nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường tp.tam kỳ-tỉnh quảng nam - Pdf 14

Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường cho T.P Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, dưới sức ép về dân số và các hoạt động phát
triển kinh tế – xã hội đã làm cho lượng chất thải ngày càng nhiều, làm cho môi
trường ngày một suy thoái dần.
Cũng như các tỉnh, thành trong cả nước, tỉnh Quảng Nam mà tiêu biểu là
Thành phố Tam Kỳ có:
- Hệ thống hạ tầng đô thò tại Thành phố chưa đáp ứng được nhu cầu ngày
càng tăng về các dòch vụ đô thò
- Tại các phường của Thành phố Tam Kỳ, 38% dân số được sử dụng nước
máy, chỉ có 37% đường giao thông có hệ thống thoát nước, tỷ lệ bể tự hoại đạt
52% và khoảng 60% hộ gia đình được thu gom chất thải rắn
- Tình trạng ngập lụt hàng năm xảy tại hơn 40% số phường nội thò do thiếu
đê phòng hộ và hệ thống thoát nước chung có quy mô hạn chế, bò quá tải và
đã xuống cấp.
- Công tác quản lý chất thải rắn hiện nay chưa đạt yêu cầu do hệ thống thu
gom và vận chuyển còn hạn chế dẫn đến việc xử lý chất thải không đúng quy
đònh tại những khu đất trống hoặc thải ra cống hoặc kênh rạch dẫn nước.
Với mong muốn đáp ứng đòi hỏi và nhận thức về duy trì chất lượng môi
trường, khai thác sử dụng một cách hữu hiệu và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên,
bảo vệ đa dạng sinh học và tính toàn vẹn hệ sinh thái ngày càng cao, nên luận
văn tốt nghiệp này tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa họ phục vụ quy
hoạch bảo vệ môi trường cho Thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam “
SVTH: BÙI THỊ HỒNG MSSV: 02DMT088 - 1 -
Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường cho T.P Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
a. Tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý môi trường, góp
phần bảo vệ, cải thiện chất lượng môi trường và sức khỏe của nhân dân, đảm
bảo sử dụng bền vững tài nguyên và thúc đẩy sự phát triển của Thành phố

- Phương pháp đánh giá tác động môi trường chiến lược ( ma trận, phương
pháp đánh giá nhanh, …)
- Kiến thức chuyên gia
- Phương pháp viễn thám và hệ thống thông tin đòa lý (GIS)
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Giới hạn phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian là đến năm 2010 đònh hướng
2025
- Giới hạn phạm vi nghiên cứu về mặt không gian là Thành phố Tam Kỳ
Tỉnh Quảng Nam
- Đối tượng nghiên cứu là quy hoạch môi trường phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội
- Giới hạn về mặt thời gian thực hiện đề tài là 3 tháng
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Làm sáng tỏ một số lý luận, phương pháp và các kỹ thuật ứng dụng trong
việc lập quy hoạch môi trường cho một vùng cụ thể
SVTH: BÙI THỊ HỒNG MSSV: 02DMT088 - 3 -
Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường cho T.P Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam
Giúp cho các cơ quan quản lý môi trường đònh hướng, và nắm bắt, đề ra các
giải pháp cụ thể, thiết thực giải quyết mâu thuẫn trong phát triển kinh tế xã hội
và bảo vệ môi trường ở hiện tại và cả trong tương lai
SVTH: BÙI THỊ HỒNG MSSV: 02DMT088 - 4 -
Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường cho T.P Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TRÊN THẾ
GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
1.1.1 Tình hình nghiên cứu QHMT trên thế giới
Từ những năm cuối thập niên 50, 60 của thế kỷ XX. QHMT đã là mối quan
tâm của quốc tế bởi vì môi trường ngày càng suy thoái. Và phát triển rất sớm ở

Đặc biệt mới đây có 02 đề tài và 01 nhiệm vụ trọng điểm cấp nhà nước thuộc
chương trình KC 08
- Đề tài 1: Nghiên cứu xây dựng QHMT phục vụ phát triển KTXH Vùng Đồng
bằng Sông Hồng do GS.TS Lê Quý An làm chủ nghiệm đề tài
- Đề tài 2: Nghiên cứu xây dựng QHMT Vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung
do PGS.TS Phùng Chí Sỹ làm chủ nghiệm đề tài
- Nhiệm vụ trọng điểm: Nghiên cứu xây dựng QHMT phục vụ PTBV vùng
Đông Nam Bộ do GS. TS Lâm Minh Triết làm chủ nghiệm đề tài
1.2 KHÁI NIỆM VỀ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
Quy hoạch môi trường là việc xác lập các mục tiêu mong muốn; đề xuất và
lựa chọn phương án, giải pháp để bảo vệ, cải thiện và phát triển một/ những môi
trường thành phần hay tài nguyên của môi trường nhằm tăng cường một cách tốt
SVTH: BÙI THỊ HỒNG MSSV: 02DMT088 - 6 -
Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường cho T.P Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam
nhất năng lực, chất lượng của chúng theo mục tiêu đã đề ra (Vũ Quyết Thắng,
2005).
Quy hoạch môi trường là một lónh vực được tạo ra do sự đóng góp của nhiều
lónh vực khoa học như sinh thái học, sinh học, kó thuật, đòa lý, kiến trúc cảnh quan,
dòch tễ học môi trường… Các nhà quy hoạch môi trường thường làm việc ở một
trong ba lónh vực: kiểm soát ô nhiễm, đánh giá tác động môi trường và quy hoạch
sử dụng đất (Leonard Ortolano,1984)
1.3MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
Là những quan điểm về phát triển bền vững bao gồm sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, nâng cao chất lượng sống, phát triển kinh tế xã hội trong khả
năng giới hạn của hệ sinh thái. Vì vậy, mục tiêu của Quy hoạch môi trường bao
gồm:
- Điều chỉnh các hoạt động khai thác tài nguyên một cách hợp lý
- Duy trì, đảm bảo và nâng cao chất lượng môi trường phù hợp với từng chức
năng môi trường và vùng không gian
1.4 NGUYÊN TẮC QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG

cảm; các cảnh quan và vùng đòa chất độc đáo; các khu vực cần cải tạo; khu
vực có thể sử dụng cho mục đích khác nhau.
- Tìm hiểu đặc điểm của các hệ sinh thái; xác đònh giới hạn
1.5NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH TRONG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
SVTH: BÙI THỊ HỒNG MSSV: 02DMT088 - 8 -
Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường cho T.P Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam
Thông thường có 2 dạng QHMT là dạng quy hoạch tổng thể môi trường và
dạng quy hoạch chuyên ngành môi trường. Dạng quy hoạch tổng thể môi trường
là dạng quy hoạch trong đó chú ý đến mọi đối tượng, mọi kòch bản phát triển.
Dạng quy hoạch chuyên ngành môi trường là quy hoạch một hoặc một số chức
năng môi trường hoặc quy hoạch theo đặc trưng của vùng. Tùy thuộc vào từng
dạng quy hoạch mà có các nội dung đề xuất quy hoạch khác nhau. Trong khuôn
khổ đề tài luận văn này, tôi chú ý đến việc xây dựng QHMT gắn liền với phát
triển KT - XH. Nội dung chính của Quy hoạch môi trường:
- Phân tích các công cụ, căn cứ để nghiên cứu xây dựng
- Phân tích các nội dung nghiên cứu xây dựng QHMT
- Phân tích hiện trạng và đánh giá, dự báo tác động môi trường
- Xác đònh các nội dung bảo vệ môi trường vùng nghiên cứu
- Xây dựng chương trình và giải pháp
- Xây dựng bản đồ quy hoạch môi trường
1.6CÁC BƯỚC THỰC HIỆN TRONG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
Bước 1: Sự chuẩn bò
- Xác đònh thời gian và không gian quy hoạch
- Xác đònh những yêu cầu thông tin và khả năng đáp ứng hiện tại
- Xác đònh chủ thể tham gia và vai trò của chủ thể trong quy hoạch
- Xác đònh cấp thẩm quyền phê duyệt
Bước 2: Đánh giá hiện trạng và dự báo
- Phân tích hiện trạng và tác động môi trường do thực tế phát triển
- Xác đònh các vấn đề môi trường cấp bách và những khu vực suy thoái do
thực tế phát triển

- Phân vùng theo chức năng phát triển: Dựa trên cách sử dụng đất của mỗi tiểu
vùng trong hiện tại và trong tương lai
- Phân vùng theo đơn vò hành chính
- Phân vùng theo sinh thái cảnh quan: Phân theo hệ động thực vật và đa dạng
sinh học, kiểu hệ sinh thái, các nhân tố môi trường vô sinh, tính nhạy cảm về
môi trường
- Phân vùng theo yếu tố đòa hình: Phân theo đòa hình khác nhau trong miền
nghiên cứu (vùng núi, đồng bằng, ven biển,…)
SVTH: BÙI THỊ HỒNG MSSV: 02DMT088 - 11 -
Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường cho T.P Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam
CHƯƠNG 2
MÔ TẢ ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CỦA
THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2010, ĐỊNH
HƯỚNG NĂM 2025
2.1ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ĐẶC TRƯNG
2.1.1 Vò trí đòa lý
Thành phố Tam Kỳ là trung tâm hành chính, chính trò, xã hội – kinh tế của
tỉnh Quảng Nam
Thành phố nằm dọc theo quốc lộ 1A, cách Đà Nẵng 70km về phía Bắc, cách
khu kinh tế Dung Quốc (Quảng Ngãi) khoảng 25 ÷ 40 km về phía Nam. Thành
phố nằm ở khu vực đồng bằng duyên hải miền Trung có vò trí giao thông rất
thuận lợi để phát triển ra các vùng kinh tế phía Bắc, phía Nam, vùng Tây
Nguyên, các cửa khẩu Việt - Lào thông qua con đường Hồ Chí Minh ở phía Tây.
Vò trí được xác đònh theo tọa độ đòa lý:
108
0
36’00’’ ÷ 108
0
36’07’’ kinh độ Đông
15

Đặc trưng Nhiệt độ
(
o
C)
Lượng mưa
(mm)
Độ ẩm tương
đối (%)
Trung bình năm 25 2490 82
Trung bình hàng tháng cao nhất 29 1000 88
Trung bình hàng tháng thấp nhất 22 100 78
Lượng mưa
Lượng mưa cao nhất của Thành phố là vào tháng 10 và tháng 11, chiếm 70%
tổng lượng mưa trung bình hàng năm.
Số giờ nắng
Thành phố Tam Kỳ có thời gian nắng chiếu khá dài với số giờ nắng vào
khoảng 2.200 giờ/năm, thay đổi theo mùa trung bình từ 4 giờ đến 9 giờ/ngày.
Độ bốc hơi trung bình hàng năm là khoảng 1.300mm
Chế độ gió: Thành phố Tam Kỳ có những hướng gió như:
- Hướng gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 4 với vận tốc gió trung bình
là 3.5m/giây
- Từ tháng 5 đến tháng 9 gió chủ đạo là Tây Nam với vận tốc gió trung bình là
4m/giây đến 6m/giây
SVTH: BÙI THỊ HỒNG MSSV: 02DMT088 - 14 -
Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường cho T.P Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam
Thời tiết đặc biệt
- Bão: Thường xuất hiện từ tháng 5 – tháng 7. Trung bình hàng năm 0,5 cơn bão
đổ bộ trực tiếp và 2-3 cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến khu vực
- Gió Tây khô nóng: Gió Tây Nam khô nóng xuất hiện vào khoảng tháng 5 đến
tháng 8, mỗi tháng có từ 10 – 15 ngày khô nóng.

/ người
- Đất dân dụng: 1.416,4 ha. Bình quân 203,9 m
2
/ người
- Đất ngoài dân dụng: 241,ha. Bình quân 34,8m
2
/ người
Bảng2 : Hiện trạng sử dụng đất
ST
T
Danh mục sử dụng đất
Hiện trạng 2004
Diện tích
đất
(ha)
Bình quân
m
2
/người
I Tổng cộng đất toàn thò xã 9.263,6 955
A Đất nội thò 4.116,5 593
B Đất ngoại thò 5.147,1 1.868
II Đất nội thò 4.116,5 593
A Đất xây dựng đô thò 1658,0 238,7
A1 Đất dân dụng
1416,4 203,9
A11 Đất phục vụ trong phạm vi đô thò
1 Đất các đơn vò ở 1157,7 166,7
Trong đó: Đất vườn tạp 461,1
2 Đất công trình công cộng 43,2 6,2

2
, do trong
SVTH: BÙI THỊ HỒNG MSSV: 02DMT088 - 17 -
Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường cho T.P Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam
năm vùng nhiều mưa, rừng đầu nguồn ít bò tàn phá nên dòng chảy tương đối
điều hoà theo mùa. Lưu lượng lớn nhất của sông Tam Kỳ là 20,7m
3
/s
- Sông Bàn Thạch: Là sông lớn nhất chảy qua Thành phố Tam Kỳ, chảy từ
phía Tây sang phía Đông và hình thành nên vành đai phía Bắc dài 5,5km đi
qua khu vực đô thò của Thành phố. Sông Bàn Thạch hợp lưu với sông Tam Kỳ
tại khu vực phía Đông Thành phố tạo thành sông Trường Giang dài 12 km
trước khi đổ ra biển. Lưu lượng lớn nhất của sông Bàn Thạch là 96,6 m
3
/s
Hệ thống sông này chòu ảnh hưởng của thủy triều, hiện tượng bồi lắng ở cửa
sông, xói lở bờ, nhiễm mặn và phân dòng khá mạnh. Sông suối có đặc điểm
chung là chiều dài sông ngắn, độ dốc lòng sông lớn (>2%).
Những năm lũ lớn như lũ năm 1964, 1999 tại Thành phố bò ngập lũ từ 0,5-
2,5m; Thời gian ngập từ 2-3 ngày, những khu vực có cao độ nền 1-2m thường bò
ngập nhiều nhất
- Sông Trường Giang là sông nước mặn chạy sát biển nối cửa An Hòa với
cửa Đại Hội An, khi lũ lớn chỉ ảnh hưởng tràn bờ vùng sát ven sông có cao độ
nền < 2,5m
- Hồ chứa nước Phú Ninh nằm cách Thành phố Tam Kỳ khoảng 7km điều
hòa dòng chảy tại sông Tam Kỳ. Hồ này là nguồn cấp nước cho lưu vực đô thò
Tam Kỳ và cho các hoạt động thủy lợi. Dung tích hồ W=362x10
6
m
3.

Bãi biển Tam Thanh
Nằm cách Thành phố Tam Kỳ khoảng 7 km
về phía đông, có bãi biển trải dài 8km, nằm trong
vùng quy hoạch và phát triển của khu kinh tế mở
Chu Lai, bờ biển sạch đẹp và bằng phẳng. Phong
cảnh hữu tình cùng với sự ưu đãi về các đặc sản
biển tươi sống, khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thuận
tiện với các loại hình du lòch biển phát triển
Khu du lòch hồ Phú Ninh
Khu du lòch hồ Phú Ninh, nằm cách Thành phố
Tam Kỳ 7 km về phía Tây. Thiên nhiên hùng vó, phong
cảnh kỳ thú, độc đáo, không khí trong lành, cùng nguồn
nước khoáng lộ thiên, … chính là nét hấp dẫn để thu hút
du khách đến với nơi này.
Khu du lòch hồ Phú Ninh là vùng sinh thái đa dạng có
tổng diện tích trên 23 ngàn ha, trong đó diện tích mặt hồ là 3.433 ha cùng với 30
đảo nhỏ và bán đảo xinh đẹp, sức chứa hơn 344 triệu m
3
nước, cung cấp nước sinh
hoạt cho Thành phố Tam Kỳ và tưới cho 23.000 ha đất canh tác của tỉnh Quảng
Nam. Phú Ninh còn được coi là Hạ Long thu nhỏ ở miền Trung. Bao quanh lòng
hồ là những núi non, hồ, suối thơ mộng, những rừng phi lao, bạch đàn, thông ca-
ri-bê tươi tốt với màu xanh bất tận. Nơi đây có hệ động vật vô cùng phong phú
SVTH: BÙI THỊ HỒNG MSSV: 02DMT088 - 20 -
Hình 3: Biển Tam Thanh
Hình 4: Khu du lòch Hồ
Phú Ninh
Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường cho T.P Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam
gồm nhiều loài chim, 34 loài thú, 26 loài bò sát và 14 động thực vật được ghi vào
sách đỏ. Cảnh quan thiên nhiên đặc sắc, không khí tinh khiết, non nước hữu tình

(km
2
)
Dân số
trung bình
(người)
Mật độ dân
số
(người/km
2
)
Thôn,
khối
phố
Số hộ
(hộ)
Tổng cộng 92,64 98.623 1.065 103 22.574
Phường Hòa Thuận 6,55 6.516 996 7 1.562
Phường Tân Thạnh 5,20 7.065 1.359 8 1.727
Phường An Mỹ 1,89 10.023 5.300 11 2.133
Phường Trường Xuân 4,73 5.968 1.261 7 1.592
Phường An Xuân 1,09 10.114 9.322 11 1.167
Phường Phước Hòa 0,64 5.876 9.157 6 1.167
Phường An Sơn 2,48 8.586 3.463 8 1.902
Phường Hòa Hưng 3,97 8.822 2.223 8 1.882
Phường An Phú 14,62 7.991 547 7 1.864
Xã Tam Thăng 20,48 6.899 337 8 1.758
Xã Tam Thanh 6,30 6.635 1.053 7 1.399
Xã Tam Phú 26,63 8.209 494 8 2.036
Xã Tam Ngọc 8,06 5.919 734 7 1.432

Hệ thống chợ còn nghèo nàn, lạc hậu không đảm bảo được độ thông thoáng và
phòng chống cháy nổ
Giáo dục
- Toàn Thành phố Tam Kỳ có: 17 trường mẫu giáo Mầm non, với khoảng
2.500 cháu. Có 24 trường Cấp 1 và cấp 2 với tổng số khoảng 16.700 hoc. Có
05 trường trung học phổ thông tổng số khoảng 7.306 học sinh
- Trên đòa bàn Thành phố Tam Kỳ tập trung nhiều trường đào tạo gồm:
Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam, trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật tỉnh,
trường dạy nghề tỉnh, trường trung học kinh tế kỹ thuật Phương Đông, trường
công kỹ nghệ Đông Á, trường Quân Chính, Trung tâm văn hóa – thông tin và
trung tâm giáo dục thường xuyên, nâng cấp trường TH Y tế lên thành Cao
đẳng Y tế Quảng Nam.
- Thành phố đã hoàn thành công tác phổ cập tiểu học, trung học cơ sở trước
kế hoạch 2 năm.
Y tế
Mạng lưới y tế trên đòa bàn Thành phố Tam Kỳ đáp ứng đủ nhu cầu khám
chữa bệnh cho nhân dân. Thành phố có nhiều cơ sở điều trò: một bệnh viện đa
khoa tỉnh Quảng Nam qui mô 500 giường bệnh, một bệnh viện y học dân tộc qui
mô 100 giường bệnh, một bệnh viện nhi 100 giường, một bệnh viện lao phổi, một
bệnh viện tâm thần. Ngoài ra còn có các trung tâm y tế chuyên sâu thuộc Sở Y tế
Quảng Nam và các phường/ xã đều có các trạm y tế trên 70% đạt chuẩn Quốc gia
2.3.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
SVTH: BÙI THỊ HỒNG MSSV: 02DMT088 - 24 -
Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường cho T.P Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam
a.Hiện trạng giao thông
Giao thông đối ngoại
Đường bộ
- Quốc lộ 1A đoạn Thành phố có tổng chiều dài 12km, mặt đường bê tông
nhựa rộng 12m, hè mỗi bên 5-6m.
- Đường Nguyễn Hoàng là đường tránh QL1A về phía Tây Thành phố đã thi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status