1
Bộ khoa học và công nghệ
Đề tài 17/2004/HĐ-ĐTNĐT
Hợp tác Việt Nam Hoa Kỳ theo Nghị định th Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ
vịnh Hạ Long, Quảng Ninh
Cơ quan chủ trì
Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản Báo cáo chuyên đề
Xác định các định hớng chiến lợc Quản Lý Tổng Hợp Vùng Bờ
VịNH Hạ LONG - QUảNG NINH
Ngời thực hiện:
ThS. Đào Thị Thuỷ
Trung tâm Khảo sát Nghiên cứu T vấn Môi
trờng biển
(Viện Cơ học)
Mất các sinh cảnh quan trọng, đặc biệt là rừng và các hệ sinh thái biển 16
Suy giảm nguồn lợi hải sản 18
Gia tăng bồi lắng ở các khu vực cửa sông, ven biển, khu vực cảng; 19
Gia tăng sự cố môi trường: sự cố tràn dầu, xói lở bờ sông và bờ biển 19
Thiếu nước sạch cho dân cư, tưới tiêu và các hoạ
t động khác 21
Suy giảm chất lượng nước biển ven bờ 21
Các vấn đề về thể chế 22
3. Các định hướng chiến lược Quản lý Tổng hợp Vùng bờ (QLTHVB) vịnh Hạ
Long 25
Cơ sở xây dựng Chiến lược 25
Nhu cầu của địa phương 25
Kinh nghiệm trong nước và quốc tế 25
Những cản trở thách thức đối với QLTHVB: 26
Các thoả thuận quốc t
ế quan trọng liên quan đến quản lý môi trường vùng ven
bờ 26
Các văn bản pháp lý và chính sách quan trọng liên quan đến quản lý môi
trường vùng bờ ở cấp Quốc gia 27
3
Các chương trình, văn bản pháp lý liên quan đến quản lý vùng ven bờ của
Thành phố Hạ Long 28
Mục tiêu chiến lược 29
Các hợp phần chiến lược, nguyên tắc và các chương trình hành động 30
Hợp phần 1. Tuyên truyền, giáo dục, đào tạo 30
Hợp phần 2: Ngăn ngừa, giảm thiểu 31
Hợp phần 3: Bảo vệ, phục hồi 32
Hợp phần 4: Bảo tồn 33
Hợp phần 5: Phát triển 33
Danh sách Hình
Tên hình Trang
Hình 1. Cách tiếp cận xây dựng Chiến lược QLTHVB vịnh Hạ
Long
6
Hình 2. Quá trình xây dựng chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long 7
Hình 3. Vùng bờ vịnh Hạ Long 8
Hình 4. Cơ cấu kinh tế của Quảng Ninh 2001-2004 13
Hình 5. Tỷ lệ tổng thải lượng TSS, BOD vào vịnh Bãi Cháy và
Hạ Long
16
Hình 6. Suy giảm diện tích RNM của Quảng Ninh 16
Hình 7. Suy giảm số loài và độ phủ của san hô Hạ Long 17
Hình 8. Nồng độ kẽm trong nước biển vịnh Bãi Cháy 22
Hình 9. Xu hướng tăng TSS theo thời gian trong nước biển 22 2
Các thuật ngữ
Dưới đây là một số khái niệm quan trọng liên quan đến QLTHVB được sử
dụng trong Dự thảo Chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long:
Vùng bờ
Là vùng hỗn hợp của vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển,
nơi có sự tương tác đáng kể giữa chúng. Trong thực tế quản lý,
vùng bờ được xác định một cách tương đối, tùy thuộc vào mục
mà nó có thể tái tạo hoặc khả năng mà nó có thể chịu đựng.
3
Vựng b c hiu mt cỏch tng i l
vựng hn hp t ven bin v bin ven b,
ni hai thnh phn ny cú tng tỏc mnh
vi nhau.
V mt t nhiờn vựng b c c trng bi
cỏc quỏ trỡnh ng lc v sinh thỏi phc tp,
cú liờn quan cht ch vi nhau. V mt kinh
t xó hi, vựng b l ni din ra cỏc hot
ng khai thỏc, s dng tng cng cho cỏc
mc tiờu dõn sinh v phỏt tri
n kinh t. Chớnh
vỡ vy, mi quan tõm v cỏc vn ti vựng
b a dng v phc tp hn nhiu so vi nhng vựng khỏc.
Vựng b cú th c chn khỏc nhau tu theo mc tiờu ca cỏc chng trỡnh, hot
ng c th vi cỏc nh hng khỏc nhau, nh nghiờn cu mt lnh vc chuyờn
ngnh hay qun lý mt ngnh kinh t.
Trong thc t qun lý, vựng b c xỏc nh da trờn bn yu t
chớnh l:
Vn v nhu cu qun lý
Tớnh vn ton v tm quan trng ca i tng qun lý
Biờn gii hnh chớnh v cỏc ranh gii mang tớnh phỏp lý
Nng lc qun lý ca chớnh quyn.
Tt c cỏc yu t trờn c xem xột trong mt thi on nht nh, t ra cho mt
chng trỡnh, d ỏn, k hoch hay chin lc QLTHVB. Nh vy khỏi nim vựng
b cú tớnh m, ngha l nú s thay i theo vn , cỏc rng buc phỏp lý, cng
nh mi quan tõm v nng lc qun lý ca chớnh quyn.
cần
quản lý
4
Giới thiệu
Chương trình Nghị sự 21 được thông qua tại Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất
về Môi trường và Phát triển Rio de Janero 1992 đã coi QLTHVB như một mô hình
thích hợp đối với sự phát triển bền vững và khuyến khích các quốc gia có biển áp
dụng. Từ đó đến nay nhiều quốc gia và vùng bờ trên thế giới đã thực sự triển khai
các chương trình QLTHVB vào thực tế và đạt được nhiều kết quả quý giá. H
ội
nghị thượng đỉnh Johanesbourg 2002 một lần nữa khẳng định tầm quan trọng và
nhu cầu thiết thực của QLTHVB.
Quản lý tổng hợp vùng bờ hướng tới việc sử dụng tài nguyên, môi trường và
phát triển bền vững các vùng bờ, thông qua việc tìm kiếm và áp dụng các giải pháp
giải quyết mâu thuẫn sử dụng mang tính cạnh tranh về tài nguyên.
Trên thế giới, QLTHVB đã và đang được triển khai ở tất cả các châu lục, tại
nhiều quốc gia và vùng bờ khác nhau. Nhiều chương trình/dự án QLTHVB đã
được triển khai bởi các tổ chức quốc tế như UNEP, IMO, UNDP, ADB, World
Bank, và các quốc gia, nhất là những quốc gia tiên phong trong lĩnh vực này như
Hà Lan, Mỹ, Nhật, Singapore, Trung Quốc và Philippines.
Ở Việt Nam, QLTHVB đang ngày càng được quan tâm và chấp nhận trong
quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ. Đặc bi
ệt, QLTHVB đã bước đầu
áp dụng thử nghiệm và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ tại một số địa phương
ven biển, như:
• Chiến lược phát triển kinh tế biển và ven biển Việt Nam đến năm 2020;
• Đề án tổng thể điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển.
Ảnh hưởng của các chương trình dự án QLTHVB, đặc biệt là Dự án
QLTHVB tại Đà Nẵng và Dự án VNICZM đến các hoạt động quản lý tài nguyên
và môi trường biển và ven biển ngày càng mạnh và nhiều tỉnh ven biển mong
muốn được áp dụng QLTHVB tại địa phương mình. Nhiều bộ, ngành liên quan
cũng đã nhận thấy vai trò của QLTHVB trong phát triển ngành mình, đặc biệ
t
trong việc điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, lồng ghép bảo tồn tài nguyên và
bảo vệ môi trường theo mô hình tổng hợp, nhằm giảm thiểu các bất cập nảy sinh
trong sử dụng đa ngành, đa mục tiêu.
Một trong những hoạt động quan trọng của QLTHVB là xây dựng Chiến
lược QLTHVB, trong đó đưa ra các mục tiêu và nhiệm vụ trước mắt cũng như lâu
dài cho việc sử dụ
ng, quản lý tài nguyên và môi trường vùng bờ, hướng tới phát
triển bền vững.
Nhiều chiến lược hoặc kế hoạch mang tính chiến lược về QLTHĐB đã được
xây dựng cho nhiều khu vực, quốc gia, địa phương khác nhau trên thế giới. Những
văn bản này đã được công bố rộng rãi và trở thành định hướng quan trọng cho các
hoạt động khai thác, bảo vệ, bảo tồn, phục hồi và phát tri
ển các tài nguyên, môi
trường của khu vực, quốc gia, vùng đó.
Chiến lược QLTHVB vịnh Hạ Long được xây dựng trong khuôn khổ đề tài
của Bộ Thuỷ sản, đưa ra các mục tiêu đến 2020 về QLTHVB của Vịnh và đề xuất
Tài nguyên
và
g
iá t
r
ị
Áp lực,
tác động,
vấn đề
Đ
ịnh hướng đến
2020 (viễn cảnh)
Mục tiêu chung
đến 2020
Các hợp phần
của Chiến lược
Các mục
tiêu cụ thể
thể
CT hành động
7
Hỡnh 2. Quỏ trỡnh xõy dng chin lc QLTHVB vnh H Long
Hội thảo các bên liên
q
uan mở r
ộ
Họp Ch. gia
Thu thập
số li
ệ
u
8
1. Tổng quan về vùng bờ Hạ Long
Vị trí và các đặc điểm hành chính:
Vùng bờ vịnh Hạ Long thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh, nằm ở phía Đông
Bắc của Việt Nam, trải dài từ 106
0
đến 108
0
Kinh độ Đông và từ 20
0
đến 21
0
45’ Vĩ
độ Bắc, có bờ biển dài hơn 50km và hàng nghìn đảo lớn, nhỏ.
Vùng bờ vịnh Hạ Long về phía biển bao gồm vịnh Bãi Cháy - là một vịnh
nửa kín, nối với vịnh Hạ Long qua eo Cửa Lục và toàn bộ vịnh Hạ Long. Về phía
đất liền, vùng bờ bao gồm toàn bộ thành phố Hạ Long với các thị trấn lớn là Bãi
Cháy và Hòn Gai (Hình 3).
Hình 3. Vùng bờ vịnh Hạ Long
môi trường vùng bờ vịnh Hạ Long do tính chất xuyên biên giới, đặc biệt là các
hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản trên các lưu vực sông
Trới, Diễn Vọng, Vũ Oai,… mang tải lượng các chất ô nhiễm và đất xói mòn
xuống các vùng nước ven biển của vịnh Bãi Cháy và v
ịnh Hạ Long.
Giao thông đường bộ và thuỷ trong vùng bờ vịnh Hạ Long rất phát triển và
thuận tiện. Có thể dễ dàng tiếp cận đến vùng bờ. Thành phố Hạ Long nằm trên
dải hành lang công nghiệp trục đường 18, có hệ thống đường bộ (18A, 18B,
đường 10, đường 279, đường 4) và đường sắt (Hà Nội-Kép-Bãi Cháy) khá thuận
lợi, cho phép thành phố giao lưu với thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng, các
tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, các tỉnh mi
ền núi phía Bắc và khu vực cửa khẩu
biên giới với Trung Quốc. Đặc biệt, Thành phố có các tuyến đường biển, đường
sông và một số cảng biển lớn (cảng nước sâu Cái Lân, Xăng dầu B12, cảng than
10
Hòn Gai, cảng nam Cầu Trắng và các bến tàu thuỷ) tạo điều kiện thuận lợi cho
Hạ Long giao lưu với các tỉnh bạn và các nước khác trong khu vực và quốc tế
bằng đường thuỷ.
Thành phố Hạ Long còn có những bãi đỗ cho sân bay trực thăng và thuỷ
phi cơ, đảm bảo đưa đón khách du lịch từ Hà Nội hoặc các tỉnh thành khác tới Bãi
Cháy một cách nhanh chóng và thuận tiện.
Đặc điểm tự nhiên, KTXH
Khí tượng thuỷ văn
Vùng bờ vịnh Hạ Long nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai
mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, mùa hè nóng. Các tháng có lượng mưa nhiều nhất từ
tháng 5 đến tháng 9 (mùa mưa) và các tháng có lượng mưa ít nhất từ tháng 10 đến
tháng 12 (mùa khô). Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm dao động trong
11
Địa hình
Dải ven bờ vịnh Hạ Long về phía Bắc và phía Tây có nhiều đồi núi thấp với
độ cao chỉ khoảng dưới 200m. Dải đất hẹp ven bờ vịnh là vùng đất phát triển các
khu đô thị, công nghiệp và cảng biển. Rừng ngập mặn (RNM) phân bố chủ yếu ở
vùng ven bờ vịnh Bãi Cháy, chiếm khoảng 29% diện tích đất ngập nước của vịnh
này. Loài cây phát triển chủ yếu là sú, vẹt cao không quá 3m, có tác dụ
ng chắn
sóng tốt, “bẫy phù sa” từ sông ra và là nơi sinh cư của nhiều loài thuỷ sản. Các bãi
triều cao và bãi triều thấp có hoặc không có thực vật ngập mặn phân bố dọc theo
đường bờ biển. Trong vịnh Hạ Long có nhiều đảo núi đá, trên bề mặt phủ lớp thực
vật dày và nhiều hang động với nhũ thạch đẹp, tạo cảnh quan quyến rũ.
Do có địa hình chủ yếu là đồi núi và dốc như vậy, cùng với các hoạt động từ
thượng nguồn như khai thác than làm mất lớp phủ thực vật, nên hàng năm, nhất là
vào mùa mưa, lượng đất đá rửa trôi theo nước mưa tràn xuống vùng nước ven biển
rất lớn, làm gia tăng đáng kể hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước.
Dân số và cơ sở hạ tầng
Dân s
ố thành phố Hạ Long hiện nay là 193.575 người (tính đến 31 tháng 12
năm 2004). Chi tiết về diện tích, dân số và mật độ dân số của vùng bờ được cho
trong bảng 1.
Bảng 1. Dân số và mật độ dân số vùng bờ vịnh Hạ Long
Huyện, thị Diện tích
(km
2
)
Bảng 2. Dự báo về nguồn nhân lực đến năm 2010 (người )
Số lao động 2000 2001 2005 2010
Tổng số 165.211 184.000 209.000 279.700
Lao động trong độ tuổi lao động 94.886 105.800 119.000 160.000
Kết quả dự báo cho thấy, nguồn nhân lực của thành phố rất dồi dào, đến năm
2010, thành phố cần phải tạo ra trên 6 vạn việc làm (chưa kể đến việc giải quyết
việc làm cho lao động dôi dư do khai thác than bị thu hẹp dần và các doanh nghiệp
ứng dụng công nghệ mới), đây vừa là mặt thuận lợi vừa là khó khăn cho thành phố.
Cơ cấu sử dụng đất
Đất dùng cho nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, chỉ khoảng 2-8%, chủ yếu dùng
cho trồng lúa hoặc cây ăn quả lâu năm. Đất ở và đất đặc dụng chiếm khoảng 43% ở
Hạ Long, chủ yếu được sử dụng cho xây dựng, vận tải, tưới tiêu, dân cư đô thị và
khai thác khoáng sản. Còn lại là đất rừng và đất không sử dụng. Trong nhữ
ng năm
gần đây, tốc độ đô thị hoá và phát triển kinh tế tăng nhanh, cơ cấu sử dụng đất
cũng chuyển dịch theo hướng giảm diện tích đất rừng và đất nông nghiệp, tăng
diện tích đất ở, đất cho các khu công nghiệp, cảng và khai thác khoáng sản. Cơ cấu phát triển kinh tế
Từ 2001 đến 2004, tăng trưởng kinh tế ổn định ở mức 12-13%, cơ cấu kinh
tế dịch chuyển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giảm tỷ trọng phát triển
ngành nông - lâm - ngư nghiệp, tăng tỷ trọng phát triển công nghiệp và xây dựng
cơ bản. Hình 4 chỉ ra cơ cấu kinh tế của Quảng Ninh trong những năm gần đây.
2. Cỏc vn / e do i vi vựng b H Long
Vựng b vnh H Long l ni cú nhiu h sinh thỏi nhy cm vi cỏc tỏc
ng ca t nhiờn v con ngi.
V t nhiờn: Vựng ven bin l ni chu thit hi nhiu nht do bóo, nc
dõng trong bóo v thu triu cao, cú th tn phỏ nh ca, rung vn v c s h
tng. Ngoi ra vựng ven bin cng tim n nguy c giú lc, vũi rng v súng thn.
c tớnh súng thn cú th t n cao cc i l 4m. Khi cú súng thn, chiu
rng ca di t ngp nc tớnh t b bin v di
t thp ven bin phi chu nh
hng cú th t n 40 km, tc l ton b vựng b vnh H Long, trong ú vựng
nhy cm nht vi súng thn, bóo l cỏc o ngoi vnh H Long.
Mc dự vy, hin ti a s dõn sng vựng ven bin lm ngh nụng nghip,
ỏnh bt cỏ v nuụi trng thu sn (50% ti cỏc xó ven bin). H l nhng ngi
sng ch yu nh
vo ngun li ca bin v cng l nhng ngi phi chu tn
thng nhiu nht do cỏc thm ho thiờn nhiờn liờn quan n bin nh bóo bin,
ngp lt, xúi l,
Do vy, vic nghiờn cu v a ra cỏc bin phỏp phũng chng v gim nh
thit hi do thiờn tai i vi vựng b l vụ cựng cn thit. 14
Về con người: Đây là vùng bờ có đa dạng các loại hình hoạt động kinh tế -
xã hội, đan xen của nhiều ngành và của nhiều thành phần kinh tế khác nhau.
Những đe doạ/vấn đề đã được nhận diện đối với vùng bờ vịnh Hạ Long bao gồm:
thu gom chất thải chưa được thực hiện ở các đảo. Chất thải của các vùng đó chủ
yếu do dân cư tập trung tại vườn rồi đốt hoặc ủ làm phân bón gây ô nhiễm môi
trường.
Chất thải từ hoạt động khai thác mỏ có thể coi là đáng kể nhất của ngành
công nghiệp. Năm 2004, khoảng 115 triệu tấn đất, đá đã thải vào môi trường. Khối
lượng đất đá khổng lồ này cùng với nước thải từ quá trình sàng tuyển than gây các
tác động sau:
• Mất sinh cảnh vùng ven bờ, đặc biệt là mất rừng, tăng diện tích đất trống đồi
tr
ọc.
15
• Suy giảm chất lượng nước mặt do gia tăng độ đục, chất rắn lơ lửng, kim loại
nặng.
• Gây ô nhiễm trầm tích đáy.
• Suy giảm các hệ sinh thái quan trọng như rạn san hô, thảm cỏ biển, bãi tôm
cá.
• Gây ô nhiễm không khí do bụi và ồn ở các vùng khai thác và vùng lân cận.
• Bồi lấp trong các lưu vực sông, vùng ven biển.
Các hoạt động của ngành du lịch hiện tại và trong t
ương lai cũng đóng góp
đáng kể vào tải lượng ô nhiễm. Chất thải rắn, lỏng từ hoạt động du lịch trên biển
mới chỉ thu gom đạt 70-80%, do kinh phí hoạt động còn hạn chế, tàu thu gom rác
chưa đáp ứng nhu cầu. Trong tương lai khi lượng khách đạt hơn 1 triệu/năm, ngành
du lịch cần đầu tư vào hệ thống thu gom chất thải từ các tàu thuyền du lịch và trên
các đảo.
Hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản cũng có tiềm năng gây gia tăng
các chất ô nhiễm, đặc biệt các chất hữu cơ, thuốc kháng sinh từ các vùng nuôi thâm
16
Hỡnh 5. T l tng thi lng TSS, BOD vo vnh Bói Chỏy v H Long Mt cỏc sinh cnh quan trng, c bit l rng v cỏc h sinh thỏi bin
Vựng b H Long cú din
tớch i nỳi v rng chim t l
ln, nhng rng t nhiờn ca H
Long ó b suy gim mnh v
din tớch v cht lng: hin nay
cỏc khu rng nguyờn sinh, k c
rng Ba Mựn cng b khai thỏc
cn kit. S chuyn i t t
rng giu sang t rng trung
bỡnh v nghốo, t t cõy g tp
sang t cõy bi v c
, t
t cõy bi v c sang t
trng, trc din ra vi tc
nhanh ngay c nhng
vựng nỳi v hi o.
Sinh cnh rng ngp
mn cú giỏ tr ln v sinh
thỏi, iu ho mụi trng,
ngn súng bóo, n nh b
bin. Nhng do cha nhn
thc c giỏ tr v vai trũ
40.00
50.00
1983 1997 2000 2001 2002
Năm
Ngàn ha
Hỡnh 6. Suy gim din tớch RNM ca Qung Ninh
17
i mc ớch s dng sang nuụi
trng thu sn, xõy dng khu dõn
c ụ th, t nụng nghip hoc
xõy dng cỏc cụng trỡnh h tng
hoc khu cụng nghip.
Sinh cnh rn san hụ cú
nng sut sinh hc cao v l ni
c trỳ ca nhiu loi hi sn quý
him, nhng cng b suy gim v
ph, thnh phn loi v din
tớch. Nguyờn nhõn xỏc nh c l do s khai thỏc, ỏnh bt thu sn cha hp lý,
s dng cỏc cụng c ỏnh bt cú tớnh hu dit nh mỡn, xung in v cỏc loi li
rờ, li vột, th neo trờn vựng
rn. Ngoi ra, vic khai thỏc
san hụ b
t hp phỏp lm vt
liu xõy dng, lm th cụng
m ngh v s gia tng c
v trm lng trong nc bin
cng l nhng nguyờn nhõn
trc tip gõy suy gim cỏc rn
30
22
15
20
35
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
Cống Lá Ba Trái Đào Hang Trai Cống Đỏ Cọc Chèo
loài
Trớc năm 1998
Năm 2003
Dự đoán năm 2010
Suy giảm độ phủ san hô sống trên vịnh Hạ
Long 1998-2010
29.3
85.7
78.1
28.3
68.4
17
44.6
65
sự suy giảm về đa dạng sinh h
ọc do mất các loài sống trong các sinh cảnh đó. Một
số loài quý hiếm như bò biển, cá heo, đã từng xuất hiện trong vùng biển vịnh Hạ
Long, đến nay gần như không còn thấy nữa. Một số loài cây dược liệu quý trong
rừng tự nhiên và rừng ngập mặn cũng bị mất.
Suy giảm nguồn lợi hải sản
Mặc dù sản lượng khai thác hải sản tăng qua các năm, nhưng việc khai thác,
đánh bắt thuỷ hải sản vẫn chủ yếu tập trung ở vùng gần bờ. Có thể thấy sự cạn kiệt
nguồn lợi hải sản thông qua các chỉ thị như tỷ lệ hải sản chưa đến tuổi trưởng thành
tăng cao trong tổng số
hải sản đánh bắt được; suy giảm loài cá có giá trị kinh tế
như họ cá Hồng, cá Sạo và cá Phèn; nguy cơ tuyệt chủng một số loài quý như tôm
hùm, cá mòi, bào ngư bầu dục và suy giảm sản lượng đánh bắt khi sử dụng cùng
loại công cụ, Ở các vùng ven bờ vịnh Hạ Long với độ sâu từ 0-20m đã bị khai
thác quá mức, việc khai thác hiện nay chỉ có thể gia tăng ở các vùng nước sâu trên
20m, đặ
c biệt là các vùng nước sâu trên 50m.
Các nguyên nhân suy giảm nguồn lợi hải sản đã xác định được là do:
• Sự bùng nổ của các phương tiện đánh bắt có động cơ nhỏ ở các vùng ven bờ,
Tàu khai thác gần bờ chiếm tới 97%, công nghệ lạc hậu, khai thác thiếu chọn
lọc, năng suất thấp. Mật độ tàu khai thác tập trung cao tới 30-50 tàu/km
2
,
trình độ dân trí thấp.
• Sử dụng các loại dụng cụ đánh bắt có tính huỷ diệt, ảnh hưởng lớn đến khả
năng phục hồi nguồn lợi, như dùng chất nổ, xung điện để đánh bắt và dùng
các loại lưới có mắt dày để bắt cả những cá thể chưa đạt độ trưởng thành.
• Mất các sinh cảnh nuôi dưỡng nguồn lợ
i thuỷ sản như rừng ngập mặn, rạn
Long (gia tăng độ đục, kim loại nặng), tăng chi phí vận hành cảng.
Nguyên nhân gây bồi lắng là do mất rừng ở thượng nguồn sông làm đất đá
bị sạt lở và rửa trôi theo mưa lũ, hoạt động khai thác than tạo ra nhi
ều vùng đất
trọc, mất rừng bảo vệ ven biển có tác dụng bẫy trầm tích cũng là nguyên nhân
chính gây bồi lắng các vùng cửa sông ven biển.
Gia tăng sự cố môi trường:
sự cố tràn dầu, xói lở bờ
sông và bờ biển Trong khu vực có
nhiều cảng biển như Cảng
Cái Lân, cảng dầu B12, cảng
than,…. Cảng Cái Lân đang
được cải tạo và mở rộng cho
phép tàu 5 vạn tấn ra vào
cảng. Đến năm 2010, cảng
20
sẽ có 14 cầu tầu với thông
lượng hàng hoá qua cảng
đạt 14,3 triệu tấn/năm;
cảng dầu B12 có công suất
thiết kế 2 triệu tấn/năm, có
khả năng tiếp nhận tàu 3
vạn tấn. Ngoài ra, cảng còn
có hệ thống ống dẫn dầu
Max
: Nồng độ cực đại; NĐN: giá trị
ngương/tiêu chuẩn; HR: Hệ số rủi ro (trung bình và cực đại)
Bảng 6. Dầu mỡ trong nước và trầm tích tại trạm Cửa Lục 2002-2004 (mg/l)
Dầu, mỡ NĐM
TB
NĐM
Max
NĐN HR
TB
HR
Max
Trong nước (n=8) (mg/l) 0,8 1,1 0,3 2,8 3,7
Trong trầm tích (n=8)
(mg/kg)
324,6 752,9 - - -
Nguồn: Chương trình Quan trắc quốc gia 2002-2004, Trạm Cửa Lục 21
Mặt khác, hoạt động của tàu thuyền trong du lịch và khai thác hải sản tại
vùng vịnh Hạ Long cũng rất phát triển. Năm 2000, tỉnh Quảng Ninh có 4.347 tàu
thuyền, tổng công suất 64.745 CV. Việc chưa có quy định về thu gom, xử lý nước
la canh có lẫn dầu và dầu thải máy của các tàu thuyền, cộng với tình trạng tàu
thuyền cũ cũng gây ô nhiễm biển do dầu. Các đầu mối giao thông đường biển (bến
cảng, vùng neo đậ
u tàu, luồng tàu) là nơi tập trung nguy cơ tràn dầu lớn nhất. Từ
biểu hiện ô nhiễm. Các khu vực bãi tắm từ Tuần Châu đến Bãi Cháy đã bị ô nhiễm
bởi vi sinh vật. Nồng độ dầu trong nước biển ở vịnh Bãi Cháy và các khu vực ven
bờ vịnh Hạ Long thường xuyên vượt giới hạn cho phép, nồng độ các kim loại nặng
như chì, cadimi, kẽm trong nước và trầm tích, thuốc trừ sâu như DDT, Endrrin,
Diedrin, Aldrin trong nước và trong mô hải sản cũng gia tăng và vượt tiêu chuẩn
cho phép nhiều lần. Đặc biệt, sự gia tăng độ đục và chất rắn lơ lửng trong cột nước
22
sẽ gây ảnh hưởng lớn đến cảnh quan khu Di sản Thiên nhiên Thế giới do tiêu
chuẩn về độ trong và độ sạch của nước Khu Di sản phải đáp ứng theo các tiêu
chuẩn bảo tồn của Thế giới (cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn của Việt Nam).
Các vấn đề về thể chế
Tình trạng kiểm soát ô nhiễm môi trường:
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
03-
01
06-
g
b×nh
TCVN 5943-1995
10ug/l
Hình 8. Nồng độ kẽm trong nước biển vịnh Bãi Cháy
§ − êng håi quy
y = 0,025x + 6,6
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
03-
01
06-
01
08-
01
09-
01
11-
01
12-
01