HÁT MÔN ĐẾN BA THÁ)
Chuyên ngành: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường
Mã số: 62 85 15 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ ĐỊA LÝ


con người vào sự “chết đi” của sông Đáy đoạn từ Hát Môn
tới Ba Thá, thực trạng tình hình và những kiến nghị, Thông
tin chuyên đề Khoa học công nghệ và kinh tế nông nghiệp
và phát triển nông thôn (9), tr12 - 13.
2. Đoàn Thị Tuyết Nga (2006), “Dòng chảy môi trường và áp
dụng nghiên cứu cho sông Đáy đoạn từ Hát Môn đến Ba
Thá”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Tạp
chí Khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, (22), tr 66 – 69.
3. Đoàn Thị Tuyết Nga (2006), “Thực trạng nguồn nước và sự
cần thiết phải cải tạo khôi phục đoạn sông Đáy từ Hát Môn -
Ba Thá”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn -
Tạp chí Khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn, (23), tr 51- 55.
4. Nguyễn Khắc Nghĩa, Nguyễn Văn Huấn, Nguyễn Tài Hợi,
Lê Trọng
Đào, Đoàn Thị Tuyết Nga, Nguyễn Nghĩa Hùng,
Báo cáo kết quả nghiên cứu của đề mục “Phân tích đánh
giá qui luật và xác định biên triều, nước dâng tại các cửa
sông đồng bằng bắc bộ” thuộc đề tài cấp nhà nước Nghiên
cứu nguồn nước các sông đồng bằng bắc bộ, Viện Khoa học
Thuỷ lợi (1999).
5. Trần Xuân Thái, Đoàn Thị Tuyết Nga (2000), Bước đầu
đánh giá về tác nhân con ngườ
i vào sự “chết đi” của sông
Đáy đoạn từ Hát Môn tới Ba Thá, thực trạng tình hình và
những kiến nghị, Tạp chí khoa học Đại học Quốc Gia Hà
Nội, tr106 - 110.

1

hiện được do việc lấp cửa vào sông Đáy ở Hát Môn tới cao trình + 15m. Nhưng
triệt tiêu lũ thường xuyên cũng là triệt tiêu dòng chảy tự nhiên của sông Đáy
đoạn từ Hát Môn tới Ba Thá và kéo theo nhiền hệ lụy mà cho đến nay chưa có
nhiều nghiên cứu đánh giá. Đó là: không còn dòng chảy t
ự nhiên nên lòng dẫn
cơ bản của sông Đáy bị san lấp làm khu canh tác, khu dân cư dẫn tới khả năng
thoát lũ của lòng dẫn sông Đáy khi phải phân lũ rất hạn chế. Không còn nguồn
nước từ sông Hồng, dòng chảy sông Đáy hình thành chủ yếu từ nguồn nước thải
sinh hoạt và sản xuất của làng nghề ven sông cùng với nước hồi quy từ canh tác
nông nghiệp nên dòng chảy sông Đáy bị ô nhiễm r
ất nghiêm trọng. Do cửa phân
lưu sông Đáy ở Hát Môn bị lấp nên tạo ra hiệu ứng động lực gây diễn biến rất
mạnh mẽ lòng dẫn đoạn sông Hồng khu vực Hát Môn, Cẩm Đình, Trung Hà.
Cần thiết phải làm sống lại sông Đáy trong thời gian dài không phân lũ
và cả khi phải phân lũ. Cần phải đưa sông Đáy ít nhất là đoạn từ Hát Môn tới Ba
Thá trở lại là con sông bình thường cùng v
ới cuộc sống tự nhiên, bền vững của
nó. Đó là tư duy xuất phát điểm khi nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài cho luận án
tiến sĩ của mình: “Nghiên cứu và xác lập cơ sở khoa học để khôi phục dòng chảy

2
sông Đáy, phục vụ khai thác tổng hợp tài nguyên nước và cải thiện môi trường
(đoạn từ Hát Môn đến Ba Thá)”.
Luận án không đặt vấn đề xem xét lại nhiệm vụ phân lũ rất cần thiết và
rất tích cực của công trình phân lũ sông Đáy trong chiến lược quốc gia về phòng
chống lũ ở đồng bằng sông Hồng. Luận án chỉ đi sâu tìm hiểu các mặt hạn chế
của công trình phân l
ũ sông Đáy mà khi thiết kế cũng như khi vận hành, nhất là
trong tình hình mới hiện nay chưa được xem xét thấu đáo. Từ đó luận án xác lập
các cơ sở khoa học cho việc khôi phục dòng chảy sông Đáy nhằm khai thác tối

• Phân tích đánh giá xác định nhu cầu dùng nước cho sản xuất nông nghiệp,
sinh hoạt, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và các yêu cầu dân sinh kinh
tế khác trong khu vực nghiên cứu hiện tại và cho tương lai theo phương pháp
phổ biến thông dụng.
• Vận dụng các nguyên lý mới về dòng chảy môi trường, phân tích đánh giá
xác định nhu cầu dùng nước cần thiết để đáp ứng khai thác tổng hợp tài nguyên
nước sông Đáy đoạn từ Hát Môn đến Ba Thá.
• Xác định chế độ thuỷ l
ực mới được tái tạo của dòng chảy sông Đáy từ Hát
Môn tới Ba Thá bằng mô hình MIKE 11 của Viện Thuỷ lực Đan Mạch (DHI).

3
• Xác định chất lượng nước của dòng chảy môi trường mới được tái tạo
trong sông Đáy đoạn từ Hát Môn đến Ba Thá bằng mô hình chất lượng nước
trong sông QUAL2E của cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (USEPA).
• Đề xuất, kiến nghị các giải pháp hỗ trợ để duy trì bền vững dòng chảy –
môi trường mới được tái tạo trên đoạn sông Đáy từ Hát Môn đến Ba Thá.
5. C
ơ sở tài liệu để thực hiện luận án:
• Tài liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế xã hội và phương hướng
phát triển của địa phương, của các làng nghề do nghiên cứu sinh đi điều tra thực
tế tại các xã trong khu vực nghiên cứu và thu thập tại các cơ quan quản lý địa
phương.
• Tài liệu chất lượng nước sông Đáy đoạn từ Hát Môn
đến Ba Thá do nghiên
cứu sinh khảo sát đo đạc trong 2 đợt vào tháng 10 và tháng 12 năm 2003 kết hợp
với các tài liệu chất lượng nước sông Đáy từ các dự án khác.
• Tài liệu địa hình mặt cắt ngang sông Đáy (29 mặt cắt) của Đài Khí tượng
thuỷ văn khu vực đồng bằng Bắc bộ làm cơ sở cho tính toán thủy lực và môi
trường nước.

8. Ý nghĩa khoa học và th
ực tiễn của luận án:

4
• Kể từ khi có công trình phân lũ sông Đáy (1937) cho tới nay, chưa có một
nghiên cứu đánh giá nào về những tác động tiêu cực bất lợi tới dòng chảy, môi
trường và dân sinh kinh tế xã hội của công trình này. Việc triệt tiêu dòng chảy
sông Đáy bằng đê tràn Hát Môn và đập Đáy cùng với việc vận hành phân lũ hầu
như chưa bao giờ được thực hiện, con người đã can thiệp quá thô bạo vào tự
nhiên, đã làm “chế
t” đi một đoạn sông, phá vỡ hoàn toàn cân bằng tự nhiên, sinh
thái và môi trường của một khu vực rộng lớn, trên đó có hàng ngàn dân sinh
sống.
Mặc dù gặp nhiều khó khăn về tài liệu và hạn chế về kiến thức mới song
nghiên cứu sinh đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài có tính khoa học và thực tiễn lớn
này.
• Luận án đưa ra những kết quả bước đầu xác lập các cơ s
ở khoa học cho
việc khôi phục và tái tạo lại dòng chảy sông Đáy dựa trên các luận điểm mới về
dòng chảy môi tường và khai thác tổng hợp tài nguyên nước.
• Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ rất hữu ích cho các dự án về sông Đáy
đã và đang được tiến hành cho công tác quản lý lưu vực, quản lý lòng sông và
quản lý vận hành công trình đầu mối khi dòng sông Đáy được tái tạo.
• Kết qu
ả nghiên cứu của luận án cũng là thông điệp để cho chính quyền và
nhân dân các địa phương trong lưu vực sông Đáy đoạn từ Hát Môn đến Ba Thá
chú ý tới bảo vệ môi trường sông Đáy, đưa các nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào
trong các định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
9. Những đóng góp mới của luận án:
• Nhận diện được các mặt tiêu c

ngi vo dũng chy sụng ngũi:
a. Vn xõy dng ờ bao chng l:
chng l, rt nhiu cỏc sụng trờn th gii ngi ta ó xõy dng cỏc
ờ bao dc sụng. Hu qu a li t
nhng con ờ ú l mc nc sụng dõng
cao, bựn cỏt lng ng trong lũng sụng, ỏy sụng tng lờn v to thnh cỏc
dũng sụng treo. Mc nc sụng dõng cao luụn kốm theo him ho v ờ m
thc t ó xy ra rt nhiu ni trờn th gii cng nh Vit Nam.
Mt tỏc ng bt li khỏc ca ờ bao chng l l ngn cỏch ngun phự
sa t nhiờn lm khụ cn hoỏ vựng ng bng bi t ca chớnh con sụng ú t
o ra.
b. Vn xõy dng cỏc h cha, p dõng :
Các công trình ny đã đem lại những lợi ích rất to lớn, song các ảnh
hởng của chúng đến môi trờng khu vực cũng l rất đáng kể, c bit khu vực
hạ lu đập.
c. Vn chn dũng, ct dũng, chuyn dũng v khụi phc cỏc con sụng
Trong nhng nm 50-60 ca th k 20, ngi M ó mc mt sai lm
khi chuyn mt phn lu lng ca mt dũng nhỏnh sụng Colorado thụng qua
vic xõy dng p Glen Canyon ly nc cp cho m
t thnh ph cụng nghip
thuc bang Colorado ó lm cho iu kin t nhiờn ca nhỏnh sụng ny b mt
cõn bng, nh hng ti mụi trng trong khu vc. Mc nh hng nghiờm
trng n ni vo nhng nm 80 ca th k ny, ngi ta ó phi iu chnh,
khụi phc li dũng sụng c, tr li ch dũng chy t nhiờn ban u.
Mt con sụng tr nờn n
i ting sau khi c khụi phc l sụng
Cheonggyecheon Hn Quc m hiu qu ca dũng chy mụi trng do tỏi to
li sụng Cheonggyecheon l ht sc thuyt phc.
Vic chnh tr, khai thỏc, m thờm hoc lp i mt s nhỏnh sụng ca
Amuadaria v Sdaria min Trung Liờn Xụ vo nhng nm 50-60 ca th

ường sống, một chế độ dòng chảy bổ sung
hoàn chỉnh để duy trì toàn bộ dòng sông và hệ sinh thái vùng ngập nước.
1.2.3. Nghiên cứu và áp dụng thực tế trên thế giới về dòng chảy môi
trường:
Hoa Kỳ là quốc gia đưa ra văn kiện lập pháp chính thức về yêu cầu
dòng chảy của dòng sông từ năm 1971. Tại các nước Anh, Australia và New
Zealand, khái niệm dòng chảy môi trường bắt đầu xuất hiện từ thập niên 1980,
trong khi
đó ở các nước khác ở Châu Âu, Nam Mỹ và Châu Á khái niệm này
vẫn còn mới. Ở Nam Phi gọi là yêu cầu dòng chảy trong dòng chính, ở Zimbabwe
gọi là dòng chảy môi trường, ở Australia gọi là mục tiêu dòng chảy sông, ở
Mozambique gọi là dòng chảy tối thiểu chấp nhận được.
1.2.4. Cơ sở tiếp cận phương pháp xác định dòng chảy môi trường
Khôi phục môi trường trong sông là tái thiết lập cấu trúc và chức năng
của một hệ sinh thái đế
n mức xấp xỉ điều kiện tự nhiên. Trong thực tế, khôi phục
hoàn toàn là không thể, do có các khai thác lớn, các can thiệp quá mức vào dòng
sông. Vì vậy, khôi phục được hiểu là đưa sông hoặc một đoạn sông trở về trạng
thái không còn ô nhiễm sau khi đã khai thác và đã cung cấp đủ nước cho các
nhu cầu sử dụng.
1.2.5. Một số phương pháp xác định dòng chảy môi trường:
- Phương pháp tra bảng (look-up table)
-
Phương pháp phân tích dữ liệu đã có (Desktop analysis)
- Phương pháp phân tích chức năng (funtional analysis)
- Phương pháp mô hình hoá môi trường sống (Habitat modelling).
1.3. Tổng quan các nghiên cứu về sông Đáy từ khi có công trình phân lũ
sông Đáy.
Người Pháp đã xây dựng công trình phân lũ Sông Đáy (1937).
Năm 1974 nhà nước cho đầu tư sửa chữa, nâng cấp đập Đáy với hy vọng

0
20’ vĩ độ Bắc và từ 105
0
đến 106
0
30’ kinh độ
Đông. Diện tích lưu vực F = 5800km
2
. Cửa phân lưu của sông Hồng vào sông
Đáy ở Hát Môn.
b. Vị trí địa lý đoạn sông Đáy từ Hát Môn đến Ba Thá:
Lưu vực sông Đáy đoạn từ Hát Môn tới Ba Thá có tổng diện tích gần
70.000 ha. Phía Bắc và Đông Bắc giáp sông Hồng, phía đông giáp Hà Nội,
phía Tây giáp lưu vực sông Tích, phía Nam là khu vực trung lưu và hạ lưu
sông Đáy thuộc địa phận các huyện Mỹ Đức, Ứng Hoà.
c. Đặc điểm địa ch
ất thuỷ văn và thổ nhưỡng lưu vực sông Đáy từ Hát Môn đến
Ba Thá:
Mang đặc trưng của địa chất thuỷ văn và thổ nhưỡng vùng đồng bằng
bồi tích (Aluvial).
d. Điều kiện địa hình đoạn sông Đáy từ Hát Môn tới Ba Thá
Đoạn 1 - Khu chứa lũ Vân Cốc: là đoạn từ Vân Cốc, Hát Môn đến Đập
Đáy dài 12km, có dạng hình phễu.
Đoạn 2 - Đoạ
n sông từ Đập Đáy đến Ba Thá dài hơn 50km. Chiều rộng
trung bình giữa hai đê ở đoạn đầu khoảng 3000m. Lòng sông nông, hẹp, không
có nguồn sinh thuỷ trong mùa kiệt.
Đoạn sông Đáy từ Hát Môn tới Ba Thá có lòng dẫn rất quanh co, hệ số
uốn khúc lớn.
e. Đặc điểm thủy văn sông Đáy

2.1.2. Tình hình dân sinh kinh tế xã hội trong lưu vực sông Đáy khu vực từ
Hát Môn đến Ba Thá.
Tổng diện tích toàn bộ khu vực nghiên cứu nằm trên địa giới của
119 xã thuộc 8 huyện Phúc Thọ, Đan Phượng, Hoài Đức, Quốc Oai, Chương
Mỹ, Mỹ Đức, Thanh Oai, Ứ
ng Hoà của tỉnh Hà Tây với tổng số dân gần 60
vạn người. Tỉ lệ phát triển dân số tự nhiên của khu vực là 1.4 %.
Phát triển kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong khu vực
khoảng 8%. Thu nhập chính của các huyện trong lưu vực sông Đáy đoạn từ Hát
Môn đến Ba Thá là sản phẩm nông nghiệp. Trung bình ngành nông nghiệp đóng
góp từ 33,7% tới 42,8% tổng giá trị kinh tế.
Trong những năm gần
đây, công nghiệp sản xuất trong khu vực nghiên
cứu phát triển tương đối nhanh, đặc biệt là phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng
nghề. Giá trị sản xuất của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trung bình chiếm
17%, công nghiệp chế biến chiếm khoảng 21% tổng giá trị kinh tế.
2.2. Công trình phân lũ sông Đáy - chức năng và nhiệm vụ
2.2.1. Sự hình thành công trình phân lũ sông Đáy
Trước năm 1934 - thời điể
m bắt đầu xây dựng công trình phân lũ sông
Đáy, sông Đáy là phân lưu tự nhiên của sông Hồng. Lưu lượng lũ bình thường
phân vào sông Đáy tháng VIII – 1932 lên tới 3000m
3
/s. Vào mùa lũ lưu vực
sông Đáy thường bị ngập trên diện rộng tại các vùng ven sông Đáy thuộc các
tỉnh Hà Tây, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định. Nhằm triệt tiêu lũ thường xuyên
trên sông Đáy và phòng chống lũ cho Thủ đô Hà Nội cũng như hạ lưu sông
Hồng khi có lũ lớn, người Pháp đã xây dựng công trình phân lũ sông Đáy từ năm
1934 và hoàn thành vào năm 1937.
2.2.2. Nhiệm vụ công trình phân lũ sông Đáy trong tình hình mới khi có các

Đây l khu vực từ Ba Thá ra tới cửa sông Đáy.
2.3.2. Cỏc tỏc ng tiờu cc ca cụng trỡnh phõn l sụng ỏy ti lũng
dn sụng ỏy
a. Lòng dẫn khu vực lòng hồ chứa lũ Vân Cốc.
Lòng dẫn sông Đáy trong khu vực hồ chứa lũ Vân Cốc bị biến dạng v
chia cắt do nhân dân san lấp để canh tác v lm nh cửa.
b. Lũng dn khu vc t p ỏy ti Ba Thỏ
Trên đoạn sông Đáy từ đập Đáy đến Ba Thá khu vực lòng dẫn ngậm
nớc (mặt cắt ớt) còn rất nhỏ, chiều rộng của mặt cắt chỉ dao động từ 10m
20m tùy theo khu vực.
mặt cắt ngang sông đáy
Sự mất cân đối giữa các thông số hình dạng
10%
20%
30%
40%
15
50%
0%
23
T/L n g a n g
m
50000
383546817009719768475846472455 9236794273
23
53683
49848
45167
38158
30961

với chiều rộng bãi sông B
BS
(B
w
/B
BS
) thì độ chênh lệch l rất nhỏ.

10
Trị số ny chỉ dao động từ 0,2% tới 10% chứng tỏ dòng chảy thực sự
sông Đáy l vô cùng nhỏ.
2.3.3. Cỏc tỏc ng tiờu cc ca cụng trỡnh phõn l sụng ỏy ti mụi
trng nc sụng ỏy on t Hỏt Mụn n Ba Thỏ.
2.3.3.1. Nhn din cỏc ngun ụ nhim vo sụng ỏy on t Hỏt Mụn n Ba Thỏ.
Ngun nc hi quy t sn xut nông nghip.
Nguồn nớc thải sinh hoạt v chăn nuôi.
Nguồn nớc thải từ lng nghề: cỏc lng ngh ch bin nụng s
n thc
phm, cỏc lng ngh dt nhum, cỏc lng ngh c, kim khớ.
2.3.3.2. Thc trng mụi trng nc sụng ỏy on t Hỏt Mụn ti Ba Thỏ do cỏc tỏc
ng tiờu cc ca cụng trỡnh phõn l sụng ỏy.
a. Phõn tớch ỏnh giỏ thc trng cht lng nc sụng ỏy theo ngun
ti liu t cỏc d ỏn khỏc.
b. Phõn tớch ỏnh giỏ thc trng cht lng nc sụng ỏy trờn c s
ti liu o c trc ti
p.
Nhỡn chung nc sụng ỏy on trc v ngay sau p ỏy cú cht
lng cũn tng i tt, cỏc ch tiờu u m bo cht lng nc cp cho
mc ớch s dng nụng nghip.
0

0
500
1000
1500
Thợng
lu đập
Đáy
Cầu khu
6-Cát
Quế
Cầu
Láng-
Ho Lạc
Cầu Mai
Lĩnh cũ
Cát
Đông-
Kim Bi
Kè đá
đê tả
Đáy tại
Km43
sau
nhập
lu
sông
Tích
TSS( mg/ l)
Tháng 10 Tháng 12 TCVN5942


Đáy tại
Km43
Sau
nhập
lu
sông
Tích
Mg(mg/l)
Tháng 10 Tháng 12

Hỡnh 2.19. Din bin nng Magiờ trong nc sụng ỏy
on t Hỏt Mụn n Ba Thỏ
n khu vc xó Cỏt Qu (km5 ờ t ỏy) cht lng nc ó cú s
thay i t bin theo chiu hng rt xu. Cỏc ch tiờu nh tng cht rn
ho tan, DO, BOD
5
, Cl-, tng t ngt v ln gp nhiu ln mc cho phộp
theo tiờu chun nc dựng cho mc ớch cp nc cho nụng nghip (DO =
1.1mg/l; BOD
5
= 62.50mg/l). Mc ụ nhim tng cao dn, nh im ca ụ
nhim l khu vc t ỡnh Tiờn L ti cu Mai Lnh c.
0
0.2
0.4
0.6
0.8
1
1.2
Thợng

nh hng ụ nhim ca on sụng ny ch yu l do nc thi ca
khu vc sn xut tiu th cụng nghip v lng ngh vi tng din tớch
khong 15 ha dc tnh l 79, quc l 32 v quc l 6 thuc a bn cỏc
huyn Quc Oai, Hoi c. õy tp trung cỏc lng ngh s
n xut ch bin
nụng sn thc phm, thc n gia sỳc, phõn vi sinh tng hp v m ngh dt may
nh: lng ngh thuc xó Minh Khai, xó Cỏt Qu, xó Dng Liu, vựng ngó t
Phng Bng, xó Li Yờn, Song Phng, Sn ng, Tin Yờn. Mc ụ nhim
tng c bit ln khi cú ngun nc thi tng hp cỏc loi ca th xó H
ụng vo qua cng o Nguyờn, xó An Thng

12
0
0.05
0.1
0.15
0.2
0.25
0.3
0.35
0.4
0.45
Thợng
lu đập
Đáy
Cầu khu
6-Cát
Quế
Cầu
Láng-

3
4
5
6
7
Thợng
lu đập
Đáy
Cầu khu
6-Cát
Quế
Cầu
Láng-
Ho
Lạc
Cầu
Mai
Lĩnh cũ
Cát
Đông-
Kim Bi
Kè đá
đê tả
Đáy tại
Km43
Sau
nhập
lu
sông
Tích

Láng-
Ho
Lạc
Cầu
Mai
Lĩnh cũ
Cát
Đông-
Kim Bi
Kè đá
đê tả
Đáy tại
Km43
Tháng 10 Tháng 12
TCVN5942B

Hỡnh 2.25. Din bin nhu cu ụxy sinh hoỏ trong sụng ỏy
on t Hỏt Mụn n Ba Thỏ
0
0.2
0.4
0.6
0.8
Thợng
lu đập
Đáy
Cầu khu
6-Cát
Quế
Cầu

73 ln tiờu chun cho phộp ca cht lng nc sụng t nhiờn (NO
2
-
=0.73)
cp nc cho cỏc mc ớch khỏc (ti Cỏt Qu), Coliform cú giỏ tr t 126.000
n 175.000 coli/ml (on t Cỏt Qu ti An Thng). Ngoi ra cỏc cht c rt
nguy him ti sc kho ca con ngi nh thch tớn (As) hay chỡ (Pb) cú mc
cao v cú chiu hng gia tng, mc thch tớn trong nc sụng ỏy t Cỏt
Qu n sau Kim Bi cú giỏ tr lờn ti gn 0.02mg/l, giỏ tr ca chỡ trong nc
sụng ỏy ti Cỏt Qu c
ng mc 0.133mg/l, gp 2 ln giỏ tr cho phộp ca giỏ
tr tiờu chun trong nc mt.
Gii thớch hin tng ụ nhim tng cao trong on trờn theo ý kin ca
nhõn dõn trong khu vc l do nguyờn nhõn nc thi ca nh mỏy ng Hip
Ho x thi trc tip vo on sụng ny. Tuy nhiờn qua iu tra thc t xỏc nh

14
rng nc thi t nh mỏy ng Hip Ho ch l mt ngun ụ nhim tp trung
ln nht, ngoi ra cũn cú cỏc ngun thi t cỏc lng ngh sn xut min dong,
bỳn khụ thuc khu vc Minh Khai, Cỏt Qu, Dng Liu v nc thi sinh hot
t cỏc xó ven sụng.
0
20000
40000
60000
80000
100000
Thợng
lu đập
Đáy

(=92.000fc/100ml) vt 460 ln giỏ tr cho phộp ti. õy l mc quỏ
cao, hon ton khụng t tiờu chun ti cho rau v phc v
chn nuụi (gii
hn giỏ tr fecal.coliform cho phộp trong nc chn nuụi l 200fc/ml), trong khi
ú nghch lý xy ra l huyn Hoi c v huyn Thanh Oai l nhng a
phng cú ngnh chn nuụi, trng mu rt phỏt trin, ch yu cung cp rau v
tht gia sỳc gia cm cho H Ni. Vi cht lng nc nh vy thỡ cht lng ca
gia sỳc v rau mu s khụng bo m cho thc phm nuụi sng con ngi.
0
100
200
300
400
Thợng
lu đập
Đáy
Cầu khu
6-Cát
Quế
Cầu
Láng-
Ho
Lạc
Cầu
Mai
Lĩnh cũ
Cát
Đông-
Kim Bi
Kè đá

0.04
0.05
0.06
Thợng
lu đập
Đáy
Cầu khu
6-Cát
Quế
Cầu
Láng-
Ho
Lạc
Cầu
Mai
Lĩnh cũ
Cát
Đông-
Kim Bi
Kè đá
đê tả
Đáy tại
Km43
Sau
nhập
lu
sông
Tích
Pb(mg/l)
thỏng 10 thỏng 12

dũng chy, ci to mụi trng sụng ỏy on t Hỏt Mụn n Ba Thỏ:

Hình 3.1: Sơ đồ logic nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học khôi phục dòng

VPHICễNGTRèNH
NHN DIN
CC TC


NG TIấU
NHN
THC
CC Lí LUN C
BN V DềNG CHY
MễI TRNG
TNH TON XC NH CH THY LC, DềNG CHY MễI TRNG
MI C TI TO

17
3.2.2.2. Nhu cầu cấp nước phục vụ cho sinh hoạt, tiểu thủ công nghiệp và làng
nghề: Ước tính nhu cầu nước cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong khu vực
nghiên cứu là 0.1m
3
/s.
3.2.2.3. Yêu cầu cấp nước cho chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản: Lượng nước
cần cấp cho chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản là 2,2 m
3
/s.
Tổng lượng nước cần cung cấp cho sử dụng tổng hợp của lưu vực sông
Đáy đoạn từ Hát Môn đến Ba Thá là 32,3m
3
/s.
3.2.2.4. Yêu cầu dòng chảy sông Đáy và vấn đề gìn giữ, khôi phục các giá trị
văn hoá của dòng sông Đáy trên đất Hà Tây:

3.2.4. Xác định nhu cầu dùng nước theo quan điểm dòng chảy môi trường
a. Lựa chọn cách tiếp cận để xác định dòng chảy môi trường:
b. Xác định nhu cầu dùng nước theo quan điểm dòng chảy môi trường
Lượng nước yêu cầu cần thiết đáp ứng cho các mục đích sử dụng tổng hợp
(33.0m
3
/s) trong khu vực đồng thời đảm có dòng chảy môi trường trong thời kỳ
cao điểm phải là 50.2m
3
/s trong giai đoạn hiện nay.
3.3. Lựa chọn phương pháp tính toán thủy lực dòng chảy và chất lượng
môi trường nước mới được tái tạo
3.3.1. Lựa chọn mô hình và thiết lập sơ đồ tính toán thuỷ lực dòng chảy mới
được tái tạo
a. Một số mô hình thuỷ lực được sử dụng ở Việt Nam và kiến nghị chọn mô
hình tính cho đoạn sông nghiên cứu
b. M
ột số nét chính về mô hình MIKE 11:
c. Thiết lập sơ đồ tính toán thuỷ lực dòng chảy mới được tái tạo trên đoạn
sông nghiên cứu
3.3.2. Lựa chọn và thiết lập mô hình tính toán chất lượng nước dòng chảy
mới được tái tạo
a. Lựa chọn mô hình tính toán chất lượng nước dòng chảy mới được tái tạo
b. Một số nét chính về mô hình QUAL2E
c. Các đặc trưng cơ bản của mô hình QUAL2E

18
d. Thit lp s tớnh toỏn cht lng nc dũng chy sụng ỏy mi c tỏi
to bng mụ hỡnh QUAL 2E
p dng mụ hỡnh QUAL-2E, on sụng ỏy t p ỏy n Ba Thỏ c

xit. Ch thu lc ca dũng chy mi c tỏi to vn l bỡnh thng khụng
cú t bin.
- Vi cp lu lng ln nht trong chui lu lng tớnh toỏn kim tra l
Q = 100m
3
/s thỡ mc nc vn cha ngp bói sụng chớnh, trờn ú cú nh ca,
khu dõn c, khu sn xut, canh tỏc ca nhõn dõn trong khu vc.
3.5. Tớnh toỏn xỏc nh cht lng mụi trng nc ca dũng chy sụng
ỏy mi c tỏi to
3.5.1. Xỏc nh cỏc iu kin tớnh toỏn cht lng nc sụng ỏy
a. Xác định chất lợng nớc đầu vo
0
1
2
3
4
5
6
7

di sụ
ng
H(m)
Q=35m3/s Q=50m3/s Q=75m3/s Q=100m3/s

19
b. Xác định chất lợng nớc nội tại trong dòng chảy sông Đáy
c. Xác định nguồn nhập khu giữa
d. Giới hạn các thông số v thnh phần tính toán
Luận án chọn 7 thnh phần quan trọng để đa vo mô hình tính toán

/s
0.0095
0.0097
0.0099
0.0101
0.0103
0.0105
0.0107
0.0109
0.0111
0.0113
0.0115
on 1 on 2 on 3 on 4 on 5 on 6 on 7 on 8 on 9 on 10 on 11
As(mg/ l )
As-Sụng Hng As-sụng ỏy

Hỡnh 3.8 Din bin nng thch tớn trong sụng ỏy on t Hỏt Mụn n
Ba Thỏ vi lu lng tỏi to Q=35m
3
/s

20
0.08
0.09
0.1
0.11
0.12
0.13
0.14
0.15

0.000
0.010
0.020
0.030
0.040
0.050
0.060
Đoạn 1 Đoạn 2 Đoạn 3 Đoạn 4 Đoạn 5 Đoạn 6 Đoạn 7 Đoạn 8 Đoạn 9 Đoạn 10 Đoạn 11
mg/l
As Pb

Hình 3.11. Diễn biến hàm lượng Chì và Thạch tín sông Đáy đoạn từ Hát
Môn đến Ba Thá với lưu lượng tái tạo Q=50m
3
/s

21
4
5
6
7
8
9
10
Đ
o

n 1
Đ
o

Đ
o

n 10
Đ
o

n 11
mg/ l
DO- Sông H

ng BOD-Sông H

ng DO BOD

Hình 3.12: Diễn biến hàm lượng oxy hoà tan và nhu cầu oxy sinh hoá trong
sông Đáy đoạn từ Hát Môn đến Ba Thá với lưu lượng tái tạo Q=50m
3
/s
c. Trường hợp lưu lượng nước lấy từ sông Hồng qua kênh dẫn vào hạ lưu
đập Đáy là 75 m
3
/s và 100 m
3
/s:
4.00
4.50
5.00
5.50
6.00


3.5.3. Kết quả tính toán trong trường hợp lòng dẫn đã được cải tạo:
Tổng hợp các kết quả tính toán chất lượng nước với các cấp lưu lượng
dòng chảy được tái tạo cho thấy:
- Với cấp lưu lượng Q = 35m
3
/s, dòng chảy tái tạo không đạt yêu cầu sử
dụng tổng hợp và đảm bảo dòng chảy môi trường.
- Với cấp lưu lượng Q = 50m
3
/s, dòng chảy tái tạo chỉ đạt yêu cầu sử dụng
tổng hợp và đảm bảo dòng chảy môi trường khi đã cải tạo lòng dẫn.

22
- Với cấp lưu lượng Q = 75m
3
/s, Q = 100m
3
/s, dòng chảy tái tạo đạt yêu
cầu sử dụng tổng hợp và đảm bảo dòng chảy môi trường.
3.6. Kiến nghị các giải pháp hỗ trợ để duy trì bền vững dòng chảy môi
trường được tái tạo trên đoạn sông Đáy từ Hát Môn đến Ba Thá
3.6.1. Giải pháp công trình
3.6.1.1. Công trình có tính quyết định làm sống lại dòng chảy sông Đáy
Là công trình được mở ra từ sông Hồng lấy nuớc trực tiếp t
ừ sông
Hồng thông qua hệ thống cống điều tiết lưu lượng dòng chảy.
3.6.1.2. Cải tạo, nạo vét, khơi thông lòng dẫn sông Đáy:
Trong trường hợp hiện nay, nếu mức lưu lượng lấy vào là 50m
3

3.6.2. Các giải pháp phi công trình:
• Củng cố
thể chế, chính sách bảo vệ môi trường:
• Quy hoạch môi trường một cách đồng bộ và toàn diện:
Bể chứa nước thải chung
Chất thải rắn
Xử lý nước thải bằng các biện pháp sinh học
Chế biến thành phân hữu cơ sinh học
Nước sau xử lý
Bể lắng, lọc, tách
t

p
chấ
t

Nước thải từ
h

sản xuấ
t

Nước thải từ
h

sản xuấ
t
Bể lắng, lọc, tách
t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status