1
Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học phục vụ phát
triển bền vững làng nghề Quảng Bố, xã Quảng
Phú, huyện Lƣơng Tài, tỉnh Bắc Ninh Ngô Thị Thùy Trang Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS. ngành: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trƣờng
Mã số: 60 85 15
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. Trần Anh Tuấn
Năm bảo vệ: 2013 Abstract. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển bền vững làng nghề. Nghiên
cứu, đánh giá hiện trạng phát triển ở làng nghề Quảng Bố. Xác lập cơ sở khoa học đề
xuất các giải pháp phục vụ mục tiêu phát triển bền vững làng nghề Quảng Bố, xã Quảng
Phú, huyện Lƣơng Tài, tỉnh Bắc Ninh.
Keywords. Phát triển bền vững; Tài nguyên môi trƣờng; Môi trƣờng; Làng nghề Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của xã hội hiện đại, tài nguyên thiên nhiên ngày một cạn kiệt do
sự khai thác và sử dụng của con ngƣời. Chính vì vậy việc tái chế, tái sử dụng các loại chất thải,
sản phẩm đã qua sử dụng là một việc rất có ý nghĩa. Các hoạt động tái chế chất thải đã góp phần
phép từ 1- 5,3 lần. Dự báo ô nhiễm không khí, nƣớc và đất ở làng nghề Quảng Bố còn diễn biến
phức tạp nếu không kịp thời và cƣơng quyết áp dụng biện pháp quản lý và kỹ thuật.
Xuất phát từ nhu cầu phát triển làng nghề theo hƣớng bền vững, đề tài đã đƣợc chọn với
tiêu đề: Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học phục vụ phát triển bền vững làng nghề Quảng Bố, xã
Quảng Phú, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Xác lập cơ sở khoa học nhằm định hƣớng và đề xuất các giải pháp phục vụ phát triển bền
vững làng nghề Quảng Bố, xã Quảng Phú, huyện Lƣơng Tài, tỉnh Bắc Ninh.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện đƣợc mục tiêu trên, đề tài cần hoàn thành những nhiệm vụ sau:
- Xác lập cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp phục vụ mục tiêu phát triển bền vững làng
nghề Quảng Bố.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển bền vững làng nghề
- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng phát triển ở làng nghề Quảng Bố
3. Phạm vi nghiên cứu
Toàn bộ không gian lãnh thổ làng nghề Quảng Bố - xã Quảng Phú - huyện Lƣơng Tài -
tỉnh Bắc Ninh.
4. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Quan điểm nghiên cứu
4.1.2. Quan điểm phát triển bền vững
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa
4.2.2. Phương pháp điều tra xã hội học
4.2.3. Phương pháp kế thừa
4.2.4. Phương pháp biểu đồ, bản đồ
4.2.5. Phương pháp đánh giá tác động môi trường
4.2.6. Phương pháp định giá hàng hoá phi thị trường (lượng hoá các chỉ số và chỉ thị
môi trường)
thôn của làng chiếm tỷ trọng từ 50% trở lên so với tổng giá trị sản xuất của làng; có tối thiểu
30% số hộ trên địa bàn tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn; sản phẩm làm ra phải mang
bản sắc văn hóa dân tộc, gắn với tên tuổi của làng…
- Tiêu chí công nhận Làng nghề truyền thống: Làng nghề phải đạt tiêu chí làng nghề và
có ít nhất một nghề truyền thống. Với những làng chƣa đạt tiêu chí công nhận làng nghề nhƣng
có ít nhất một nghề truyền thống cũng đƣợc công nhận là làng nghề truyền thống.
- Làng nghề mới hình thành là do yêu cầu phát triển kinh tế nhằm nâng cao đời sống trên
cơ sở vận dụng các tiềm năng sản xuất của địa phƣơng (chủ yếu là giải quyết vấn đề lao động).
Các làng nghề mới hình thành này do còn non kém về các điều kiện sản xuất nên sản phẩm của
làng nghề thƣờng là sản phẩm cấp thấp hoặc ở các công đoạn thô.
- Phân loại làng nghề
Hiện có nhiều cách phân loại làng nghề khác nhau. Mỗi cách phân loại nêu trên có những
đặc thù riêng và tùy theo mục đích có thể lựa chọn cách phân loại phù hợp. Tuy nhiên, trên cơ sở
tiếp cận vấn đề môi trƣờng làng nghề, cách phân loại theo ngành và loại hình sản xuất là phù hợp
hơn cả. Vì thực tế mỗi ngành nghề, sản phẩm có yêu cầu khác nhau về nguồn nguyên liệu, quy
trình sản xuất và dạng chất thải khác nhau, gây ra những tác động tới môi trƣờng khác nhau.
1.1.2. Tình hình phát triển các nghề thủ công ở một số nƣớc châu Á
Đối với các nƣớc châu Á, sự phát triển kinh tế làng nghề truyền thống là giải pháp tích
cực cho các vấn đề kinh tế xã hội nông thôn. Thực tế nhiều quốc gia trong khu vực có những
kinh nghiệm hiệu quả trong phát triển làng nghề, điển hình nhƣ Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Ấn Độ, Thái Lan.
* Phương thức quản lý môi trường làng nghề trên thế giới
* Bài học kinh nghiệm
1.1.3. Đặc điểm làng nghề Việt Nam
1.1.4. Làng nghề tái chế kim loại
1.2. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.2.1. Phát triển bền vững
Phát triển bền vững thấp
Đây là loại phát triển dựa theo quan điểm các dạng tƣ bản có thể hoàn toàn thay thế cho
nhau, không xem tƣ bản tự nhiên là một loại cần xử lý đặc biệt. Nguyên lý của bền vững thấp là
I
2
: Tỷ lệ trẻ sơ sinh không tử vong, tỷ trọng C
2
= 2
I
3
: Tỷ lệ số dân đƣợc dùng nƣớc sạch, tỷ trọng C
3
= 4
I
4
: Tỷ lệ số ngày không bị ô nhiễm khí trong năm, tỷ trọng C
4
= 3
I
5
: Tỷ lệ diện tích đất không bị ô nhiễm, tỷ trọng C
5
= 1
* Ý nghĩa của LSI
1.3.2. Biểu đồ đánh giá mức độ bền vững (SAM)
Biểu đồ SAM (Sustainability Assessment Mapping) là một dạng biểu đồ hình tròn, trong
đó, mỗi một mảng vấn đề (tức là mỗi tham số của hệ thống) đƣợc trình diễn trên diện tích của
một hình quạt. Hiện trạng của mỗi mảng là diện tích đƣợc bôi đen của hình quạt tính từ tâm hình
tròn. Nếu đạt đƣợc giá trị kỳ vọng, phần bôi đen sẽ là toàn bộ diện tích hình quạt. Kết quả biểu
diễn cho phép nhận diện ngay đƣợc hiện trạng vấn đề. Vì hiện trạng của hệ thống không bao giờ
đạt đƣợc giá trị kỳ vọng (giá trị này trùng với hình tròn), SAM thực tế bao giờ cũng đặc trƣng
bằng một ranh giới gồ ghề. SAM cho phép gắn kết các mảng vấn đề nghiên cứu với các vấn đề
lƣợng giá trong cùng một mô hình duy nhất (bằng cách cho phép các tỷ lệ không tƣơng đƣơng).
1
- x
1
) tiến đến 0.
Tóm lại, trên cơ sở phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu, đề tài đã lựa chọn đƣợc
một số phƣơng pháp đánh giá phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực nghiên cứu, đó là các
phƣơng pháp: LSI, biểu đồ SAM và EDI. Bên cạnh đó, quy trình đánh giá mức độ phát triển của
làng nghề cũng đƣợc xác lập với các bƣớc đánh giá cụ thể. CHƢƠNG II
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
ĐẾN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƢỜNG Ở LÀNG NGHỀ QUẢNG BỐ,
XÃ QUẢNG PHÚ, HUYỆN LƢƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở LÀNG NGHỀ
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Làng nghề Quảng Bố thuộc xã Quảng Phú nằm ở phía Nam của tỉnh Bắc Ninh, cách
trung tâm thành phố 28 km. Phía Bắc và phía Đông giáp xã Quỳnh Phú, phía Nam giáp xã Bình
Định, phía Tây giáp xã Đại Bái - huyện Gia Bình (Hình 2.1)
b. Đặc điểm địa hình - địa mạo
c. Đặc điểm khí hậu - thuỷ văn
d. Đặc điểm lớp phủ
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
Cơ cấu sử dụng đất
Tỷ lệ diện tích đất phi nông nghiệp đã tăng cao trong những năm gần đây, là kết quả của
việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ mục đích công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn
chiếm 63,65%, diện tích đất trống là 0,09%.
2.1.3. Dân số, lao động và mức sống
phế liệu đồng chiếm khoảng 55%, còn lại là phế liệu nhôm.
2.2.2. Quy trình đúc đồng và dòng thải
Mô phỏng các công đoạn đúc đồng ở làng nghề Quảng Bố (kèm theo dòng thải) theo hình
Qua đó, để tạo thành sản phẩm, quy trình gồm 5 giai đoạn chính: (i) làm sạch nguyên liệu, (ii)
nấu nguyên liệu, (iii) tạo phôi, (iv) cán, kéo và (v) tạo khảm.
Giai đoạn làm sạch nguyên liệu (gia công sơ bộ, tẩy gỉ): Phát sinh một lƣợng lớn bụi,
rác. Bụi chứa kim loại nặng và bụi của vật liệu độc hại do nguyên liệu bị lẫn tạp chất. Một số hộ
do nguyên liệu là dây đồng sẽ phải đốt lớp cao su phủ ngoài gây khói và mùi.
Giai đoạn nấu nguyên liệu: Qui trình nấu sử dung than, củi, dầu FO, DO. Trong đó than
cám là nguyên liệu đƣợc sử dụng nhiều nhất, phát sinh một lƣợng lớn bụi, khói và các khí ô
nhiễm nhƣ CO
2
, SO
2
, NO
x
, chất hữu cơ bay hơi do than cám có hàm lƣợng C và S cao Ngoài ra
giai đoạn này còn phát sinh lƣợng xỉ than rất lớn.
Giai đoạn tạo phôi: Quá trình làm mát phôi phát sinh nƣớc thải chứa hàm lƣợng các chất
kim loại nhƣ Cu, Al, và một số tạp chất khác. Hàm lƣợng SO
2
tăng thêm từ hoạt động rửa sản
phẩm bằng gôm và axit sunfuric cũng luôn vƣợt tiêu chuẩn và có xu hƣớng ngày càng tăng.
Giai đoạn cán, kéo: Phát sinh tiếng ồn và chất thải rắn. Ngoài ra cũng phát sinh nƣớc thải
do quá trình làm mát máy móc,
Mô phỏng các công đoạn đúc đồng ở làng nghề Quảng Bố (kèm theo dòng thải) theo hình
Qua đó, để tạo thành sản phẩm, quy trình gồm 5 giai đoạn chính: (i) làm sạch nguyên liệu, (ii)
nấu nguyên liệu, (iii) tạo phôi, (iv) cán, kéo và (v) tạo khảm.
2.3. TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TỚI KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI
TRƢỜNG XÃ QUẢNG PHÚ
tuy hàm lƣợng nhỏ nhƣng có mặt thƣờng xuyên trong không khí gây ảnh hƣởng đáng kể đến sức
khỏe cộng đồng.
2.3.4. Tác động do nƣớc thải
Bên cạnh vấn đề ô nhiễm môi trƣờng không khí là thực trạng ô nhiễm môi trƣờng nƣớc.
Nếu không có biện pháp giảm thiểu, môi trƣờng nƣớc trong tƣơng lai sẽ ô nhiễm trầm trọng hơn
do lƣợng nƣớc thải ngày càng lớn từ các hộ gia đình sản xuất nhỏ lẻ.
2.3.5. Tác động do chất thải rắn
Tại làng nghề, rác thải đƣợc thu gom theo tuần. Sáng thứ bẩy hàng, xe thu gom rác (xe
công nông) sẽ đến các điểm đầu ngõ để thu gom rác, lƣợng rác thải khá lớn, tính trung bình rác
thải sản xuất của cả xã là 630 kg/ngày, rác thải sinh hoạt khoảng 1370 kg/ngày. Trong tổng số
các loại chất thải phát sinh trong ngày trên địa bàn xã, lƣợng chất thải rắn có thể tái chế, tái sử
dụng chiếm 65%. Trong đó, giấy phế liệu chiếm 23%; nhựa phế liệu chiếm 19%; phế liệu kim
loại chiếm 47% và các loại chất thải khác chiếm 11%.
2.3.6. Tác động của hoạt động sản xuất đến cảnh quan sinh thái
Các hoạt động sản xuất của làng nghề đã làm ô nhiễm và thay đổi phần nào cảnh quan
khu vực: Vật tƣ, sản phẩm và các loại chất thải đổ xung quanh nơi sản xuất và cả trên đƣờng
giao thông; các nhà ở và xƣởng xen nhau, bụi, mức ồn cao và liên tục Hầu hết diện tích đất ở
và phần đất hai bên trục đƣờng liên xã đã đƣợc sử dụng làm mặt bằng sản xuất. Nhiều xƣởng sản
xuất lớn chở xỉ than và phế liệu thải đổ ra các khu đất trống của làng, gây ô nhiễm môi trƣờng
nghiêm trọng. Một số nơi đƣờng trong xóm lát bằng vỏ ắcquy hỏng, đất khô cằn. Dải đất canh
tác phía sau một số hộ sản xuất đã bị bỏ hoang do ô nhiễm.
2.3.7. Tác động của hoạt động sản xuất đến sức khoẻ cộng đồng
Sản xuất đồng, nhôm không chỉ gây những tác động đến môi trƣờng tự nhiên mà ngày
càng tác động mạnh đến môi trƣờng xã hội. Tất cả các khâu sản xuất đều có những tác động nhất
định và mức độ nặng, nhẹ khác nhau. Các hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, cán, gò và tẩy
trắng sản phẩm đều tác động mạnh tới sức khoẻ ngƣời dân và gây ô nhiễm môi trƣờng khu vực.
Dƣới đây là bảng tổng hợp những tác động của hoạt động sản xuất đến môi trƣờng tự
nhiên, kinh tế và xã hội đến chính làng nghề Quảng Bố.
Tóm lược kết quả nghiên cứu Chương 1
Kết quả đánh giá trong bảng 1.4 sẽ là căn cứ để đề tài đƣa ra hệ thống giải pháp phục vụ
3.2. ĐỂ XUẤT GIẢI PHÁP PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ
QUẢNG BỐ, XÃ QUẢNG PHÚ, HUYỆN LƢƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
3.2.1. Lĩnh vực môi trƣờng
a. Nhóm giải pháp quản lý đầu vào
b. Nhóm giải pháp quản lý trong quá trình sản xuất
* Tăng cường duy tu và bảo dưỡng thường xuyên đối với máy móc, trang thiết bị
* Giải pháp kỹ thuật
* Biện pháp tiết kiệm, tái sử dụng nước thải
* Hạn chế thành phần độc hại trong nước thải:
* Bố trí không gian sản xuất hợp lý, khoa học
* Bảo đảm an toàn lao động: Trang bị các dụng cụ,trang thiết bị an toàn lao động cho
ngƣời sản xuất.
c. Nhóm giải pháp trong quản lý đầu ra
* Biện pháp quản lý nước thải
chất thải độc hại.
* Giải pháp quản lý khí thải
3.2.2. Lĩnh vực xã hội
* Nhóm giải pháp quản lý chính sách
Các chính sách vĩ mô để tạo điều kiện cho làng nghề phát triển cũng là vấn đề quan
trọng. Trên thực tế, Nhà nƣớc với các chính sách, nguồn vốn của mình luôn chú trọng đến các
doanh nghiệp lớn, đặc biệt là quốc doanh, mà lơ là các doanh nghiệp nhỏ, các cơ sở sản xuất
ở làng nghề. Để các làng nghề mới phát triển đồng bộ đƣợc Nhà nƣớc quan tâm hơn đến
thành phần kinh tế tƣ nhân nhỏ ở làng nghề bằng các giải pháp cụ thể nhƣ chính sách thông
thoáng, nguồn vốn dễ tiếp cận, hỗ trợ xúc tiến thƣơng mại, hỗ trợ đào tạo nghề, giúp đỡ giải
quyết ô nhiễm môi trƣờng
3.2.3. Nhóm giải pháp về kinh tế
* Kiểm soát được giá nhập nguyên, nhiên liệu:
* Tổ chức sản xuất hợp lý tiết kiệm chi phí trong sản xuát:
* Phát triển du lịch làng nghề
lập từ chính bộ chỉ tiêu đánh giá, trong đó mức độ ƣu tiên các giải pháp đƣợc xác định từ chỉ
tiêu có điểm thấp đến cao. Trong đó, các giải pháp tập trung nhiều vào việc giảm khoảng
cách giữa kỳ vọng và thực tế trên lĩnh vực môi trƣờng và xã hội.
References
1. Bộ Công thƣơng, Các giải pháp phát triển làng nghề Việt Nam thời hội nhập, Tạp chí
công nghiệp, 25/12/2008
2. Bộ Tài nguyên Môi trƣờng (2008), Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2008: Báo
cáo môi trường làng nghề Việt Nam năm 2008
3. PGS.TS Đặng Kim Chi, (2005) Làng nghề Việt Nam và môi trường, Nxb Khoa học và
kỹ thuật
4. PGS, TS Đặng Kim Chi, (2005) Tài liệu hướng dẫn áp dụng các biện pháp cải thiện
môi trường cho làng nghề tái chế kim loại, Nxb Khoa học và kỹ thuật,
5. Phùng Khánh Chuyên, Sử dụng phương pháp kiến tạo chỉ số BSI và LSI đánh giá mức
độc bền vững của sự phát triển ở phường Thọ Quang - quận Sơn Trà - thành phố Đà
Nẵng, Trƣờng Đại học Sƣ phạm, Đại học Đà Nẵng
6. Đỗ Quang Dũng, 2004, Giải pháp phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Luận
văn thạc sĩ
7. Lê Thế Giới, Nguyễn Thị Trâm Anh, Nguyễn Trƣờng Sơn, Xây dựng khung phân tích
đa chiều và hệ thống chỉ số đánh giá phát triển bền vững của ngành thủy sản - Trường
hợp ngành thủy sản Khánh Hòa, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đà Nẵng, Số 5 (40)
2010
8. Lƣu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh (2008), Quản lý môi trường cho sự phát triển bền
vững, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
9. PGS.TS Trƣơng Quang Hải, TS Nguyễn Thị Hải, Kinh tế môi trường, Nxb Đại học
quốc gia Hà Nội, H.2002
10. Đỗ Thị Hảo, Làng Vó và nghề đúc đồng truyền thống, Nxb Khoa học xã hội, H.1991.
11. Nguyễn Xuân Hoản, Công nghiệp hóa nông thôn thông qua phát triển các cụm công
22. Đặng Đình Long, Đinh Thị Bích Thủy, 2005, Tính cộng đồng và xung đột môi trường
tại khu vực làng nghề ở đồng bằng sông Hồng. Thực trạng và xu hướng biến đổi, Nxb
Nông nghiệp.
23. Đỗ Xuân Luận, Phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Thái Nguyên, 2009
24. Ngô Trà Mai, 2008, Nghiên cứu, xác lập cơ sở khoa học cho quy hoạch bảo vệ môi
trường một số làng nghề tỉnh Hà Tây, Luận án TS, Đại học Khoa học Tự nhiên.
25. Nguyễn Văn Phƣớc, Phan Xuân Thạnh, Trần Tiến Khôi, Các vấn đề ô nhiễm và giải
pháp xử lý môi trường cho làng nghề đúc tại An Nhơn tỉnh Bình Định, Trƣờng Đại Học
Bách Khoa TP.HCM
26. Dƣơng Bá Phƣợng, 2001, Bảo tồn và phát triển các làng nghề trong quá trình Công
nghiệp hóa, Hiện đại hóa, NXB Khoa học xã hội.
27. Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tƣớng Chính phủ Về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
28. Quyết định số 1956/QĐ-TTG của Thủ tƣớng Chính phủ: Phê duyệt Đề án “Đào tạo
nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (25/10/2012)
29. Sở Tài nguyên Môi trƣờng tỉnh Bắc Ninh, Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc
Ninh, năm 2010
30. Sở Tài nguyên và môi trƣờng tỉnh Bắc Ninh, Chương trình phát triển bền vững ngành
tài nguyên môi trường giai đoạn 2007-2010, hướng tới 2020
31. Sở Tài nguyên Môi trƣờng tỉnh Bắc Ninh, Đánh giá tác động môi trường cụm công
nghiệp làng nghề Quảng Bố, xã Quảng Phú, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
32. Sở Tài nguyên Môi trƣờng tỉnh Bắc Ninh, Đề án điều tra, đánh giá hiện trạng chất thải
nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2006, 306 trang.
11
33. Sở Tài nguyên Môi trƣờng tỉnh Bắc Ninh, Đề án điều tra, đánh giá hiện trạng nước
ngầm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2006.
34. Sở Tài nguyên Môi trƣờng tỉnh Bắc Ninh - Trạm Quan trắc và phân tích môi trƣờng, Đề
án qui hoạch môi trường tỉnh giai đoạn 2006 - 2020 và Kế hoạch bảo vệ môi trường
51. Trần Minh Yến (2007), Làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, Nxb Khoa học và xã hội
52. Trần Minh Yến, 2003, Phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn Việt Nam trong quá
trình CNH – HĐH, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Viện Kinh tế học
53. Trần Uyên, Các chính sách thúc đẩy phát triển làng nghề ở Bắc Ninh, Báo Bắc Ninh,
thứ sáu ngày 18/3/2011
54. Bùi Văn Vƣợng (2002) Làng nghề thủ công truyền thống Việt Nam, Nxb Văn hóa thông
tin
55. o
56.
57. www.vst.vista.gov.vn, Môi trường và phát triển bền vững: Chất lượng môi trường ở hầu
hết các làng nghề đều không đạt tiêu chuẩn, 2008.
58. www.ivce.org/magazinedetail.php Phát triển và chất lượng phát triển: Các chỉ tiêu
đánh giá kinh tế, Vũ Quang Việt
59. đổi về hệ thống các nguyên tắc
phát triển bền vững và đánh giá phát triển bền vững.
12
60.
61. /1/LUAN%20VAN.doc
62. Môi trường và phát triển bền vững: Chất lượng môi
trường ở hầu hết các làng nghề đều không đạt tiêu chuẩn
63. />s%E1%BB%91-gini-nhanh/