Download miễn phí Khóa luận Tìm hiểu về wlans, wpans và xu hướng phát triển thông tin di động 4G
Khi một dữ liệu khối IP thuộc vềmột nhóm hợp nhất được thiết lập truyền
tới WAL, WAL sẽtạo ra dữliệu PDU. Giảthiết rằng nó không yêu cầu phân
đoạn, mỗi modul nhận các gói, sửlý và thêm những thông tin bổxung cần thiết
(thông tin điều khiển phải được truyền tới modul tương ứng tại nơi nhận).
Hình 4.10 chỉra khuôn dạng dữliệu PDU. Nhómhợp nhất mà nó thu
http://s1.luanvan.co/qYjQuXJz1boKCeiU9qAb3in9SJBEGxos/swf/2013/06/23/khoa_luan_tim_hieu_ve_wlans_wpans_va_xu_huong_pha.ncyDTV5BGW.swf luanvanco /luan-van/de-tai-ung-dung-tren-liketly-30634/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Đặc biệt,
dữ liệu được làm trắng để tạo ra dữ liệu ngẫu nhiên từ các mẫu dư thừa cao và để
tối giản độ lệch thế một chiều trong gói.
Hình 3.9 Tiêu đề và quá trình sử lý trọng tải bit
Thủ tục Tx/Rx
Liên kết ACL và SCO được quản lý khác nhau bởi Tx/Rx. Cả hai thủ tục
được dựa trên bộ đệm cho ACL và SCO mà có thể truy cập thông qua Tx(Rx) lối
WLAN, WPAN và bước phát triển đến hệ thống thông tin di động 4G
§¹i häc C«ng NghÖ - §HQGHN Lưu Thị Thu Hiền
65
vào bởi quản lý liên kết Bluetooth và thông qua lối ra (lối vào) bộ phận thiết lập
gói (hình 3.10)
Hình 3.10 chức năng khối của bộ đệm Tx/Rx
Hình 6.10 chỉ ra hai khối đệm cho mỗi thực thể trong khi máy chủ có một bộ
đệm riêng biệt Tx ACL cho mỗi máy tớ và một bộ đệm Rx đơn dùng chung cho tất
cả các máy tớ. Một hay nhiều bộ đệm Tx SCO phục vụ cho một máy tớ, phụ thuộc
vào mối liên kết khác nhau được thiết lập giữa chúng.
Trong các bộ đệm ACL chỉ có thể tìm thấy các gói ACL, điều này cũng đúng
trong bộ đệm SCO ngoại trừ gói tiếng nói/dữ liệu. Bộ đệm ACL dùng cho tiếng
nói và bộ đệm SCO dùng cho đệm dữ liệu.
Mỗi bộ đệm Tx/Rx bao gồm hai thanh ghi first input first output (FIFO):
thanh ghi hiện thời hiện thời, và thanh ghi tiếp theo.
Mỗi chuyển mạch hình 3.10 được điều khiển bởi mỗi thực thể khác nhau.
Nhưng các chuyển mạch tại đầu vào và đầu ra của thanh ghi FIFO không bao giờ
được kết nối tới cùng một thanh ghi. Đặc biệt các chuyển mạch kết nối với bộ đệm
ACL chỉ thay đổi vị trí khi một ACK đến, nói cách khác các chuyển mạch này
được kết nối với bộ đệm SCO thay đổi theo Tsco. Bằng cách này nếu tải tin cần
được gửi đi (hay nhận) thì bộ tạo gói (packet composer) sẽ đọc (ghi) vào các
danh sách hiện thời và khuôn dạng gói phụ thuộc vào kiểu của chúng.
Bộ đệm bị hạn chế về dung lượng vì thế điều khiển luồng là cần thiết.
Đồng bộ hoá chủ/tớ
Nhịp đồng hồ của máy chủ thực hiện đồng bộ hoá cho toàn bộ piconet. Từ
WLAN, WPAN và bước phát triển đến hệ thống thông tin di động 4G
§¹i häc C«ng NghÖ - §HQGHN Lưu Thị Thu Hiền
66
một chỉ định của máy chủ, tất cả các máy tớ đều phải điều chỉnh đồng hồ hệ thống.
Thông tin này được chứa trong các gói tin khi truyền đi. Cơ chế này đảm bảo một
máy tớ luôn luôn tuân theo máy chủ. Nó sử dụng 28 bit đếm LSB với độ dài 312.5
µs.
Đặc biệt một đơn vị Bluetooth có thể sử dụng 3 đồng hồ sau:
• Đồng hồ tự nhiên native clock (CLKN)
• Đồng hồ đánh giá estimated clock (CLKE)
• Đồng hồ chủ master clock (CLK)
Tín hiệu CLK được bắt nguồn từ: CLK= offset(CLKE) +CLKN, trong
trường hợp đó là máy chủ thì giá trị offset là zero.
Các trạng thái
Một đơn vị Bluetooth có thể có các trạng thái khác nhau, theo sự chỉ định của
LMP:
1. Trạng thái Standby: đây là trạng thái mặc định, khi đó đơn vị này có
chế độ nguồn thấp và đồng hồ tự nhiên ở trạng thái tích cực.
2. Trạng thái kết nối: một đơn vị sẽ ở trong trạng thái này khi nó đang
liên quan tới quá trình truyền thông. Một vài trạng thái quan trọng nhất là:
• Trạng thái tích cực: trong kiểu này đơn vị Bluetooth tích cực truyền
thông tin trên kênh.
• Trạng thái thăm dò (Sniff): trong trạng thái này, chu kỳ thực hiện
nghe ngóng đường truyền của máy tớ có thể giảm bớt theo máy chủ.
• Trạng thái giữ: đây là một trạng thái của chế độ kết nối, nơi một máy
tớ có thể được thay thế bởi máy chủ và bộ truyền nhận Bluetooth.
• Trạng thái khoá: máy tớ được kết nối tới máy chủ nhưng nó không
nhận bất cứ thông tin nào tới khi nó nghe được những tín hiệu kích hoạt từ
máy chủ và để đồng bộ lại tín hiệu đồng hồ của nó. Trong trạng thái này,
máy tớ không liên quan tới một kết nối nào.
Khi một máy tớ muốn thoát khỏi chế độ khóa, nó sẽ nghe ngóng khe tín hiệu
đặc biệt của nó và cố gắng truy cập tới cửa sổ truy nhập của nó (hình 3.11)
WLAN, WPAN và bước phát triển đến hệ thống thông tin di động 4G
§¹i häc C«ng NghÖ - §HQGHN Lưu Thị Thu Hiền
67
Hình 3.11 Định nghĩa kênh báo hiệu và cửa sổ truy cập
Trong trường hợp này, một máy tớ sử dụng AR_ADDR không duy nhất vì
thế đụng độ có thể xảy ra.
Quá trình này có thể tránh được nếu máy chủ gửi một thông báo không khoá
tới máy tớ đang ở trạng thái khoá với bản tin LMP.
Trong trạng thái thăm dò, trạng thái giữ và trạng thái khoá, bộ phận thu và
phát trong chế độ tiêu thụ nguồn thấp.
Trạng thái kết nối bắt đầu với một lệnh access và được huỷ bỏ bởi lệnh
detach hay reset.
Quy trình truy cập
Quy trình này được sử dụng để thiết lập các kết nối mới, đặc biệt nó kéo theo
quy trình kiểm tra và phân trang.
Quy trình kiểm tra được thực hiện khi nơi nhận tin không biết nguồn gốc nơi
phát tin vì bản tin đó được phát theo kiểu quảng bá. Bản tin kiểm tra không chứa
bất kỳ thông tin nào về nguồn mà có thể chỉ chứa mã general inquiry access code
(GIAC) để yêu cầu bất kỳ thiết bị Bluetooth hay mã decicated inquiry access code
(DIAC) để yêu cầu cho một kiểu thiết bị nhất định. Như một bản tin được gửi qua
tuần tự qua 32 tần số.
Một đơn vị chỉ có thể trả lời khi nó thực hiện trạng thái quét kiểm tra-inquiry
scan state-sự tuần tự của quy trình kiểm tra được đưa ra ở hình 3.12.
WLAN, WPAN và bước phát triển đến hệ thống thông tin di động 4G
§¹i häc C«ng NghÖ - §HQGHN Lưu Thị Thu Hiền
68
Hình 3.12 Quy trình kiểm tra
Mặt khác một quy trình phân trang được khởi tạo bởi máy chủ (nguồn) khi
muốn kết nối với một máy tớ (đích). Nó sẽ gửi một bản tin thông báo phân trang
trong đó chứa đựng địa chỉ nơi nhận thông qua tuần tự các đoạn phân trang bao
gồm 32 tần số và cố gắng đoán pha của máy tớ.
Đặc biệt máy tớ chỉ có thể trả lời khi nó thực hiện một trạng thái quét phân
trang-paging scan state- sau đó máy chủ sẽ gửi thông tin đồng bộ cho máy tớ khi
máy này gửi thông báo đáp lại.
Tại thời điểm này quá trình truyền gói được đồng bộ với đồng hồ của máy
chủ và một piconet được hình thành nếu máy chủ chưa truyền thông được với các
máy tớ khác.
Toàn bộ quy trình được mô tả trong hình 3.13
Hình 3.13 Quy trình phân trang
WLAN, WPAN và bước phát triển đến hệ thống thông tin di động 4G
§¹i häc C«ng NghÖ - §HQGHN Lưu Thị Thu Hiền
69
Sửa lỗi
Có ba cách sửa lỗi được sử dụng:
• Kiểu đầu tiên là FEC tỉ lệ 1/3, được sử dụng cho tiêu đề.
• Kiểu thứ hai là FEC tỉ lệ 2/3 dùng mã Hamming ngắn (15,10),
sử dụng các gói ACL và SCO.
• Kiểu thứ ba là thuật toán ARQ sử dụng cho dữ liệu.
Đặc biệt thuật toán ARQ được sử dụng dựa trên giải thuật go-back. Nghĩa là
các gói được truyền đi truyền lại cho tới khi trạm phát nhận được gói tin ACK xác
nhận của trạm đích hay trong trường hợp gói đó đã bị timeout.
Để xác định chính xác gói tin đó được nhận bởi đúng đích đến, mã CRC
được thêm vào trong gói trước khi truyền đi. Trạm đích cũng có thể truyền xác
nhận NACK khi gói tin bị hỏng hay trạm đích không nhận đượ...