NGHIÊN CỨU XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ CÁC VƯỜN QUỐC GIA VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM - Pdf 28


1
BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN ĐỊA LÝ
HÀ QUÝ QUỲNH

NGHIÊN CỨU XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC
PHỤC VỤ QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ
CÁC VƯỜN QUỐC GIA VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM
(PHẦN ĐẤT LIỀN)

Chuyên ngành: Địa lý tài nguyên và Môi trường
Mã số: 62 44 74 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ



Có thể tìm hiểu luận án tại:

Thư viện Quốc gia Hà Nội

Thư viện Viện Địa lý, Viện KHCN VN3
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: Tỉ lệ diện tích rừng của Việt Nam
giảm từ 43% năm 1945 xuống dưới 20% trong những năm cuối của thế kỷ
XX. Hệ thống khu Bảo tồn Thiên nhiên của Việt Nam có 3 loại là: 'Vườn
Quốc gia', 'Khu Bảo tồn Thiên nhiên' và 'Khu Văn hoá, Lịch sử và Môi
trường'. Theo chỉ tiêu phân hạng này có 126 khu được bảo vệ chiếm
2.541.675 ha, trong đó: Vườn qu
ốc gia (VQG) có 30 khu (984.330 ha); khu
bảo tồn thiên nhiên 57 khu (1.342.058 ha); khu bảo vệ cảnh quan 39 khu
(215.287 ha). Vùng Đông Bắc (ĐB) Việt Nam có 4 VQG nằm ở vùng đồi
núi và 2 VQG nằm trên biển.
Nghiên cứu tổng hợp mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên của vùng địa lý
làm cơ sở cho quá trình sinh thái phát sinh các VQG; nhìn nhận mối liên
quan giữa cấu trúc sinh thái cảnh quan với chu trình vật chất và năng lượng;
xem xét cấu trúc thành phần loài sinh vật của các VQG để rút ra cơ sở khoa
họ
c, đề xuất các phương án hợp lý, góp phần phát triển kinh tế xã hội cũng
như bảo vệ tài nguyên và môi trường. Đứng trước thực tế đó chúng tôi chọn
đề tài “Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch và quản lý các
VQG vùng ĐB Việt Nam (phần đất liền) ”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1) Xác định các đơn vị sinh thái cảnh quan

5.2. Phát hiện các qui luật sinh thái phát sinh trong cấu trúc sinh thái cảnh
quan của các VQG là cách tiếp cận trong nghiên cứu để xác lập cơ sở khoa
học phục vụ quy hoạch và quản lý các VQG một cách bền vững.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
6.1. Ý nghĩa khoa học: Luận án góp phần hoàn thiện quan điể
m, phương
pháp luận và phương pháp nghiên cứu phục vụ sử dụng hợp lý các VQG trên
cơ sở phân tích quá trình phát sinh phát triển sinh thái cảnh quan. Kết quả
của luận án đóng góp vào việc xây dựng cơ sở dữ liệu các VQG của Việt
Nam..
6.2. Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận án là những cơ sở khoa
học phục vụ quy hoạch, quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học
ở bốn VQG
đồng thời phục vụ phát triển Kinh tế xã hội bền vững vùng Đông Bắc. Cơ sở
dữ liệu và phương pháp nghiên cứu của luận án cũng góp phần vào công tác
đào tạo Đại học, sau Đại học về sinh thái cảnh quan.

5
Phương pháp nghiên cứu có thể áp dụng cho các VQG ở những vùng Địa lý
khác nhau.
7. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án gồm phần Mở đầu, phần Kết luận và ba chương nội dung với tổng
số 147 trang đánh máy.
Chương I. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương II. Đặc điểm cảnh quan bốn VQG vùng Đông Bắc
Chương III. Đánh giá sinh thái cảnh quan bốn VQG phục vụ quy hoạch và
quả
n lý .
Luận án được trình bày ở dạng văn bản, 23 bảng số liệu, 34 hình gồm: biểu
đồ, ảnh, sơ đồ và bản đồ, kèm theo danh mục 14 công trình của tác giả đã

cơ bản cho phát triển bền vững là kinh tế - môi trường và xã hội nhân văn.
Phát triển kinh tế ở các VQG có hiệu quả cao, sản phẩm được thị trường
chấp nhận, song vẫn đảm bảo các loại tài nguyên không bị suy thoái, môi
trường không bị ô nhiễm.
1.3. QUAN ĐIỂM SINH THÁI HỌC TRONG QUẢN LÝ BẢO TỒN
VQG: Ở khu vực không gian rộng, nhiệt
độ và gradient độ ẩm thay đổi theo
vĩ độ, độ cao… Sự thay đổi theo không gian rộng lớn thể hiện sự phong phú
của môi trường mà sự thay đổi này ảnh hưởng đến cảnh quan của vùng, cấu
trúc chức năng của hệ sinh thái. Sự thay đổi theo thời gian của hệ sinh thái
được tính bằng năm. Một hệ sinh thái bất kỳ có thể có một thảm thực vật
non, trưởng thành hay đã già. Ở mỗ
i điều kiện cụ thể, hệ sinh thái đều có
những loài động thực vật tương ứng..
1.4. NGHIÊN CỨU THẢM THỰC VẬT: Các công trình nghiên cứu về
thảm thực vật cho thấy các tác giả đã tiến hành phân loại thảm thực vật trên
cơ sở phân tích các yếu tố phát sinh phát triển của chúng. Tuy nhiên các tác
giả đi trước chưa nêu lên thuộc tính, bản chất về sự nhất quán giữa m
ột tổ
thành thực vật với điều kiện môi trường phát sinh ra nó tại một thời điểm và
một không gian lãnh thổ nhất định.
1.5. QUAN ĐIỂM BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TRONG CÁC
VQG. Để hạn chế các tác động tiêu cực làm suy giảm đa dạng sinh học ở
các VQG, phá vỡ cảnh quan tự nhiên, biến động trường sống, làm tăng tốc
độ thoái hóa và xói mòn đất cần phả
i hạn chế các tác động tiêu cực, biến
những tác động tiêu cực thành tích cực, cùng chia sẻ lợi ích từ khai thác bền

7
vững tài nguyên. Điều này có thể thực hiện được thông qua giáo dục môi

ề điều kiện tự nhiên như: địa
chất, địa mạo, địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật; 2) Về nghiên cứu tổng
hợp như cảnh quan, phân vùng lãnh thổ, địa hóa cảnh quan, kinh tế xã hội; 3)

8
Nhóm các công trình thực hiện trên lãnh thổ bốn VQG. Bên cạnh đó luận án
đã thu thập, hệ thống hóa và xử lý nhiều nguồn thông tin, số liệu, tiến hành
nhiều chuyến khảo sát thực địa thông qua những đề tài mà NCS được tham
gia trên địa bàn bốn VQG.
1.8. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP.
1.8.1 Quan điểm nghiên cứu: 1) Quan điểm lịch sử: Cho phép xem xét tự
nhiên theo thời gian tương đối và tuyệt đối trong lịch sử hình thành phát
triể
n và chuyển hóa. 2) Quan điểm hệ thống và tổng hợp: Chỉ ra cấu trúc bên
trong và bên ngoài các đơn vị lãnh thổ ở các VQG. 3) Quan điểm lãnh thổ:
Giúp nhìn nhận những thuộc tính không gian của từng VQG trong cảnh quan
của Đông bắc Việt Nam.
1.8.2. Phương pháp nghiên cứu: 1) Phương pháp tổng hợp: 2) Phương
pháp thống kê: 3) Phương pháp bản đồ: 4) Phương pháp Viễn thám và hệ
thông tin Địa lí: 5) Ph
ương pháp chuyên gia.
Kết luận chương I: 1) Những quan điểm cơ bản về Cảnh quan, Sinh thái
cảnh quan, Sinh thái, Thảm thực vật, Phát triển bền vững, Đa dạng sinh học
và Bảo tồn thể hiện mối quan hệ nhân quả của những hợp phần cấu thành
lãnh thổ. Những hợp phần này tác động trực tiếp tới đời sống của con người
và không ngừng biế
n đổi; 2) Hầu hết những nghiên cứu về cảnh quan trên
thế giới và Việt Nam chưa chú trọng đến việc xém xét nghiên cứu thành
phần sống và vai trong của nó trong khi các nhà sinh thái, sinh học lại quan
tâm nhiều tới thành phần sống mà chưa quan tâm tới các nhân tố sinh thái

Bốn VQG nằm trong vùng có nền địa chất gồm các thành tạo biến ch
ất
Protêrôzôi, đá biến chất tuổi Protêrôzôi thượng đến Cambri hạ. Quá trình
trầm tích xuất hiện bắt đầu bằng hệ tầng cát kết, cuội kết, đá phiến sét xerixit
rồi chuyển lên đá vôi. Trầm tích Neogen (N) và Đệ tứ (Q) trong Kainozôi
phân bố rải rác trong các thung lũng hẹp giữa núi ở cả bốn VQG. VQG
Hoàng Liên và Tam Đảo được cấu tạo bởi các đá xâm nhập macma axit,
granit phức hệ Pò Sen và phức hệ Y Yên Sun và phức hệ
Núi Điềng. Vườn
quốc gia Ba Bể được cấu tạo bởi đá biến chất và đá trầm tích gồm các hệ
tầng Phú Ngữ và Hệ tầng Pia Phương, VQG Xuân Sơn được cấu tạo bởi các
đá thuộc hệ tầng Bản Phập và Bản Nguồn.
2.1.3. Địa hình - dòng vật chất năng lượng thành tạo cảnh quan

10
Địa hình ở bốn vườn quốc gia thuộc các dạng: 1) Các bề mặt nằm ngang và
hơi nghiêng; 2) Địa hình sườn; 3) Địa hình karst; 4) Địa hình nguồn gốc
dòng chảy. Mỗi VQG xuất hiện các dạng địa hình cụ thể.
Bảng 1: Các dạng địa hình ở bốn VQG
Nguồn gốc địa hình Ba Bể
Hoàng
Liên
Tam
Đảo
Xuân
Sơn
Bề mặt san bằng cổ - x - -
Bề mặt đỉnh san bằng bóc mòn x x x x
Bề mặt
hơi


Tổng lượng mưa năm là chỉ số phản ánh điều kiện ẩm của lãnh thổ. Lượng
mưa năm được ra 3 cấp: Cấp A: mưa rất nhiều: >2000mm/năm; Cấp
B: mưa nhiều: 1500 - 2000mm/năm; Cấp C: mưa trung bình:
<1500mm/năm;
Nhiệt độ trung bình năm là chỉ số phản ánh đặc trưng quy luật phân hóa
nhiệt độ, được phân chia thành 4 cấp: Cấ
p I: hơi nóng: >20
0
C, đai cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status