[Type text]
LỜI MỞ ĐẦU
Mỗi doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào quan trọng của nền kinh tế
quốc dân, là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp các sản
phẩm lao vụ, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Với chính sách mở cửa, đổi mới, mở rộng quan hệ kinh tế, hợp tác và đầu tư nước
ngoài dưới tác động mạnh mẽcủa tiến bộ khoa học kỹ thuật,đã đưa nền kinh tế của nước ta
bước sang một giai đoạn mới.Giai đoạn phát triển và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong, ngoài nước ngày càng gay gắtcả về tiềm lực kinh tế lẫn yếu tố khoac học công nghệ -
kỹ thuật.
Để có thể đứng vững,tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường đó, một vấn đề
đặt ra cho các doanh nghiệp sản xuất là phải quan tâm đến các khâu, các mặt quản lý trong
quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu hồi vốn về sao cho lợi nhuận thu được là
cao nhất,bù đắp được những khoản chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, cải thiện
đời sống cho người lao động và thực hiện tái sản xuất mở rộng. Muốn đạt được mục tiêu đó,
bên cạnh các biện pháp cải tiến quản lí, công tác tiếp thị, huy động nguồn lực, cải tiến công
nghệ…thì việc hạ giá thành sản phẩm được xem là 1 biện pháp hữu hiệu
Giá thành sản phẩm là nhân tố không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả, chất lượng
của sản phẩm mà còn ảnh hưởng đến lợi nhuận và uy tín của doanh nghiệp.vì vậy, kế toán
tính giá thành sản phẩm đóng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công tác kế toán.
Chính vì nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tính giá thành nên em
đã chọn đề tài: “Kế toán tính giá thành sản phẩm tại công tyCổ Phần Đầu Tư Xây
Dựng Hưng Phú” làm báo cáo tốt nghiệp nhằm nâng cao sự hiểu biết về quá trình hạch
toán và áp dụng vào thực tế của công ty.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương như sau:
o Chương I: Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Phú.
o Chương II: Thực trạng về kế toán nghiệp vụ tính giá thành sản phẩm tại công
ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Phú.
o Chương III: Kết luận và kiến nghị.
Đề tài được hình thành với sự nỗ lực, cố gắng của bản thân song do với những hạn
chế về kiến thức và thời gian thực tập cũng như trình độ nắm bắt thực tế nên bài làm của em
Websit: hungphuco.com.vn
Hình thức sở hữu vốn: Trách Nhiệm Hữu Hạn.
Vốn điều lệ: 20.300.000.000 đồng (Hai mươi tỷ, ba trăm triệu đồng)
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Phú
1.2.1 Chức năng
Đầu tư xây dựng và kinh doanh Bất Động Sản.
Xây dựng các công trình giao thông,công trình công nghiệp,dân dụng, các công trình
thủy lợi, điện.
Xử lý rác thải, nước thải.
Kinh doanh chất phụ gia và chống thấm các Công trình.
1.2.2 Nhiệm vụ
Tiếp tục nghiên cứu, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Khảo sát, thiết kế kỹ thuật, công nghệ lắp ráp thiết bị.
Tổ chức và quản lý có hiệu quả và đúng mục đích các loại sản phẩm, tài sản, đất đai,
nhà xưởng, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu,tiền vốn, nhân viên trong công ty.
Thườngxuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ
công nhân viên.
2
2
Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước.
Luôn chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật, thực hiện đúng chức
năng đã đăng ký.
Bảo tồn và phát triển vốn đầu tư cho mở rộng sản xuất kinh doanh, chăm lo đời sống
cho cán bộ công nhân viên nhằm đưa công ty đi lên, đảm bảo chính sách xã hội và bảo vệ
môi trường.
1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Sơ đồ 01: Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty cổ phần đầu tư xây
dựng Hưng Phú.
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Phú
động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Tổng giám đốc:
- Do Chủ tịch Hội đồng quản trị bổ nhiệm
- Là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị.
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hành động hàng ngày của công ty trong giới hạn về
trách nhiệm và quyền hạn của mình.
Phó giám đốc:
- Là người có quyền đưa ra chiến lược cho công ty với điều kiện Giám Đốc là người ký
ban hành đồng thời thực hiện quyền điều hành công ty do chính Giám Đốc ủy
4
Hội Đồng
Quản Trị
Tổng Giám
Đốc
Phó Giám ĐốcPhó Giám
Đốc
Phó Giám Đốc
P.Tài
Chính-Kế
Toán
P.TChức
Hành
Chính
P.Kỹ
Thuật
P. Dự
Án
P.Vật
Tư- Thiết
Bị
công ty đồng thời quản lý kỹ thuật bảo hộ lao động tại công trường.
- Nghiên cứu và đưa ra những sáng kiến cải tạo kỹ thuật để nâng cao công suất máy móc,
hiệu quả hoạt động.
- Kiểm tra và đào tạo cán bộ kỹ thuật.
Phòng tổ chức – hành chính:
- Thực hiện xây dựng các mô hình tổ chức tuyển dụng, sắp xếp, bố trí, đào tạo nhân lực
theo yêu cầu sản xuất kinh doanh phù hợp với các mô hình và đặc điểm của công ty, xây
dựng các quy chế áp dụng cho quản lý của công ty trên cơ sở tổng hợp các ý kiến từ các
phòng ban chức năng, đội xây lắp…
- Tổ chức lưu trữ các công văn, các văn bản về chế độ chính sách đối với người lao động.
- Nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ, công nhân
cho phù hợp với tình hình phát triển sản xuất-kinh doanh.
- Lập các báo cáo thống kê liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng theo định kỳ
tháng, quý, năm gửi giám đốc theo yêu cầu.
Phòng tài chính – kế toán:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày.
- Theo dõi toàn bộ tài sản hiện có của công ty đồng thời cung cấp đầy đủ các thông ty về
hoạt động kinh tế tài chính của Công ty.
- Xây dựng phương án phân phối, sử dụng các quỹ.
- Phản ánh tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và kết quả thu được từ hoạt động
sản xuất kinh doanh.
5
5
- Tìm ra những biện pháp tối ưu nhằm đưa công ty phát triển lành mạnh, đúng hướng đạt
hiệu quả cao với chi phí thấp nhất nhưng thu được kết quả cao nhất.
- Tăng tích lũy tái đầu tư cho công ty, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.
- Đại diện công ty trong quan hệ giao dịch với các đơn vị tài chính, ngân hàng trong và
ngoài nước.
Các công trình và các đội thi công:
Là đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất chủ yếu của công ty, làm ra sản phẩm là
6
6
ngân sách Nhà nước, thay mặt kế toán trưởng lãnh đạo công tác và quản lý khi kế toán
trưởng đi vắng.
Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán công nợ:theo dõi các khoản thu
chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng diễn ra trong từng ngày, từng tuần, từng tháng, đối chiếu
với thủ quỹ; đồng thời theo dõi các khoản phải thu, phải trả của chi nhánh công ty, kiểm tra
đôn đốc thu hồi nợ.
Kế toán vật tư, tài sản cố định:theo dõi chi tiết, phản ánh đầy đủ
tình hình nhập, xuất, tồn của vật tư và thường xuyên đối chiếu với thủ kho, đồng thời theo
dõi sự tăng giảm và trích khấu hao tài sản cố định.
Kế toán tiền lương, tập hợp chi phí và tính giá thành: tính toán tiền
lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp; ghi chép và tập hợp chi phí để tính giá thành sản
phẩm hoàn thành.
Thủ quỹ: trực tiếp thu, chi tiền mặt với khách hàng và cán bộ công
nhân viên của chi nhánh công ty đồng thời quản lý sổ sách liên quan chi tiết đến thu, chi tiền
mặt vàlập các báo cáo quỹ mỗi tháng.
1.4.2 Tổ chức hình thức kế toán:
Hiện nay, công ty thực hiện việc ghi sổ theo hình thức nhật ký chung, hình thức này
rất thích hợp cho một công ty mới thành lập, có hoạt động vừa và nhỏ với số lượng tài
khoản không nhiều thuận tiện cho việc hạch toán trên sổ và trên máy.
Sơ đồ hình thức kế toán : Nhật ký chung
Sơ đồ 04: Sơ đồ tổ chức sổ kế toán của công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Phú
7
Chứng từ gốc
Nhật ký
đặc biệt
Sổ, thẻ kế toán chi
1.5.1 Thuận lợi
Công ty mới thành lập 5 năm nhưng đã xây dựng được bộ máy kế toán và quản lý
gọn nhẹ, có đội ngũ cán bộ nhân viên tay nghề cao có năng lực, nhiều kinh nghiệm đã từng
làm việc trong các Doanh nghiệp nhà nước trên mọi lĩnh vực, tinh thần trách nhiệm cao, ý
thức tổ chức kỷ luật tốt đảm bảo được chất lượng của sản phẩm.
Với trang thiết bị máy móc luôn được đầu tư, nâng cao và cải tiến, Công ty đã thi
công nhiều công trình ở nhiều lĩnh vực như giao thông, san lấp mặt bằng, xây dựng các
công trình Giao thông, công trình xây dựng dân dụng, các Công trình Thuỷ lợi thuỷ điện …
được đánh giá cao về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, tiến độ được nhiều khách hàng, chủ
đầu tư tín nhiệm.
Có phòng kế toán rõ ràng và hợp lý đồng thời trang bị cho mỗi nhân viên một máy
vitính thuận tiện cho việc hạch toán kế toán.
Ngày 11/01/2007, Việt Nam gia nhập WTO - tổ chức thương mại thế giới. Trên đà
hội nhập của cả nước, công ty cũng đang hội nhập với khu vực và thế giới trên các mặt công
nghệ xây dựng, thể chế và con người. Nhờ vậy, công ty có nhiều cơ hội hơn trong việc tiếp
8
Chú thích:
: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Kiểm tra đối chiếu
8
thu và sử dụng kỹ thuật, vật liệu và máy móc xây dựng hiện đại cũng như cách thức đào tạo
nguồn nhân lực có đủ năng lực cho công ty sau này.
1.5.2 Khó khăn
Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, công ty còn phải đối diện với những khó khăn
chung như biến động giá, Giá các vật tư nhiên liệu đầu vào hiện như thép, xi măng, kính,
gạch, đá … tăng mạnh, không ổn định và chưa có dấu hiệu giảm, mặt bằng lãi suất ngân
hàng quá cao( trên 18%), nguồn vốn khan hiếm. Điều này khiến công ty đôi lúc phải hoạt
động cầm chừng, không dám mở rộng kinh doanh hoặc không thể tham gia vào các dự án
lớn.
o Lập bảng tính giá thành sản phẩm
Chứng từ sử dụng
o Bảng tính và phân bổ chi phí
o Bảng đánh giá chi phí sản xuất dở dang
o Bảng xác nhận khối lượng công việc hoàn thành
o Bảng tổng hợp chi phí sản xuất
o Bảng tính giá thành sản phẩm
Các sổ sách sử dụng : Sổ cái TK 154, 155
10
Bảng tập hợp chi phí sản xuất từng
hạng mục công trình
Sổ chi tiết TK
154,155
Bảng tính và phân bổ chi phí
Bảng đánh giá chi phí sản xuất
dở dang
Bảng xác nhận khối lượng công
việc hoàn thành
Nhật ký chung
Bảng tính giá
thành sản phẩm
Sổ cái TK 154,155
10
Các nghiệp vụ phát sinh tại công ty (ĐVT: Đồng)
Năm 2010, công ty nhận thầu xây dựng 2 công trình: Đường ven ĐT602 thuộc KCN
Hòa Khánh mở rộng (4.964.897.000) và Nhà máy giấy bao bì PDK (2.376.000.000). Chi
phí sản phẩm dở dang đầu tháng 12 năm 2010 lần lượt của 2 công trình là
Cuối tháng 12 năm 2010, có phát sinh các nghiệp vụ như sau:
1. Chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp chi tiết cho từng công trình:
Cuối tháng, các đội thi công tiến hành tổng hợp các bảng
BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU
THÁNG 12 NĂM 2010
Công trình: Đường ven ĐT602 thuộc KCN Hòa Khánh mở rộng
Đơn vị tính: Đồng
STT Các khoản mục Số tiền
11
11
1 Vật liệu xuất dùng 475.964.180
2 Vật liệu mua ngoài bằng tiền mặt 121.672.739
3 Vật tư mua ngoài chưa thanh toán 251.614.873
Cộng 849.251.792
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP THI CÔNG
THÁNG 12 NĂM 2010
Công trình: Đường ven ĐT602 thuộc KCN Hòa Khánh mở rộng
Đơn vị tính: Đồng
TT
Tên tổ
Tổ
trưởng
TL lao
động thuê
ngoài
Lao động trong biên chế
Tiền
Lương
6% khấu
trừ
Còn lại
được tính
338
chi phí dụng cụ
sản xuất
142
Chi phí KH
TSCĐ
214
Chi phí bằng
tiền khác
111
Cộng 270.530.825
Cuối tháng, kế toán tiến hành tính giá thành khối lượng xây lắp trong tháng. Thành
phần của giá thành gồm bốn khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung. Căn cứ vào bảng tổng hợp
vật liệu, bảng tổng hợp lương công nhân trực tiếp thi công, bảng tổng hợp chi phí sử dụng
máy thi công và bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, kế toán tổng hợp lập các bút toán kết
chuyển các tài khoản chi phí 621, 622, 627, 623 vào bên Nợ tài khoản 154 chi tiết theo công
trình và lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất của từng công trình.
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
Tháng 12 năm 2010
Công trình: Đường ven ĐT602 thuộc KCN Hòa Khánh mở rộng
Đơn vị tính: Đồng
STT Khoản mục chi phí Số tiền
1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 849.251.792
2 Chi phí nhân công trực tiếp 612.013.127
3 Chi phí sử dụng máy thi công 126.763.943
4 Chi phí sản xuất chung 270.530.825
Cộng 1.858.559.687
o Cuối tháng, dựa vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất của công ty thì kế toán ghi
vào sổ Nhật ký chung để kết chuyển các chi phí sản xuất.
Nợ Có
A B C D E G H 1 2
Kết chuyển chi
phí NVl trực
tiếp.
Kết chuyển chi
phí nhân công
trực tiếp.
Kết chuyển chi
phí sử dụng
máy thi công.
Kết chuyển chi
phí sản xuất
chung.
…
…
x
x
x
x
…
154
621
154
622
154
623
154
627
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Nhật ký
chung
Số
hiệu
TK
đối
ứng
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng
Trang
số
STT
dòng
Nợ Có
A B C D E G H 1 2
SỐ DƯ
ĐẦU KỲ
1.000.000.000 1.000.000.000
30/10 CTGS/13 30/10 Kết chuyển
chi phi
NVLtrực
tiếp
128.597.400
Kết chuyển
chi phí
hoặc công trình để đưa vào sử dụng
1. Công trình/hạngmục công trình: Đường ven ĐT602 thuộc KCN Hòa Khánh mở rộng
2. Địa điểm xây dựng: KCN Hòa Khánh mở rộng
3. Thành phần tham gia nghiệm thu:
a) Phía chủ đầu tư:
- Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng
công trình của chủ đầu tư: Ông Thái Bá Cảnh – Giám đốc công ty phát triển & khai thác hạ
tầng khu công nghiệp Đà Nẵng
- Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng
công trình của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình: Ông Lê Khắc Hùng - Phó
Tổng Giám đốc công ty cổ phần tư vấn CT CP tư vấn TKXD Đà Nẵng
b) Phía nhà thầu thi công xây dựng công trình:
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Doãn Đông - Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm
Giám đốc công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Phú
- Người phụ trách thi công trực tiếp: Ông Trần Trung Sơn – Trưởng phòng kỹ thuật xây
dựng công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Phú
c)Phía nhà thầu thiết kế xây dựng công trình tham gia nghiệm thu theo yêu cầu của chủ đầu tư
xây dựng côngt rình:
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Doãn Đông - Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm
Giám đốc công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hưng Phú
- Chủ nhiệm thiết kế: Ông Nguyễn Ngọc Duy – P. giám đốc công ty cổ phần đầu tư xây dựng
Hưng Phú
4. Thời gian, địa điểm tiến hành nghiệm thu:
Bắt đầu: Đà Nẵng, ngày 04 tháng 11 năm 2010
Kết thúc: Đà Nẵng, ngày 08 tháng 12 năm 2010
Tại: Đường ven ĐT602 thuộc KCN Hòa Khánh mở rộng
5. Căn cứ nghiệm thu:
- Căn cứ thông báo số 279/VP-QLĐTư ngày 26 tháng 10 năm 2007 kết luận của Chủ Tịch
UBND thành phố Đà Nẵng tại cuộc họp nghe báo cáo quy mô và phương án thiết kế Đường
ĐT602.
- Bảo đảm an toàn giao thông, an toàn lao động trong suốt quá trình thi công xây dựng công
trình.
- Bảo đảm vệ sinh môi trường trong khu vực thi công và trên các tuyến đường công vụ, vận
chuyển vật tư, vật liệu đến công trường thi công.
- Đất yếu và bùn sau khi đào được vận chuyển đi đổ tại bãi rác Khánh Sơn.
c) Các ý kiến khác (nếu có)
6. Kết luận :
- Chấp nhận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng để đưa vào
sử dụng.
- Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác (nếu có)
Các bên trực tiếp nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định nghiệm thu này.
Nhà thầu giám sát thi công
xây dựng công trình
(ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ
và đóng dấu pháp nhân)Chủ đầu tư
(ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ
và đóng dấu phápnhân)Nhà thầu thiết kế
xây dựng công trình
(ký tên, ghi rõ họ và tên, chức vụ
và đóng dấu);
Nhà thầu thi công
xây dựng công trình
(ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ
và đóng dấu)
Số
Đường ven ĐT602
thuộc KCN Hòa
Khánh mở rộng
…………
Số dư đầu kỳ
- Chi phí NVL TT
- Chi phí NC TT
621
622
18
18
- Chi phí SXC 627
Cộng
SỔ CHI TIẾT TK 154
THÁNG 12 NĂM 2010
Công trình:Đường ven ĐT602 thuộc KCN Hòa Khánh mở rộng
Chứng từ
Diễn giải
TK ĐƯ Chi tiết cho các công trình
Ngày
Số
Đường ven ĐT602
thuộc KCN Hòa
Khánh mở rộng
Số dư đầu kỳ
Chi phí PS trong kỳ:
- Chi phí NVL TT
- Chi phí NC TT
- Chi phí SXC
Công trình:Nhà máy giấy bao bì PDK
Đơn vị tính: Đồng
STT Các khoản mục Số tiền
1 Vật liệu xuất dùng 1.676.410.060
2 Vật liệu mua ngoài bằng tiền mặt 842.737.536
3 Vật tư mua ngoài chưa thanh toán 1.223.860.000
Cộng 3.743.007.596
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP THI CÔNG
THÁNG 12 NĂM 2010
Công trình: Nhà máy giấy bao bì PDK
Đơn vị tính: Đồng
TT
Tên tổ
Tổ
trưởng
TL lao
động thuê
ngoài
Lao động trong biên chế
Tiền
Lương
6% khấu
trừ
Còn lại
được tính
19%
vào CP
1
Cộng
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
334
Trích BHXH,
BHYT, KPCĐ
338
chi phí dụng cụ
sản xuất
142
Chi phí KH
TSCĐ
214
Chi phí bằng
tiền khác
111
Cộng 1.563.933.075
Cuối tháng, kế toán tiến hành tính giá thành khối lượng xây lắp trong tháng. Thành phần của
giá thành gồm bốn khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung. Căn cứ vào bảng tổng hợp vật liệu,
bảng tổng hợp lương công nhân trực tiếp thi công,
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
Tháng 12 năm 2010
Công trình: Nhà máy giấy bao bì PDK
Đơn vị tính: Đồng
21
21
STT Khoản mục chi phí Số tiền
1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 3.743.007.596
2 Chi phí nhân công trực tiếp 850.235.362
3 Chi phí sử dụng máy thi công 400.829.501
4 Chi phí sản xuất chung 1.563.933.075
Cộng 6.558.005.534
A B C D E G H 1 2
Kết chuyển
chi phí NVl
trực tiếp.
Kết chuyển
chi phí nhân
công trực tiếp.
Kết chuyển
chi phí sử
dụng máy thi
công.
Kết chuyển
chi phí sản
xuất chung.
…
…
x
x
x
x
…
154
621
154
622
154
623
154
627
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Nhật ký
chung
Số
hiệu
TK
đối
ứng
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng
Trang
số
STT
dòng
Nợ Có
A B C D E G H 1 2
SỐ DƯ
ĐẦU KỲ
1.000.000.000 1.000.000.000
30/10 CTGS/13 30/10 Kết chuyển
chi phi
NVLtrực
128.597.400
23
23
hành xác nhận chi phí của khối lượng xây lắp dở dang và lập bản kê chi phí dở dang cuối
tháng cho từng công trình, hạng mục công trình
BẢNG KÊ CHI PHÍ DỞ DANG CUỐI THÁNG 12 NĂM 2010
Công trình : Nhà máy giấy bao bì PDK
STT Khoản mục chi phí Giá trị
1 Chi phí NVLTT
24
24
2 Chi phí NCTT
3 Chi phí SXC
4 Chi phí MTC
Tổng
Kế toán căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất từng công trình trong tháng,
bảng kê chi phí dở dang cuối tháng tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong tháng
theo:
Công thức tính :
Tổng giá thành Giá trị sản Chi phí phát Giá trị sản Phế liệu
sản phẩm phẩm dở sinh trong phẩm dở thu hồi
hoàn thành dang đầu kỳ kỳ dang cuối kỳ (nếu có)
Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành
SỔ CHI TIẾT TK 154 ĐẦU KÝ THÁNG 12 NĂM 2010
Công trình:Nhà máy giấy bao bì PDK
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Chi tiết cho các công trình
Ngày
Số Nhà máy giấy bao bì