Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (2) - Pdf 23

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp phần mềm Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU
Trong 5 năm qua kể từ khi Bộ Chính Trị ra chỉ thị 58/CT-TW về đẩy
mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT) phục vụ công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, và Chính Phủ ra Nghị Quyết số
07/2000/NQ-CP về xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm (CNPM)
trong đó xác định “CNPM là ngành công nghệ được khuyến khích đầu tư, Nhà
nước áp dụng mức ưu đãi cao nhất cho doanh nghiệp là CNPM” cho đến nay
có thể nói CNPM đã đạt được nhiều thành tựu rất đáng khích lệ. Tuy nhiên,
ngành công nghiệp non trẻ này cũng đang đối mặt với không ít những khó
khăn.
Nhờ những cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước, cùng với sự
nỗ lực của các doanh nghiệp, hiệp hội, trong 5 năm qua ngành CNPM của
chúng ta đã có nhiều khởi sắc.
Đi sâu vào tình hình phát triển của các DNPM, có thể thấy vài năm gần
đây CNPM Việt Nam đang chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô
của nhiều DNPM, điển hình trong đó có các công ty lớn như FPT và TMA với
mức tăng trưởng nhân lực 75-100%/năm. Số lao động phần mềm của các công
ty này sắp đạt tới ngưỡng 1000 người. Cả nước cũng đã có khoảng 10 DNPM
có số lập trình viên từ 300-500 người, và khoảng hơn 10 DNPM có số lập
trình viên từ 100-300 người. Hiện nay, Việt Nam đã có 2 DNPM cao nhất về
quy trình quản lý chất lượng sản xuất phần mềm quốc tế CMMI-S, 5 DNPM
đạt CMM mức 3 hoặc 4, và trên 30 doanh nghiệp đạt ISO 9001. Ngoài ra có
rất nhiều doanh nghiệp khác cũng đang cố gắng phấn đấu để lấy chứng chỉ
CMM,CMMI hoặc ISO vào năm tới. Đây là những dấu hiệu rất đáng mừng về
năng lực phát triển của các DNPM Việt Nam.
Nhu cầu từ thị trường ngoài nước hiện đang tăng trưởng mạnh, và
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
DNPM quy mô lớn càng có cơ hội kiếm được nhiều khách hàng. Với các cơ

yêu cầu. Không có phần mềm, máy tính sẽ mất giá trị sử dụng. Phần mềm do
con người viết ra để phát huy hiệu quả máy tính, nên làm phần mềm đòi hỏi
một hàm lượng chất xám cao, là một trong những lĩnh vực quan trọng của
công nghệ cao.
Nhận thức về phần mềm và giá trị của chúng ngày càng trở nên phổ biến
trong đời sống xã hội nước ta. Tuy nhiên chỉ từ đầu năm 2000, khái niệm
phần mềm mới được Luật hoá trong Nghị định 76/CP về hướng dẫn thi hành
Bộ luật Dân sự và Quyết định 128/QĐ-TTg về phát triển CNPM.
Theo Khoản 1, Điều 2 c Quyết định 128, khái niệm phần mềm được
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hiểu là:
Chương trình, tài liệu mô tả chương trình, tài liệu hỗ trợ, nội dung thông
tin số hoá:
a) Chương trình là một tập hợp của các lệnh, câu lệnh được mô tả bằng
bất kỳ ngôn ngữ, mã hay hệ thống ký hiệu nào và được thể hiện hoặc lưu trữ
trong các vật mang tin (có hoặc không kèm theo các thông tin liên quan), được
dùng trực tiếp hoặc dùng gián tiếp sau khi qua một hoặc cả hai khâu sau:
- Chuyển đổi sang một ngôn ngữ, mã, hệ thống ký hiệu khác;
- Tái tạo sang một vật mang tin khác; làm cho một dụng cụ có khả
năng xử lý thông tin thực hiện một số chức năng nào đó
b) Tài liệu mô tả chương trình và tài liệu hỗ trợ là tài liệu được thể hiện
dưới bất kỳ dạng nào có nội dung mô tả chương trình, giới thiệu, hướng dẫn
cách cài đặt, sử dụng, nâng cấp, sửa lỗi hoặc các hướng dẫn khác liên quan
đến sử dụng và khai thác chương trình.
c) Nội dung thông tin số hoá bao gồm:
- Cơ sở dữ liệu là tập hợp dữ liệu được sắp xếp và lưu trữ dưới
dạng điện tử số hoá;
-Sưu tập tác phẩm số hoá là sưu tập tác phẩm được lưu trữ dưới
dạng điện tử số hoá.


cT
à
ic
h
í
n
hC
ô
n
gn
g
h
ệ4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

h
ịt
r
ư

n
gN
h
â
nl

cT
à
ic
h

khuyến khích đầu tư và phát triển CNPM, Quyết định 81/2001/QĐ-TTg ngày
24/05/2001 phê duyệt Chương trình hành động triển khai Chỉ Thị 58-CT/TW
của Bộ Chính Trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trong sự nghiệp
công nghiệp hoá và hiện đại hoá giai đoạn 2001-2005, Quyết định
95/2002/QĐ-TTg ngày 17/07/2002 phê duyệt Kế hoạch tổng thể về ứng dụng
và phát triển CNTT ở Việt Nam đến năm 2005…
Trên góc độ Mô hình 4/1, nhiều công việc đã được thực hiện để mỗi một

T
h
ịt
r
ư

n
gN
h
â
nl

c

trong 4 yếu tố và môi trường nền tảng đều có những cải thiện đáng kể-tuy
nhiên dường như ngành CNPM vẫn không tăng trưởng nhanh như mong
muốn; các yếu tố khác trong Mô hình 4/1 vẫn chưa thực sự khởi sắc. Chúng ta
hãy phân tích sâu hơn các yếu tố có liên quan đến môi trường hoạt động của
các DNPM trong thời gian vừa qua.
3.1 Yếu tố hạ tầng
Hạ tầng Viễn thông-Internet
Điều 12 trong QĐ 128 (tháng 11/2000) nêu rõ: “cho phép các khu CNPM
tập trung được kết nối cổng ra Internet riêng với hệ thống Internet quốc tế để
tất cả các DNPM trong các khu vực này và các DNPM đăng ký dịch vụ
Internet qua các khu này có thể sự dụng đầy đủ và dễ dàng các dịch vụ Internet
theo giá cạnh tranh với các nước trong khu vực”
Đọc điều này, các khu CNPM tập trung rất phấn khởi, các DNPM nằm
trong và ngoài khu CNPM tập trung cũng phấn khởi. Tuy nhiên thực tế là quy
định trên đã không được thực hiện. Vụ việc liên quan đến Saigon Software
Park (SSP) kết nối trực tiếp Internet qua vệ tinh phải có sự can thiệp của chính
phủ là một minh chứng. Đến nay cũng mới chỉ có SSP và Softech Đà Nẵng
được quyền thử nghiệm kết nối Internet trực tiếp qua vệ tinh mà thôi, các
DNPM nằm ngoài các khu CNPM tập trung vẫn chưa được kết nối Internet
qua các khu này. Tuy nhiên cũng phải thấy rằng điều 12 trong QĐ 128 đã bị
“bó hẹp” hơn trong QĐ 81 (tháng 5/2001), bằng việc “bảo đảm kỹ thuật kết
nối trực tiếp với Internet quốc tế cho các khu CNPM tập trung” được giao về
cho Tổng Công Ty Bưu Chính Viễn Thông.
Xuất bản, xuất nhập khẩu phần mềm
Điều 13 trong QĐ 128 nêu rõ : “Bộ Văn hoá-Thông tin chủ trì, phối hợp
với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, cải tiến thủ tục để việc xuất bản,
xuất nhập khẩu phần mềm đặc biệt là chương trình, tài liệu mô tả chương trình
và tài liệu hỗ trợ được thực hiện nhanh chóng không gây phiền hà, ách tắc,
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

nước ngoài và thị trường sản phẩm và dịch vụ phần mềm nội địa.
Thị trường nước ngoài
Các DNPM rất vui mừng với việc “Bộ Thương mại, Bộ Ngoại giao, Bộ
kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các Bộ, ngành
có liên quan tổ chức xúc tiến thương mại và tạo điều kiện cho các DNPM trong
nước mở chi nhánh và văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài, đầu tư
ra nước ngoài và xuất khẩu lao động phần mềm” (NQ 07). Tuy nhiên cạnh
tranh với các nước khác không đơn giản.
Thị trường nội địa
Có thể chia thành 3 mảng: nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng cá
nhân. Cần nghiên cứu tìm hiểu xem các chính sách ban hành trong thời gian
qua đã góp phần phát triển các mảng thị trường này như thế nào ? Điều này sẽ
được thực hiện chi tiết trong mục 5 của chương.
Đối với thị trường trong nước, khởi sắc nhất có lẽ là thị trường phần mềm
cho các cơ quan quản lý nhà nước, với QĐ 112/2001 về Dự án Tin học hoá
quản lý hành chính Nhà nước đầy tham vọng và việc đưa chi tiêu cho CNTT
nói chung và phần mềm nói riêng vào “mục lục ngân sách Nhà nước” (Chỉ
Thị 58), cùng với hàng loạt quy định, thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn
cách thức “tiêu tiền” cho các ứng dụng này. Tuy nhiên điều này gây ra thất
vọng lớn cho các DNPM là các năm vừa qua tốc độ giải ngân thực hiện đề án
này quá chậm chạp, thậm chí không giải ngân được. Những con số kế hoạch
vài chục, vài trăm tỷ đồng mà Nhà nước đưa ra dần đần mất đi tính kế hoạch
nghiêm túc.
Việc nhà nước chậm giải ngân, không giải ngân nhiều cho CNTT được
giải thích là nhằm hạn chế rủi ro, bảo vệ đồng tiền của Nhà nước, chưa hoặc
không chỉ khi chưa có đủ các thủ tục cần thiết. Nhưng cũng cần thấy ở đây
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
căn bệnh chậm hoặc không giải ngân đã trở thành kinh niên, đang thu hẹp lại
một mảng thị trường khá lớn cho các DNPM. Thực ra thì Chỉ thị 58 cũng đã

Việc xã hội hoá công tác đào tạo nhân lực CNTT nằm trong chiến lược
tổng thể “huy động mọi nguồn lực để tăng cường đầu tư cho ứng dụng và phát
triển CNTT” (QĐ 81). Thời gian qua, nhiệm vụ tổ chức công việc này được
chính phủ giao đích danh cho Bộ Giáo dục Đào Tạo (QĐ 81: Bộ Giáo dục
Đào tạo xây dựng các biện pháp cụ thể nhằm khuyến khích các tổ chức, cá
nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, các chuyên gia về CNTT nước ngoài tham
gia đào tạo nhân lực về CNTT), tiếc rằng Bộ Giáo dục Đào tạo đã không làm
gì cả và để hệ thống đào tạo phi chính quy hình thành và phát triển tự giác.
Ngay đến Chương trình phát triển nguồn nhân lực cho CNTT, được phê duyệt
theo Quyết định số 131/2004/QĐ của Thủ tướng Chính phủ vào tháng 4 năm
2004, đến nay cũng chưa được Bộ Giáo dục và Đào tạo cụ thể hoá bằng kế
hoạch và các biện pháp triển khai cụ thể nào.
Để tạo điều kiện truy nhập Internet cho các cơ sở đào tạo, QĐ 128 cũng
có chỉ đạo “Tổng cục Bưu điện chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục
và Đào tạo và các Bộ, ngành có liên quan ban hành chính sách để giảng viên,
giáo viên, sinh viên và học sinh các trường học trong hệ thống giáo dục quốc
dân được hưởng chế độ miễn,giảm phí truy nhập Internet tại các cơ sở đào
tạo”. Nhưng đến nay, dường như vẫn chưa có một chính sách cụ thể nào cho
việc miễn giảm này, và truy nhập Internet tại các quán Internet công cộng vẫn
là hình thức sử dụng rẻ tiền nhất cho học sinh, sinh viên. Chương trình kết nối
Internet cho 100% trường học cũng được báo cáo là đã hoàn thành, nhưng tác
dụng khá là hạn chế và tình trạng “mù” Internet trong trường phổ thông vẫn là
phổ biến. Mạng kết nối Internet phi lợi nhuận (Internet II) cho các trường đại
học, các cơ sở nghiên cứu khoa học là chuẩn mực của hầu hết các quốc gia coi
trọng phát triển giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách, vẫn
chưa trở thành hiện thực tại Việt Nam.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3.4 Yếu tố tài chính
Chính sách tài chính quan trọng nhất được ban hành và thực hiện trong

sở nghiên cứu chủ chốt về CNTT tại các viện và trường đại học thành lực
lượng nòng cốt về nghiên cứu và triển khai”.
Các công việc nêu trên chưa triển khai được bao nhiêu. Việc chuyển giao
công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam là việc không thể không làm trong
giai đoạn phát triển ban đầu của ngành CNPM. Tuy nhiên dù đã có gỡ bỏ các
quy định về giá trần, nhưng những quy định về hợp đồng (phải bằng tiếng
Việt), về thuế bản quyền (10%)…vẫn là yếu tố cản trở chuyển giao công nghệ
tiên tiến từ nước ngoài vào Việt Nam.
4. Tình hình phát triển của CNPM trên thế giới và vị thế của
CNPM Việt Nam.
4.1 Khái niệm và quy mô
Gia công (outsourcing) là thoả thuận thương mại, qua đó một công ty giao
trách nhiệm thực hiện một khâu trong quá trình kinh doanh (có thể bao gồm
cả nguồn tài nguyên) cho một bên khác. Gia công gồm 2 loại: ITO (IT
outsourcing – gia công các sản phẩm CNTT) và ITES-BPO (IT Enabled –
Business Process Outsoursing – gia công các quy trình nghiệp vụ có sự hỗ trợ
của CNTT). Việc gia công có thể thực hiện theo mô hình on-site (tại địa điểm
nơi đặt hàng), off-site (tại địa điểm nơi nhận việc) hoặc near-shore (gần nơi
đặt hàng). Theo đánh giá chung, công việc gia công được thực hiện cho phép
giảm chi phí đến 30% - thậm chí đến 50%.
4.2 Công nghiệp Phần mềm Ấn độ
Bức tranh toàn cảnh
Từ cuối những năm 90, Ấn độ đã được đánh giá là siêu cường trong ngành
phần mềm, và thực tiễn những năm gần đây tiếp tục chứng tỏ điều đó.
Năm tài chính 2004-2005, doanh số ngành công nghiệp CNTT của Ấn độ là
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
28,2 tỷ USD, trong đó phần mềm và dịch vụ CNTT là 16,5 tỷ USD, xuất khẩu
phần mềm và dịch vụ CNTT 12,2 tỷ USD (trong đó 10 tỷ USD sang thị
trường Mỹ). Nếu tính cả các dịch vụ khác dùng đến CNTT (IT Enabled

Giai đoạn 1: 10 năm 1985-1995, dựa vào giá rẻ, với sự ra đời của hàng
loại các DNPM nhỏ, tập trung vào các nội dung phát triển sản phẩm/ bảo trì.
14
Industry going through a transitionary phase
US$ 1 billion
+ E-biz, ERP,
Y2K
Staff Aug.,
Onsite
Big 5 increase
Share and SME
growth
=US$ 5 million
Large Fortune
500
+ quality,
Productivity
US$ 6 billion
+ SI, NM, Pack Soft,
BPO, Products, Tech
Onsite, offshore
Mid-size
expand, Big 5
grow and
niche firms
emerge
= US$ 40 million
Global 2000
+security, data
protection,

hoạt động doanh nghiệp. Mô hình xuất khẩu không chỉ giới hạn ở on-site, off-
shore mà triển khai toàn cầu. Các hợp đồng có giá trị lên tới 100 triệu USD.
15
Industry going through a transitionary phase
US$ 1 billion
+ E-biz, ERP,
Y2K
Staff Aug.,
Onsite
Big 5 increase
Share and SME
growth
=US$ 5 million
Large Fortune
500
+ quality,
Productivity
US$ 6 billion
+ SI, NM, Pack Soft,
BPO, Products, Tech
Onsite, offshore
Mid-size
expand, Big 5
grow and
niche firms
emerge
= US$ 40 million
Global 2000
+security, data
protection,

16
Period
Phase I
1985-1995
Phase II
1995-2000
Phase III
2001-2004
Phase IV
2005-2007
Industry going through a transitionary phase
Size of Industry
Service Lines
Delivery Model
Industry Structure
Peak Contract Size
Customer Profile
Industry value to
customers
Negligible
App dev &
Maintenance
Staff Aug.,
Onsite
Large no. of
Startups
<US$ 5,00,000
Large Fortune 100
Lower costs
US$ 1 billion


Global delivery
Big 5 in global
League
=US $ 100
million
Global 5000
+business
innovation
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tỷ lệ doanh số xuất khẩu phần mềm của các DNPM Ấn Độ

* Càng lớn tăng trưởng càng mạnh
Các DNPM lớn khi vượt ngưỡng cũng tăng trưởng rất nhanh, với tốc độ
trung bình 30%/năm. Infosys chỉ cần 5 năm để nâng doanh số xuất khẩu phần
mềm của mình từ 100 triệu USD lên 1 tỷ USD
* Xu hướng phát triển của các DNPM Ấn Độ
Toàn cầu hoá : Thị trường xuất khẩu phần mềm chính của các DNPM Ấn
Độ là Mỹ (63%), sau đó là Châu Âu (24%). Hai thị trường này chiếm 87%.
Thị trường Nhật Bản đang ở con số khiêm tốn 3%. Trong các công việc gia
công, 45% khối lượng công việc được thực hiện tại Ấn Độ, 55% thực hiện tại
địa chỉ khách hàng. Các DNPM lớn của Ấn Độ có văn phòng đại diện hoặc
công ty chi nhánh ở nhiều nước trên thế giới.
* Nhân lực của DNPM Ấn Độ
Nhân lực trong các DNPM của Ấn Độ tăng trưởng khoảng 30%/năm,
242 ngàn năm 2001-2002 lên 697 ngàn năm 2003-2004, và 813 ngàn năm
2005-2006. Một điều dễ nhận thấy DNPM lớn nhân sự lớn, năng suất cao :
các công ty lớn có vài chục ngàn nhân viên và tuyển thêm hàng chục ngàn
nhân viên một năm. Chẳng hạn số nhân viên của TCS là 41 ngàn, Infosys là
32 ngàn, Wipro là 42 ngàn, với doanh số bình quân đầu người 20-40.000

năng, điểm mạnh yếu của mình trong việc thu hút nguồn việc từ các nước
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
khác.
Thứ
hạng Nước
Tài
chính
Môi trường
kinh doanh
Nhân
lực Tổng
1 Ấn Độ 3.72 1.31 2.09 7.12
2 Trung Quốc 3.32 0.93 1.36 5.61
3 Malaysia 3.09 1.77 0.73 5.59
4 Czech 2.69 2.02 0.92 5.58
5 Singapore 1.47 2.63 1.36 5.46
6 Philippines 3.59 0.92 0.94 5.45
7 Brazil 3.17 1.41 0.86 5.44
8 Canada 1 2.48 1.94 5.42
9 Chi lê 2.99 1.68 0.7 5.37
10 Ba lan 2.88 1.57 0.88 5.33
11 Hungary 2.71 1.68 0.9 5.29
12 New Zealand 1.59 2.24 1.38 5.21
13 Thái lan 3.44 1.19 0.57 5.2
14 Mexico 3.12 1.26 0.74 5.12
15 Argentina 3.25 1.08 0.74 5.07
16 Costa Rica 3.06 1.33 0.67 5.06
17 Nam Phi 2.83 1.21 0.94 4.98
18 Australia 1.11 2.13 1.58 4.82

CNPM mạnh nếu chỉ dựa vào thị trường nội địa
5. Thị trường phần mềm trong nước
5.1 Đánh giá chung
* Dự báo tình hình phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam trong 5 năm tới
Việc Việt Nam sẽ tham gia vào WTO đầu năm 2006 tuy là thách thức,
song cũng là cơ hội để nền kinh tế Việt Nam tiếp tục phát triển. Nếu những gì
diễn ra đối với Trung Quốc sau khi gia nhập WTO được coi là dự đoán của
nền kinh tế Việt Nam, thì Việt Nam có thể vẫn đạt được tốc độ phát triển kinh
tế 7– 8%/năm. Ngoài ra, việc Việt Nam không ngừng mở rộng hợp tác kinh tế
quốc tế, trong đó có Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc cho thấy cơ hội kinh doanh
của các ngành sản xuất, dịch vụ, trong đó có CNTT sẽ ngày một cải thiện.
Trong một nền kinh tế năng động như vậy, cơ hội dành cho CNTT nói chung
và CNPM nói riêng là đã rõ. Vấn đề ở chỗ ngành CNPM trong nước có tận
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
dụng và phát huy được các cơ hội đó hay không ?
* Tiền đề để xây dựng ngành CNPM trong nước
Theo lý thuyết phát triển của Michael Porter, để một ngành công nghiệp có
thể phát triển cần có 4 yếu tố (còn gọi là mô hình kin cương) – đó là nội lực
của ngành công nghiệp, xuất phát điểm, các ngành công nghiệp có liên quan
và nhu cầu của thị trường. Đối với CNPM, xuất phát điểm chính là con người
Việt Nam. Nội lực được thể hiện chính ở nguồn nhân lực dồi dào để sản xuất
và làm dịch vụ phần mềm. Nhu cầu thị trường được thể hiện ở các ngành công
nghiệp dịch vụ, tạo cơ hội phát triển mới cho CNPM.
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG CỦA DOANH NGHIỆP
PHẦN MỀM VIỆT NAM
1. Tổng quan về doanh nghiệp phần mềm

Năm 2002, cả nước có khoảng 350 đơn vị đăng ký hoạt động sản xuất
kinh doanh CNTT, trong đó có khoảng 200 đơn vị đăng ký hoạt động phần
mềm. HCA ước lượng trong số này có khoảng 40% số đơn vị đăng ký (80 đơn
vị) nhưng không hoạt động, 25% (50 đơn vị) hoạt động rồi ngưng, khoảng
35% (70 đơn vị) sẽ bổ xung vào số đơn vị phần mềm “sống được” (Nguồn:
Báo Cáo Toàn Cảnh CNTT 2003 – HCA).
Tỷ lệ này không thực sự phán ánh tình trạng khó khăn của DNPM. Con
số 40% đơn vị đăng ký nhưng không hoạt động trong lĩnh vực phần mềm là số
doanh nghiệp không chủ yếu làm phần mềm.
Tỷ lệ tình trạng “sống được” là 35% này trong trường hợp các địa
phương chưa có số liệu thống kê đầy đủ hoặc chưa tổ chức khảo sát hoặc chưa
tổ chức khảo sát số doanh nghiệp thực sự hoạt động trong lĩnh vực phần mềm.
Như vậy, trong 200 doanh nghiệp đăng ký hoạt động phần mềm trên đây,
số doanh nghiệp thực sự hoạt động phần mềm là 120 đơn vị, trong số này có
50 đơn vị (40%) hoạt động sau một thời gian rồi ngưng và có 70 đơn vị (60%)
tồn tại được. Dù sao, số doanh nghiệp tồn tại được cũng không phải là khả
quan đối với một ngành có triển vọng như ngành CNPM. Cần phải nâng tỷ lệ
sống được từ 60% như hiện nay lên 70% - 80%.
1.4 Môi trường hoạt động của DNPM.
Trong kinh doanh, DNPM chịu sự chi phối của nhiều yếu tố chủ quan và
khách quan. Tuy nhiên, có thể nói rằng DNPM chịu tác động mạnh mẽ của
môi trương kinh doanh và môi trường xã hội. Các chính sách ưu đãi trong
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CNPM và việc hoàn thiện bộ máy quản lý Nhà nước là 2 yếu tố tích cực đến
sự phát triển CNTT tác động khá tiêu cực đến DNPM. Có thể nói các doanh
nghiệp CNTT nói chung và DNPM nói riêng đã chịu tác động mạnh mẽ của
môi trường kinh doanh và môi trường xã hội, trong đó có yếu tố quan trọng là
chính sách của Nhà nước và hoạt động của bộ máy quản lý từ cấp trung ương
đến các địa phương.

các địa phương mới thành lập, đang trong quá trình kiện toàn tổ chức đã hạn
chế phần nào sự tăng trưởng của DNPM. Mặt khác, các cơ chế chính sách cụ
thể chậm được ban hành cũng khiến cho việc mở rộng thị trường ở khu vực
nhà nước gặp trở ngại. Sự thiếu nhất quán trong việc thực thi các chủ trương
chính sách ưu đãi cho phát triển CNPM đã đem lại những quan ngại cho các
nhà đầu tư vào lĩnh vực CNPM.
1.5 Đánh giá nhu cầu của các DNPM để hình thành và phát triển
Vốn
Vấn đề thiếu vốn để có thể thành lập, sản xuất và phát triển của DNPM
hiện nay chưa có giải pháp hỗ trợ nào được thực thi. Quy đầu tư mạo hiểm
hay còn được gọi là đầu tư triển vọng là một hoạt động kinh doanh không
nhằm mục đích hỗ trợ doanh nghiệp. Có ý kiến cho rằng tìm nguồn vốn là vấn
đề của doanh nghiệp và của ngân hàng. Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
thì phải vay vốn ở ngân hàng theo quy định cần thiết như thế chấp tài sản.
Điều này đúng trong trường hợp bình thường, phát triển ngành CNPM thì cần
tìm ra giải pháp có tính đột phá. Nhà nước cần chấp nhận một tỷ lệ tổn thất
trong việc hỗ trợ DNPM vay vốn. Đây cũng là yêu cầu để nâng cao tỷ lệ
“sống được” của DNPM. Sự tổn thất từ 60% đến 70% doanh nghiệp hoặc nếu
chỉ là 50% cũng là một tổn thất rất lớn không những về chi phí xã hội mà còn
làm chậm việc đạt được mục tiêu phát triển CNPM.

Nhân sự
25

Trích đoạn Đánh giá nhu cầu của các DNPM để hình thành và phát triển Tình hình hoạt động của các khu CNPM tập trung Vai trò hỗ trợ phát triển DNPM của các khu CNPM tập trung Sự hình thành và phát triển của một số DNPM Việt Nam Công ty phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status