TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
MỞ ĐẦU
1.1.Lý do chọn đề tài
Hiện nay, theo qui định của Nhà nước, tất cả các doanh nghiệp theo định kỳ
đều phải lập hệ thống báo cáo tài chính. Đây là các báo cáo cung cấp thông tin
về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong suốt một thời kỳ, được
trình bày theo một mẫu thống nhất. Do đó, trong một số trường hợp, các báo cáo
này chưa phản ánh một cách đầy đủ các thông tin cần thiết cho nhà quản lý
doanh nghiệp. Trong điều kiện mới của nền kinh tế, phần lớn các doanh nghiệp
đều gặp sự cạnh tranh gay gắt từ phía đối thủ. Điều này đòi hỏi nhà quản lý
doanh nghiệp phải ra các quyết định kịp thời nhằm có được cơ hội trong kinh
doanh. Việc xây dựng các báo cáo kế toán quản trị là một công cụ cung cấp
thông tin rất hữu ích giúp nhà quản lý doanh nghiệp
Phân tích SWOT là một trong 5 bước hình thành chiến lược sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp; bao gồm: xác lập tôn chỉ của doanh nghiệp, phân
tích SWOT, xác định mục tiêu chiến lược, hình thành các mục tiêu và kế hoạch
chiến lược, xác định cơ chế kiểm soát chiến lược. Vì vậy nhóm em đã chọn đề
tài: “Phân tích cấu trúc SWOT trong doanh nghiệp” làm đề tài tiểu luận.
1.2.Mục tiêu đạt được
- Tìm hiểu rõ hơn về cấu trúc SWOT trong doanh nghiệp
- Sự vận dụng cấu trúc SWOT vào thực tế
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU SƠ QUA VỀ CẤU TRÚC SWOT
1.1.Nguồn gốc của mô hình SWOT
Vào những năm 1960 đến năm 1970, Viện Nghiên cứu Standford, Menlo
Park, California đã tiến hành một cuộc khảo sát tại hơn 500 công ty có doanh
thu cao nhất do Tạp chí Fortune bình chọn, nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân
GVHD: Lớp:
SVTH: Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
1.2.Nội dung phân tích SWOT bao gồm 6 bước sau:
1. Sản phẩm - Bán cái gì?;
2. Quá trình - Bán bằng cách nào?;
3. Khách hàng - Bán cho ai?;
4. Phân phối - Tiếp cận khách hàng bằng cách nào?;
5. Tài chính - Giá, chi phí và đầu tư bằng bao nhiêu?;
6. Quản lý - Làm thế nào quản lý được tất cả những hoạt động đó?.
1.3.Ý nghĩa các thành phần
1.3.1.Điểm mạnh
Điểm mạnh (duy trì, xây dựng và làm đòn bẩy), là những tố chất nổi trội xác
thực và rõ ràng. Bao gồm:
Trình độ chuyên môn
Các kỹ năng có liên quan, kinh nghiệm công tác
Có nền tảng giáo dục tốt
Có mối quan hệ rộng và vững chắc
Có trách nhiệm, sự tận tâm và niềm đam mê công việc
Có khă năng phản ứng nhạy bén nhanh đối với công việc hay
1.3.2.Điểm yếu
Điểm yếu như:
Những tính cách không phù hợp với công việc, những thói quen làm việc
tiêu cực.
Thiếu kinh nghiệm công tác hoặc kinh nghiệm không thích hợp.
Thiếu sự đào tạo chính quy, bài bản.
Hạn chế về các mối quan hệ.
Thiếu sự định hướng hay chưa có mục tiêu rõ ràng.
Kỹ năng nghề nghiệp chưa cao.
GVHD: Lớp:
SVTH: Trang 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
- Vạch rõ những hành động cần làm, như củng cố các kỹ năng quan trọng,
loại bỏ các mặt còn hạn chế, khai thác các cơ hội, bảo vệ bản thân khỏi các nguy
cơ, rủi ro.
- Định kỳ cập nhật biểu đồ SWOT của bạn, làm tăng thêm tính hoàn thiện và
hiệu quả cho kế hoạch gây dựng sự nghiệp, chắc chắn bạn sẽ tìm ra con đường
dẫn đến thành công.
1.5.Ma trận SWOT
Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và
ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào. Viết
tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ
hội) và Threats (nguy cơ), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà
soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh
doanh. SWOT phù hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, được sử dụng
trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh
tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ.
Các bước phân tích SWOT:
+Bên ngoài: nêu ra những Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats)
+Bên trong: nêu ra những Điểm mạnh (Strengths) và Điểm yếu (Weaknesses);
Đề ra Chiến lược: trên cơ sở kết hợp và phân tích 4 điểm S, W, O và T của
ma trận SWOT.
CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, ẢNH HƯỞNG CỦA S, W, O, T
Trong thị trường kinh tế hiện nay, một công ty không nhất thiết phải theo
đuổi các cơ hội tốt nhất mà có thể thay vào đó là tạo dựng khả năng phát triển
lợi thế cạnh tranh bằng cách tìm hiểu mức độ phù hợp giữa các điểm mạnh của
mình và cơ hội sắp đến. Trong một số trường hợp, công ty có thể khắc phục
điểm yếu của mình để giành được những cơ hội hấp dẫn.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, việc mở cửa, giao lưu kinh tế - văn
hóa với các nước là điều không thể tránh khỏi và rủi ro trên thương trường đối
với các doanh nghiệp cũng không nhỏ. Vì vậy phân tích SWOT sẽ giúp các
Thế mạnh của doanh nghiệp thường thể hiện ở lợi thế của doanh nghiệp
trong hoạt động kinh doanh trên thị trường. Như lợi thế về quy cách, mẫu mã,
chí phí, thương hiệu, tính chất quản lý, phẩm chất kinh doanh, uy tín doanh
nghiệp trên thị trường.
GVHD: Lớp:
SVTH: Trang 6
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
Strengths: thường trả lời cho câu hỏi: Lợi thế của mình là gì? Công việc nào
mình làm tốt nhất? Nguồn lực nào mình cần, có thể sử dụng? Ưu thế mà người
khác thấy được ở mình là gì? Phải xem xét vấn đề từ trên phương diện bản thân
và của người khác. Cần thực tế chứ không khiêm tốn. Các ưu thế thường được
hình thành khi so sánh với đối thủ cạnh tranh. Chẳng hạn, nếu tất cả các đối thủ
cạnh tranh đều cung cấp các sản phẩm chất lượng cao thì một quy trình sản xuất
với chất lượng như vậy không phải là ưu thế mà là điều cần thiết phải có để tồn
tại trên thị trường.
Weaknesses: là những điểm yếu của doanh nghiệp, là tất cả những thuộc tính
làm suy giảm tiềm lực của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh. Khả năng
cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng mà doanh nghiệp có thể duy trì vị
trí của mình một cách lâu dài và dành được thế mạnh, sự thắng lợi trên thị
trường cạnh tranh, đạt được các mục tiêu chiến lược đề ra.
Weaknesses thường trả lời cho các câu hỏi: Có thể cải thiện điều gì? Công
việc nào mình làm tồi nhất? Cần tránh làm gì? Phải xem xét vấn đề trên cơ sở
bên trong và cả bên ngoài. Người khác có thể nhìn thấy yếu điểm mà bản thân
mình không thấy. Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình? Lúc này
phải nhận định một cách thực tế và đối mặt với sự thật.
Strengths và Weaknesses của một doanh nghiệp được coi là yếu tố bên trong
doanh nghiệp. Mỗi yếu tô bên trong của doanh nghiệp vừa là điểm yếu vừa là
điểm mạnh trong quá trình kinh doanh trên thị trường. Vấn đề là doanh nghiệp
đó phải cố gắng phát huy, phát hiện, khai thác, phân tích cặn kẽ các yếu tố nội
bộ để tìm ra những ưu điểm, hạn chế, yếu kém của mình so với đối thủ cạnh
đang đe doạ công ty? Các phân tích này thường giúp tìm ra những việc cần phải
làm và biến yếu điểm thành triển vọng.
Opportunities và Threats là những yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp. Quá
trình tự do thương mại là thời cơ đem lại cho các doanh nghiệp được tự do kinh
doanh, ít gặp rào cản thương mại, tự do mở rộng thị trường mua bán sản phẩm
của mình nhưng cũng đặt doanh nghiệp trước những thách thức như cạnh tranh
trên thị trường sẽ gay gắt hơn cả về mức độ và phạm vi, chỉ doanh nghiệp có
năng lực cạnh tranh tốt thì tồn tại, doanh nghiệp cạnh tranh kém thì dẫn đến thua
lỗ, phá sản.
Ý nghĩa của SWOT:
Nó không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trong việc hình thành chiến
lược kinh doanh nội địa mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành chiến
lược kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp.
GVHD: Lớp:
SVTH: Trang 8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
Một khi doanh nghiệp muốn phát triển, từng bước tạo lập uy tín, thương hiệu
cho mình một cách chắc chắn và bền vững thì phân tích SWOT là một khâu
không thể thiếu trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp.
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH SWOT TRONG KINH DOANH
3.1:- Các bước phân tích Swot
Albert Humphrey, nhà kinh tế, thành viên Ban quản trị của cùng lúc 5
công ty đồng thời là chuyên gia cố vấn cho hơn 100 công ty tại Anh, Mỹ, Mê-
hi-cô, Pháp, Thụy Sĩ, Đức, Na Uy và Đan Mạch, đã cụ thể hóa SWOT thành 6
mục hành động sau:
1. Sản phẩm (Chúng ta sẽ bán cái gì?)
2. Quá trình (Chúng ta bán bằng cách nào?)
3. Khách hàng (Chúng ta bán cho ai?)
4. Phân phối (Chúng ta tiếp cận khách hàng bằng cách nào?)
xuất, nó có thể chỉ ra rằng ý tưởng hay đề xuất đó quá yếu (đặc biệt khi so sánh
với việc phân tích các đề xuất khác) và không nên đầu tư vào đó. Trong trường
hợp này, không cần đưa ra các kế hoạch hành động tiếp theo.
Nếu phân tích cho thấy ý tưởng hay đề xuất nào đó thực sự có khả
năng thành công, bạn có thể coi đây là một công việc kinh doanh, và chuyển các
mục trong SWOT thành hành động phù hợp.
Trên đây là nội dung chính lý thuyết của Albert Humphrey liên quan đến
việc phát triển các mục trong phân tích SWOT thành hành động nhằm mục tiêu
thay đổi doanh nghiệp hoặc tổ chức.
Ngoài ra, SWOT còn có một số cách áp dụng khác, tùy theo hoàn
cảnh và mục đích của bạn, chẳng hạn, nếu bạn chỉ tập trung vào một bộ phận
chứ không phải cả doanh nghiệp, bạn nên sắp xếp lại 6 mục nêu trên sao cho nó
có thể phản ánh đầy đủ các chức năng của bộ phận, sao cho các mục trong
SWOT có thể được đánh giá cụ thể nhất và được quản lý tốt nhất.
3.2 :-Khung phân tích SWOT
Mô hình phân tích SWOT được áp dụng trong việc đánh giá một đơn
vị kinh doanh, một đề xuất hay một ý tưởng. Đó là cách đánh giá chủ quan các
dữ liệu được tổ chức theo một trình tự lô-gíc nhằm giúp chúng ta hiểu rõ vấn đề,
từ đó có thể thảo luận và ra quyết định hợp lý và chính xác nhất.
GVHD: Lớp:
SVTH: Trang 10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
Khung phân tích SWOT dưới đây sẽ giúp chúng ta suy nghĩ một cách
chuyên nghiệp và đưa ra quyết định ở thế chủ động chứ không chỉ dựa vào các
phản ứng bản năng hay thói quen cảm tính.
Khung phân tích SWOT thường được trình bày dưới dạng lưới, bao gồm 4
phần chính thể hiện 4 nội dung chính của SWOT: Điểm mạnh, Điểu yếu, Cơ hội
và Nguy cơ, một số các câu hỏi mẫu và câu trả lời được điền vào các phần tương
ứng trong khung. Những câu hỏi nêu dưới đây chỉ là ví dụ, người đọc có thể
thay đổi cho phù hợp với từng đối tượng phân tích cụ thể. Một điều cần hết sức
Honda bắt đầu sản xuất từ xe máy tới xe tay ga từ năm 1958. Đến cuối thập
niên 1960, Honda chiếm lĩnh thị trường xe máy thế giới. Đến thập niên 1970
công ty trở thành nhà sản xuất xe máy lớn nhất thế giới và từ đó đến nay chưa
bao giờ để mất danh hiệu này.
Năm 1976, xe Accord ngay lập tức được mọi người biết đến với đặc điểm
tốn ít năng lượng và dễ lái; Honda đã tìm được chỗ đứng ở Mỹ. Năm 1982,
Honda là nhà sản xuất ôtô Nhật Bản đầu tiên xây dựng nhà máy sản xuất xe hơi
ở Mỹ, bắt đầu với nhà máy sản xuất xe Accord ở Marysville
Honda là nhà sản xuất tự động đầu tiên của Nhật giới thiệu nhiều dòng xe
sang trọng riêng biệt. Dòng xe Accura ra đời vào năm 1986 đã tạo nên nhiều
kiểu xe Honda mạnh hơn và mang tính thể thao hơn so với những loại xe Honda
khác.
Cho kiểu xe năm 2007, Honda dự định tăng độ an toàn của xe bằng cách
thêm vào các bộ phận tiêu chuẩn đối với tất cả các loại xe Honda ở Bắc Mỹ
(ngoại trừ loại xe Insight và S2000 sẽ không có side-curtain airbad) như túi khí
ở các ghế trước, side-curtain airbag, và bộ chống khóa cho thắng.
Phân tích:
4.1.Thế mạnh của Honda :
+ Honda là một trong những thương hiệu nổi tiếng trên toàn thế giới.
Trong những năm qua Honda đã được người dùng công nhận là một trong
những công ty có sản xuất ra những sản phẩm tốt nhất, có độ an toàn cao Điều
này được thể hiện thông qua doanh số bán hàng của công ty tại các đại lý phân
phối trên thị trường tiêu dùng. Từ cuối thập kỷ 60 đến đầu thập kỷ 70 thì Honda
đã chiếm lĩnh thị trường thế giới và trở thành nhà sản xuất xe máy lớn nhất thế
giới, và từ đó đến nay thì công ty chưa bao giờ bị mất danh hiệu này
GVHD: Lớp:
SVTH: Trang 12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
+ Thị trường tiêu thụ của Honda rất rộng lớn, hãng Honda đóng trụ sở tại
Tokyo và có niêm yết giá trên thị trường chứng khoán Tokyo, Thành phố New
chất lượng và mẫu mã cho những chiếc xe của mình như việc đầu tư một lượng
GVHD: Lớp:
SVTH: Trang 13
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
tiền khổng lồ vào việc phát triển các mẫu xe chạy bằng pin nhiên liệu như thế
này, Honda thực sự đang rất nỗ lực chứng minh cho sức sống của một thế
hệ công nghệ tương lai.
+ Luôn có những thiết kế mới.
Mọi người đều mang trong mình một ước mơ. Ước mơ ấy không chỉ chắp
cánh cho ta sức mạnh để vượt qua mọi thử thách mà còn khơi dậy trong ta niểm
hứng khởi để chia sẻ, một động lực để sáng tạo và phát huy những ý tưởng tiến
bộ, sự phát triển của Honda cơ bản dựa trên ý tưởng ấy vì Honda vốn được xây
dựng từ những ước mơ. Sức mạnh của ước mơ không ngừng đưa Honda vươn
đến những bước đột phá trong công nghệ, không chỉ ở lĩnh vực xe máy mà cả xe
hơi và máy động lực. Vì thế, sự ra đời của Civic là thành quả tuyệt vời từ việc
theo đuổi và thực hiện ước mơ. Những nét thiết kế tinh xảo mới của Honda
Civic phiên bản mới được lấy cảm hứng từ dáng vẻ thể thao đặc sắc của Civic
Tyre R - một mẫu xe thể thao danh tiếng đã mở ra thế giới thú vị cho nhiều
người sử dụng trên toàn cầu. Thiết kế mới sẽ mang đến sự độc đáo, cá tính, thời
trang cùng những giây phút thú vị sau tay lái dành cho khách hàng.
4.2.Điểm yếu
+ Do thương hiệu nổi tiếng nên có rất nhiều sản phẩm khác tuy không sản
xuất hay có bất kỳ mối quan hệ nào với công ty Honda đã nhái thương hiệu của
Honda làm ảnh hưởng đến danh hiệu cảu công ty.
+ Trong thời suy thoái toàn cầu hiện nay thì Honda đã phải đóng cửa một số
công ty con ở Anh, sản lượng ô tô ở Anh đã giảm 47,5% hồi tháng 12/08 so với
cùng kỳ năm 2007. Số lượng đăng ký ô tô mới trong năm 2008 cũng giảm 11%,
xuống 2,1 triệu chiếc. Ngày 30/1, Honda cho biết lợi nhuận trong 3 tháng cuối
cùng của năm 2008 giảm 90% so với cùng kỳ năm trước đó. Trong bối cảnh
khủng hoảng tài chính toàn cầu, Honda hiên đang không ngừng áp dụng các
năm 2006.
4.4.Nguy cơ
+ Có rất nhiều đối thủ cạnh tranh.
Đối thủ mạnh nhất của Honda đó là Toyot.
Toyota dự định tung ra dòng xe hybrid xăng-điện mới có giá khoảng 20.150
USD vào 2011 nhằm cạnh tranh với chiếc Insight của Honda, có giá dưới
20.000 USD ở thị trường Mỹ. Toyota sẽ cắt giảm chi phí sản xuất Prius để cho
ra đời một sản phẩm rẻ như sử dụng động cơ xăng có dung tích nhỏ hơn 1,5 lít
hiện tại
+ Honda đang bị rất nhiều sản phẩm nhái nhãn hiệu của công ty. Điều này đã
ảnh hưởng đến thương hiệu của công ty.
+ Nhiều sản phẩm mới của Honda đã bị các cửa hàng phân phối trên thị
trường tự động tăng giá khi thấy mặt hàng bán chạy, khiến cho khách hàng
GVHD: Lớp:
SVTH: Trang 15
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
không còn niềm tin đối với công ty. Điều này rất ảnh hưởng đến uy tín cũng như
danh tiếng của Honda.
4.5.Giải pháp
Honda là nhà sản xuất tự động đầu tiên của Nhật giới thiệu nhiều dòng xe
sang trọng riêng biệt. Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn trên thị trường nhưng
Honda vẫn tạo dựng cho mình một thương hiệu riêng và liên tục đưa ra những
sản phẩm mới có mẫu mã, phong cách, kiểu dáng riêng biệt. Để nâng cao được
năng lực cạnh tranh của công ty Honda trên thị trường thì sau đây sẽ là một số
giải pháp cho công ty trong những năm tiếp theo.
+Tăng cường hoạt động Marketing.
+ Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là một công việc cần thiết đối với bất cứ công ty nào
trong quá trình kinh doanh. Một công ty không thể khai thác hết tiềm năng của
mình cũng như không thỏa mãn tất được nhu cầu của khách hàng nếu không có
và tập thể không ngừng đáp ứng được các kỳ vọng về kết quả kinh doanh. Luôn
gắn liền chế độ lương thưởng với những mục tiêu cụ thể và tăng mức lương tiêu
chuẩn hàng nằm. Nên giữ lại các phần thưởng trong trường hợp mục tiêu không
được thực hiện.
Phải luôn tuyên bố rõ ràng về các giá trị của công ty.
+ Cơ cấu tổ chức.
Xây dựng một cơ cấu tổ chức nhanh gọn, linh hoạt và đơn giản, giúp làm
giảm thái độ quan liêu và đồng thời, đơn giản hoá hoạt động. Xoá bỏ các rào cản
hành chính làm hạn chế việc trao đổi thông tin và hợp tác. Luôn tìm kiếm sự tận
tâm và khả năng sáng tạo của các nhà quản lý tầm trung và của các nhân viên -
chứ không phải tài năng của các giám đốc điều hành - cho tương lai của công ty.
+ Tài năng.
Luôn phát huy và đạt được những sức mạnh lâu dài bằng cách tìm kiếm
người tài ngay trong nội bộ công ty. Việc phát triển nhân tài ngay trong công ty
sẽ tiết kiệm và đáng tin cậy hơn là đi mua lại các nhân tài từ nơi khác tới.
Nên xây dựng các chương trình đào tạo riêng dành cho các nhân viên giỏi
nhất để giữ lại những nhà quản lý có tài. Giao cho họ những công việc thú vị và
nhiều thách thức.
+ Lãnh đạo
Lãnh đạo của các công ty thành công thường rất tận tâm với công việc. Họ
luôn đứng mũi chịu sào, gây dựng các mối quan hệ giữa mọi người ở tất cả các
cấp. Họ nhận biết và tận dụng được những cơ hội kinh doanh trước khi các đối
thủ cạnh tranh nhận ra và sớm giải quyết các vấn đề phát sinh. Các thành viên
như vậy trong ban giám đốc công ty cũng sẽ có một phần lợi nhuận tài chính
trong thành công của công ty thành công và họ thưởng hiểu rất rõ về ngành và
lĩnh vực kinh doanh của mình.
GVHD: Lớp:
SVTH: Trang 17
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
+ Sự sáng tạo.
Hơn thế nữa, bằng cách sử dụng cơ sở so sánh và phân tích SWOT giữa bạn
và đối thủ cạnh tranh, bạn có thể phác thảo một chiến lược mà giúp bạn phân
biệt bạn với đối thủ cạnh tranw, vì thế mà giúp bạn cạnh tranh hiệu quả trên thị
trường.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình quản trị doanh nghiệp
2. Các tài liệu trong web google.com
3. Web tailieu.vn
GVHD: Lớp:
SVTH: Trang 19
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.1.Lý do chọn đề tài 1
1.2.Mục đích nghiên cứu 2
PHẦN THÂN 2
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU SƠ QUA VỀ CẤU TRÚC SWOT 2
1.1.Nguồn gốc của mô hình SWOT 2
1.2.Nội dung phân tích SWOT 2
1.3.Ý nghĩa các thành phần 3
1.3.1.Điểm mạnh 3
1.3.2.Điểm yếu 4
1.3.3.Cơ hội 4
1.3.4.Thách thức 4
CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, ẢNH HƯỞNG CỦA S, W, O, T 6
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH SWOT TRONG KINH DOANH 10
3.1.Các bước phân tích Swot 10
3.2.Khung phân tích SWOT 10
CHƯƠNG 4: VÍ DỤ PHÂN TÍCH SWOT CỦA CÔNG TY HON ĐA 12