SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"CÂU BỊ ĐỘNG VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
TRONG TIẾNG ANH"
Phần I
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Trong ngôn ngữ mà thế giới chúng ta đang sử dụng tiếng Anh được coi là ngôn
ngữ thứ hai và là ngôn ngữ được nhiều quốc gia sử dụng nhất, là ngôn ngữ giao tiếp
giữa con người với con người, là ngôn ngữ được sử dụng trong mọi lĩnh vực khoa học,
máy móc …, và là một trong những yếu tố không thể thiếu đối với sự thành công, là
chìa khóa vàng để mở ra những cơ hội thành công trong công việc.
Với xu thế hội nhập quốc tế, Việt Nam đang ngày càng phát huy hết khả năng
sẵn có trong mọi lĩnh vực. Ngôn ngữ giao tiếp trở thành công cụ đắc lực và có sức
mạnh tiên quyết. Ngoài tiếng mẹ đẻ, người Việt Nam đã coi tiếng Anh như ngôn ngữ
giao tiếp thứ hai, hết sức coi trọng và đưa chương trình tiếng Anh như một môn chính
khoá vào các trường học, thậm chí ngay từ bậc Tiểu học.
Chúng ta cũng xác định thấy rõ vị trí của môn học đối với sự phát triển chung
của toàn xã hội: là một công cụ tạo điều kiện hoà nhập với cộng đồng quốc tế và khu
vực; tiếp cận thông tin quốc tế và khoa học kĩ thuật; tiếp cận những nền văn hoá khác
cũng như những sự kiện quốc tế quan trọng.
Giảng dạy ngoại ngữ luôn có nhiều dao động và biến đổi theo nhịp tiến hóa
chung của nền văn minh và văn hóa thế giới - Đó là điều mà không ai có thể phủ nhận.
Vì vậy đòi hỏi người giảng dạy môn học này phải luôn có trách nhiệm và tâm huyết để
truyền đạt kiến thức thật sự hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
Trong chương trình tiếng Anh, câu bị động là một phần kiến thức hết sức quan
trọng. Là giáo viên giảng dạy môn học này, tôi luôn trăn trở làm thế nào để giúp học
sinh nắm được các vấn đề liên quan đến câu chủ động, câu bị động trong tiếng Anh,
chuyển từ hình thức làm các bài tập tự luận sang bài tập trắc nghiệm nhằm nâng cao
chất lượng bài kiểm tra, cũng như nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Tiếng Anh. Vì
vậy tôi chọn đề tài “Câu bị động và các dạng bài tập trắc nghiệm trong Tiếng
2. Câu bị động: (Passive sentences)
- Là câu mà chủ ngữ chịu sự tác động hoặc tiếp nhận hành động trong câu.
Ví dụ:
- Rice is grown here.
(Lúa được trồng ở đây)
- The lions are fed three times a day.
(Sư tử được cho ăn ba lần một ngày)
Ở hai ví dụ này, chủ ngữ “Rice” tiếp nhận hành động “grown”, còn chủ ngữ “
The lions” tiếp nhận hành động “fed”.
II. Cách dùng của thể bị động: (Use of the passive)
Mỗi câu có thể được thể hiện ở thể chủ động hay bị động. Chúng ta dùng câu
chủ động khi chủ ngữ trong câu là tác nhân trực tiếp gây ra hành động trong câu. Khi
chủ ngữ chịu tác động của hành động trong câu, chúng ta dùng thể bị động. Việc lựa
chọn sử dụng câu chủ động hay bị động phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong nhiều
trường hợp, chúng ta chỉ sử dụng duy nhất hoặc dạng chủ động hoặc dạng bị động. Do
đó học sinh cần phải nắm được cách dùng thể bị động cụ thể:
1. Khi không cần thiết phải đề cập tới người thực hiện hành động vì chúng ta đã biết
rất rõ đó là ai.
Ví dụ:
- The streets are swept everyday.
(Đường phố được quét dọn hàng ngày)
- The rubbish hasn’t been collected.
(Rác thải vẫn chưa được thu dọn)
- Your hand will be X- rayed.
(Tay của bạn sẽ được chụp X quang)
2. Khi chúng ta không biết, hoặc biết không chính xác, hoặc đã quên người thực hiện
hành động.
Ví dụ:
- You’ll be met at the station.
(Bạn sẽ được đón tại nhà ga)
(Lá thư này đã bị bóc)
(Thay vì nói câu: You’ve opened this letter.)
7. Thể bị động dùng trong cấu trúc: Have + object + done
(Mang tính chất nhờ ai đó làm gì, hoặc diễn tả những điều không mong muốn xảy ra
đối với ai)
Ví dụ:
- I have my hair cut.
(Tôi đi cắt tóc)
- I will have my roof repaired.
(Tôi sẽ nhờ người sửa cái mái nhà)
- He has had all his money stolen.
(Anh ta đã bị mất hết tiền)
III. Cấu tạo của thể bị động: (Form of the passive voice)
- Thể bị động được thành lập với động từ “ To be” cộng với quá khứ phân từ của
động từ chính.
Be + done
Lưu ý:
+ To be: được chia theo thì/thể tương ứng với thì/thể của động từ chính trong câu
chủ động.
+ Done: là dạng tổng quát của quá khứ phân từ. (past participle)
* Quá khứ phân từ gồm có hai loại:
- Đối với động từ có quy tắc: Thành lập bằng cách thêm “ _ed” vào sau động
từ. Verb-ed
- Đối với động từ bất quy tắc: Ta lấy động từ ở cột số 2 trong bảng động từ bất
quy tắc.
Ví dụ: - cook - cooked - cooked
- open - opened - opened
- meet - met -met
- see - saw - seen
Ví dụ:
- That work is done by machines.
(Công việc đó được làm bằng máy)
2. Thì hiện tại tiếp diễn:
am/is/are + being + done
Ví dụ:
- The meal is being prepared at the moment.
(Bây giờ bữa ăn đang được chuẩn bị)
- That house is being built this summer.
(Ngôi nhà đó đang được xây dựng vào dịp hè này)
3. Thì hiện tại hoàn thành:
have / has been + done
Ví dụ:
- The work has been finished.
(Công việc đã được làm xong)
- All my clothes have been taken away.
(Tất cả quần áo của tôi đã bị mang đi)
4. Thì quá khứ thường:
was/were + done
Ví dụ:
- He was taken to the zoo last Sunday.
(Chủ Nhật tuần trước anh ta được đưa đi chơi vườn thú)
- They were given flowers on their birthdays
(Họ được tặng hoa vào dịp sinh nhật)
5. Thì quá khứ tiếp diễn:
was / were + being + done
Ví dụ:
- The party was being prepared at 8 pm last night.
(Bữa tiệc đang được chuẩn bị vào lúc 8 giờ tối hôm qua)
- That work was being done when I came.
(Khi tôi đến người ta đang làm công việc đó)
10. Nguyên mẫu hoàn thành:
to have done → to have been done
Ví dụ:
- He was supposed to have been captured in the war.
(Người ta cho rằng anh ta đã bị bắt trong chiến tranh)
11. Hiện tại phân từ / Danh động từ:
doing → being done
Ví dụ:
- I remember being taken to the zoo when I was a child.
(Tôi nhớ khi còn nhỏ tôi được đưa đi chơi vườn thú)
12. Phân từ hoàn thành:
having done → having been done
Ví dụ:
- They enjoyed having been taken to the beach.
(Họ thích được đưa tới bãi biển)
- I rememberd having been told to study hard for my exams.
(Tôi nhớ đã được thầy bảo phải học chăm chỉ để thi)
VI. Một số cấu trúc và chú ý đặc biệt khác đối với thể bị động:
1. Các động từ diễn tả ý thích, mong muốn
Love, like, want, wish, + object + infinitive.
→ Thành lập thể bị động với động từ nguyên mẫu.
Ví dụ:
- He wants someone to take photographs.
→ He wants photographs to be taken.
(Anh ta muốn được chụp ảnh)
2. Các động từ: advise, beg, recommend, order, urge + O
d
+ infinitive + O
→ Ta có thể thành lập thể bị động theo hai cách:
+ Chuyển động từ chính sang thể bị động.
5. Một số lưu ý khác:
a. Những động từ có hai tân ngữ (tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp) có thể có hai
dạng bị động.
Ví dụ:
- She gave me a book yesterday.
O
i
O
d
→ I was given a book yesterday.
→ A book was given to me yesterday.
(Hôm qua tôi được tặng một cuốn sách)
b. Khi tác nhân là người hoặc vật (thực hiện hành động trong câu) mà được đề cập
trong câu bị động thì nó phải đứng sau “ by”.
Ví dụ:
- Dufy painted this picture.
→ This picture was painted by Dufy.
(Bức tranh này do Dufy vẽ)
• Nhưng khi chúng ta đề cập đến chất liệu thì ta lại phải dùng giới từ “with”.
Ví dụ:
- Smoke filled the room.
→ The room was filled with smoke.
(Căn phòng dày đặc khói)
- Paint covered the lock.
→ The lock was covered with paint.
(Khoá dính đầy sơn)
- Snow covers the mountain.
→ The mountain is covered with snow.
(Tuyết bao phủ đầy núi)
c. Khi động từ có giới từ đi kèm thì giới từ vẫn giữ nguyên trong câu bị động.
(Anh ta khóc rất to)
→
Không có dạng bị động.
- She smiles brightly.
(Cô ta cười rạng rỡ)
g. Trong câu bị động:
• Trạng từ chỉ nơi chốn thường đứng trước “ by + agent”
Ví dụ:
- The book was put on the shelf by Hoa.
(Hoa để cuốn sách trên giá)
• Trạng từ chỉ thời gian đứng sau “ by + agent”
Ví dụ:
- Mary was visited by Tom yesterday.
(Hôm qua Tom thăm Mary)
h. Câu ở thể mệnh lệnh → đổi sang thể bị động bằng cách dùng “ Let”.
Ví dụ:
- Do your work at once.
→ Let your work be done at once.
(Hãy làm công việc đó ngay đi)
i. Câu chủ động có cấu trúc:
It is + adj + to do something
→ Ta đổi động từ nguyên mẫu sang bị động và thêm chữ “for” vào trước chủ ngữ
thật.
Ví dụ:
- It is necessary to write this lesson.
→ It is necessary for this lesson to be written.
Phần III
ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN GIẢNG DẠY
I. Ứng dụng
Thể bị động trong Tiếng Anh có vai trò và tầm quan trọng trong cấu tạo của một
phần Language focus, trang 111)
1. The children (reported/were reported) to be homeless.
2. Trees (grow/are grown) well in this soil.
3. Can English (be spoken/speak) at the club?
4. I (don’t invite/ am not invited) to the parties very often.
5. Many new roads (are being built/are building) in this city.
Exercise 3: Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành những câu sau:
1. My wedding ring of yellow and white gold.
A. is made B. is making C. made D. maked
2. If your brother , he would come.
A. invited B. were invited C. were inviting D. invite
3. Mr. Wilson is as Wilie to his friend.
A. knowed B. knew C. known D. is known
4. References in the examination room.
A. not are used B. is not used C. didn’t used D. are not used
5. Laura in Boston.
A. are born B. were born C. was born D. born
6. My nother is going this house.
A. sold B. to be sold C. to sold D. to sell
7.There’s somebody hehind us . I think we are
A. being followed B. are followed C. follow D. following
8. Have you by a dog?
A. bite B. ever been bit C. ever been bitten D. bit
9.The room is being at the moment.
A. was cleaned B. cleaned C. cleaning D. clean
10. The road to our village widened next year.
A. is B. will C. can D. will be
Exercise 4 : Chọn câu có cùng nghĩa với câu đã cho bằng cách chọn A, B, C hoặc
D.
7. They expect that the government will lose the election.
A. The government is expected to have lost the election.
B. The government is expected to lose the election.
C. They expect the government to lose the election.
D. They expect the government have lost election.
8. I didn’t realize that somebody was recording our conversation.
A. I didn’t realize that our conversation was recorded.
B. I didn’t realize that our conversation was being recorded.
C. I didn’t realize that our conversation was being recorded by someone.
D. Our conversation wasn’t realized to be recorded.
9. They never made us do anything we didn’t want to do.
A. We are never made to do anything we didn’t want to do.
B. We were never made to do anything we didn’t want to do.
C. We have never made to do anything we didn’t want to do.
D. We had never made to do anything we didn’t want to do.
10. Brian told me that somebody had attacked him in the street.
A. I was told by Brian that somebody had attacked him in the street.
B. I was told by Brian that he had been attacked in the street.
C. Brian told me to have been attacked in the street.
D. Brian told me that he had been attacked in the street.
Exercise 5: Đổi các câu hỏi YES - NO sau đây sang câu bị động
1. Do they teach English here?
2. Will you invite her to your wedding party?
3. Has Tom finished the work?
4. Did the teacher give some exercises?
5. Have they changed the window of the laboratory?
6. Is she going to write a poem?
7. Is she making big cakes for the party?
8. Are the police making inquires about the thief?
9. Must we finish the test before ten?
II. Kiểm nghiệm
Sau một quá trình giảng dạy ở các lớp khối 10 và 12, kết quả thu được tương đối
khả quan, hầu hết các em học sinh đã hiểu được thế nào là câu bị động, cấu tạo, cách
dùng của nó và cách biến đổi câu từ chủ động sang bị động và ngược lại. Điều này
được thể hiện trong bảng so sánh dưới đây:
Lớp
Tổn
g số
HS
Kết quả khảo sát ban đầu
Kết quả sau khi thực
nghiệm
Yếu Trung
bình
Khá,
giỏi
Yếu Trung
bình
Khá,
giỏi
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
12A10 31 7 23 21 68 3 10 4 13 16 52 11 35
12A11 33 6 18 22 67 5 15 2 6 15 45 16 48
10C1 42 9 21 25 60 8 19 3 7 19 45 20 48
10C2 43 8 19 24 56 11 26 2 5 17 40 24 56
Nhìn vào bảng so sánh ta có thể thấy, sau khi thực nghiệm, số lượng học sinh có
học lực yếu giảm đi ở các lớp từ 10% đến 14%, số lượng học sinh có học lực trung
bình giảm đi từ 12% đến 16%; lượng học sinh khá giỏi đã tăng một cách đáng kể từ
22% đến 33%.
Phần IV
Hoàng Văn Vân
- Sách giáo khoa lớp 10
Nhà xuất bản
Giáo dục
3
Hoàng Văn Vân
- Sách giáo khoa lớp 12
Nhà xuất bản
Giáo dục
4
Nguyễn Hải Châu
Vũ Thị Lợi
- Giới thiệu giáo án Tiếng
Anh 12
Nhà xuất bản Hà
Nội.
5
Hoàng Văn Vân
- Bài tập Tiếng Anh 10
Nhà xuất bản
Giáo dục
6 Đỗ Tuấn Minh
- Kiểm tra trắc nghiệm
Tiếng Anh 11
Nhà xuất bản
Giáo dục