ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI CỦA TỔNG CÔNG TY TỔNG CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG - BỘ XÂY DỰNG VÀ XÁC ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC - Pdf 63

đánh giá môi trờng bên trong và bên ngoài của Tổng
công ty Tổng công ty Cơ khí Xây dựng - Bộ xây dựng và
xác định hớng chiến lợc
I. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Cơ khí Xây dựng
1. Lịch sử hình thành của Tổng công ty Cơ khí Xây dựng (COMA)
Sự ra đời và phát triển của Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng cho đến nay có thể đợc
chia làm ba giai đoạn:
1.1. Giai đoạn 1 (1975-1995)
Thành lập Doanh nghiệp ngày 6/7/1975, Liên hiệp các Xí nghiệp cơ khí
xây dựng ra đời theo Quyết định của Bộ trởng Bộ Xây dựng với nhiệm vụ chủ
yếu là chế tạo, cung cấp phụ tùng, thiết bị xi măng lò quay và lò đứng, thiết bị
vật liệu xây dựng khác, thiết bị cho khối xây lắp.
Trong suốt giai đoạn này, sự tồn tại phát triển của Liên hiệp gắn liền với quá trình
xây dựng và vận hành các nhà máy xi măng, vì vậy mô hình xí nghiệp liên hợp là
một xí nghiệp lớn gồm nhiều xí nghiệp thành viên, hạch toán tập trung.
1.2. Giai đoạn 2 (1985-1995) : Giai đoạn chuyển tiếp
Tổng Công ty CKXD bớc vào thời kỳ đổi mới theo tinh thần Nghị quyết
Đại hội lần thứ 6 và 7 của Đảng Cộng sản Việt nam. Việc đổi mới về tổ chức đợc
thực sự bắt đầu vào năm 1987 thông qua quá trình chuyển thành Liên hiệp các
Xí nghiệp Cơ khí Xây dựng, bao gồm các Xí nghiệp hạch toán độc lập, tự trang
trải và các xí nghiệp hạch toán phụ thuộc, cơ quan liên hiệp trở thành một cơ quan
quản lý cấp trên, cơ chế quản lý tập trung trong xí nghiệp liên hợp trớc đây đã dần
dần đợc xoá bỏ.
Tình hình chuyển đổi này đã kéo dài suốt thời gian hơn 5 năm và phải trải
qua nhiều thử thách với những khó khăn chồng chất trong tình hình kinh tế đất n-
ớc đang thời kỳ khủng hoảng. Đó là:
Cán bộ công nhân thiếu việc làm, từ 30 á 50% phải chờ việc hoặc có việc
làm không thờng xuyên. Hầu hết các đơn vị phải tìm các công việc tạm thời nhằm
nuôi và giữ đội ngũ. Tuy nhiên một bộ phận công nhân và cán bộ có trình độ cũng
đã từ bỏ đơn vị để tìm công việc khác.
Hầu hết các thiết bị sau khi sử dụng một thời gian dài đã bị h hỏng, giảm

La, Ngh An....,cỏc nh mỏy in nh nh mỏy in Hip Phc, Nhit in
Ph Li, B Ra - Vng Tu, Phỳ M, Thu in Sụng , Yaly, Hm Thun -
a My, Cn n..., Phõn m H Bc, ct in ng dõy 500KV, cỏc ct
truyn hỡnh, ct vi ba, cac loi gin khụng gian cho cỏc cụng trỡnh kin trỳc, nh
thi u TDTT trong v ngoi nc.
Tng cụng ty cng tham gia nhiu cụng trỡnh xõy dng cụng nghip v
dõn dng trong v ngoi nc nh: Xõy dng khu du lch, trng hc, ng
giao thụng, cỏc cụng trỡnh thu li...
m rng thi trng, ngnh ngh sn xut kinh doanh, nõng cao nng
lc thit b cụng ngh sn xut cng nh trỡnh i ng qun lý, cụng nhõn k
thut cỏc ngh, Tng cụng ty ó hp tỏc, liờn doanh vi nhiu cụng ty, t chc
trong v ngoi nc chuyn giao cụng ngh, ng dng nhng tin b khoa
hc k thut tiờn tin .
Trong nhng nm ti, Tng cụng ty C khớ xõy dng tip tc u t nng
lc mi tr thnh mt Tng cụng ty hng u Vit Nam trong lnh vc ch
to, lp t cỏc thit b phi tiờu chun, kt cu thộp, thit b thi cụng ngnh xõy
dng, thi cụng cỏc cụng trỡnh dõn dng v cụng nghip, xut khu cỏc sn phm
ca mỡnh trờn th trng th gii.
2. Đặc điểm về chức năng nhiệm vụ và mối quan hệ kinh doanh
2.1. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Tổng công ty:
- Xây dựng các công trình trong và ngoài nớc.
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Sửa chữa phơng tiện thiết bị và gia công dầm cầu thép - Cấu kiện thép, các sản
phẩm cơ khí khác,
- Cung ứng, XNK trực tiếp vật t, thiết bị
- Xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng,
- T vấn đầu t xây dựng
- Vận chuyển vật t, thiết bị, cấu kiện phục vụ thi công
- Đào tạo công nhân kỹ thuật, khám chữa bệnh, điều dỡng
- Xây dựng các công trình khác (thuỷ lợi, quốc phòng, điện ...)

đợc các hợp đồng là rất lớn ( xem phụ lục 1).
Tóm lại, nếu xét về mặt quan hệ trong kinh doanh thì Tổng công ty Cơ khí
Xây dựng - Bộ xây dựng có đợc một lợi thế rất lớn trong công tác đấu thầu, khả
năng thắng thầu ở các công trình lớn. Do Tổng công ty áp dụng hệ thống chất l-
ợng ISO 9002 nên các công trình của Tổng công ty đợc đánh giá rất cao về chất l-
ợng, mặt khác Tổng công ty cũng là ngời dẫn đầu trong ngành cơ khí xây dựng
chính vì thế đã tạo đợc niền tin cho các chủ công trình.
II. Tổng quan về năng lực hoạt động và tình hình sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty trong thời gian qua
1. Đánh giá về năng lực hoạt động của Tổng công ty
1.1. Đánh giá năng lực vốn của Tổng công ty.
Trong bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào thì yếu tố vốn sản xuất, vốn
kinh doanh đều có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình tồn tại và phát
triển của tổ chức đó bởi vì yếu tố vốn là yếu tố quyết định việc thực hiện kế hoạch
kinh doanh. Tổng công ty Cơ khí Xây dựng - Bộ xây dựng là một Tổng công ty
lớn, có uy tín chính vì vậy năng lực về vốn của họ cũng rất cao, việc huy động
một nguồn vốn lớn là dễ dàng nên có rất nhiều thuân lợi trong quá trình sản xuất,
kinh doanh qua bảng sau chúng ta sẽ thấy rõ vấn đề này.
Bảng 1: Nguồn vốn kinh doanh
Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán
Đơn vị tính: Triệu đồng
(VND)

Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Tổng số vốn: 51.780 71.339 75.042 95.251 434.114
Trong đó:
+ Vốn NSNN 30.338 31.385 31.245 33.945 44.952
+ Vốn tự bổ xung 4.560 4.987 4.847 5.060 5.161
+ Vốn vay 16.882 34.967 38.950 56.246 384.001
Các số liệu về nguồn vốn nêu trên cho thấy mặc dù Tổng công ty vẫn tiếp

* Công tác lo vốn đầu t:
Dự án phụ kiện sứ vệ sinh: cùng ban quản lý dự án phụ kiện sứ vệ sinh giải
quyết vốn kịp thời cho công tác đầu t xây dựng đảm bảo tiến dộ thi công công
trình, tổng số tiêng đã giải ngân: 113 tỷ đồng và chỉ đạo công ty CKXD Thanh
Xuân quyết toán công trình. Chỉ đạo các công ty thành viên sử dụng vốn tự bổ
sung mua sắm thiết bị đầu t chiều sâu và đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực
sản xuất kinh doanh với tổng số vốn đầu t là: 4,3 tỷ đồng và giúp các đơn vị thành
viên sử lý các khoản đầu t bằng vốn lu động chuyển sang vốn vay trung, dài hạn
với tổng số tiền là: 3,68 tỷ đồng. Các dự án đầu t tăng năng lực sản xuất đã góp
phần tăng tài sản cố định của Công ty và Tổng công ty, năm 2001 tăng 31,4 tỷ
đồng.
Khai thác các nguồn vốn tự có bao gồm thu hồi công nợ, giải quyết nợ ứ đọng,
vật t sản phẩm ứ đọng chậm lu chuyển. Tổng công ty có mối quan hệ với các ngân
hàng thơng mại để thực hiện kịp thời các yêu cầu cho hoạt động SXKD nh: vay
vốn lu động, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, vay vốn đầu t, v.v.v.
Tổng công ty đã làm việc với Ban chỉ đạo kiểm kê trung ơng, cục tài chính doanh
nghiệp Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng sử lý chênh lệch giảm giá tài sản, vật t, hàng
hoá ứ đọng.
* Về công tác kế toán và kiểm tra kế toán:
Thực hiện việc kiểm tra hàng quý tại các đơn vị thành viên về hoạt động tài
chính để phát hiện những điểm tồn tại, giúp cho các công ty sử lý kịp thời, đúng
chế độ kế toán tài chính. Xác định đúng thực trạng kế toán tài chính của từng
công ty để có phơng án sản xuất kinh doanh của các công ty thành viên và toàn
Tổng công ty đợc sát thực.
Qua đợt kiểm tra công tác kiểm kê đã phát hiện các tài sản không cần dùng,
xin thanh lý, kém phẩm chất, ứ đọng, chậm luân chuyển để có hớng xử lý.
Kiểm toán Nhà nớc đã tiến hành kiểm toán Tổng công ty năm 2000, đánh giá kết
quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của từng đơn vị và toàn Tổng công ty.
* Những vấn đề còn tồn tại trong công tác tài chính:
- Các khoản nộp ngân sách thờng chậm hơn thời điểm hoàn thành kế hoạch. Tập

không phải qua qua các khâu trung gian. Từ đó giải quyết kịp thời mọi phát sinh
đồng thời các công việc liên quan tới việc triển khai kế hoạch sản xuất đợc bàn
bạc, thảo luận đi đến một giải pháp tốt nhất.
Cấp cao nhất của Tổng công ty Cơ khí Xây dựng là Hội đồng quản trị, chịu
trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Tổng công ty.
Tổng giám đốc là ngời chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản suất của
Tổng công ty, quản lý các công ty thành viên của Tổng công ty.
Tổng giám đốc công ty là thủ trởng cấp cao nhất, chịu trách nhiệm trớc
toàn bộ công ty và Tổng công ty Cơ khí Xây dựng về mọi hoạt động của đơn vị
mình quản lý. Đồng thời cũng là ngời vạch ra các chiến lợc kinh doanh, lo đời
sống cho cán bộ công nhân viên của công ty, chỉ đạo và ra các quyết định mệnh
lệnh buộc cấp dới phải thực hiện. Ngoài ra còn uỷ quyền cho hai phó tổng giám
đốc, giám đốc xí nghiệp thành viên và phải chỉ đạo trực tiếp tới các phòng ban và
các xí nghiệp thành viên.
Phó tổng giám đốc kỹ thuật có nhiệm vụ giúp đỡ giám đốc về mặt kỹ thuật
nh thiết kế, chế thử sản phẩm mới và xây đựng các định mức kinh tế kỹ thuật.
Phó Tổng Giám
đốc thi công
Phó Tổng Giám
đốc Kỹ thuật
Văn phòng Phòng Tổ chức
Lao động
Phòng Tài
Chính Kế toán
Phòng Kế
hoạch
Phòng Đầu t và
Quản lý Dự án
Phòng Kỹ thuật
và Quản lý

* Ngoài ra còn có các nhân viên kế toán làm công tác vật liệu, công cụ lao
động, theo thanh toán với ngời bán, kết quả sản xuất gia công và một thủ quỹ
quản lý tiền.
Phòng hành chính: có nhiệm vụ về hành chính, văn th và chăm lo đời sống
trong khu tập thể của các công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status