CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Mục lục
1
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một hoạt động rất cần thiết cho sinh viên nói chung
và nhất là sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh Doanh Quốc Tế nói riêng trong
điều kiện Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới như
hiện nay. Thông qua đợt thực tập, sinh viên có thể củng cố, nâng cao kiến thức đã
được tích luỹ trong hơn ba năm học và bước đầu vận dụng tổng hợp các kiến
thức đó vào việc giải quyết một số vấn đề thực tiễn tại cơ sở thực tập, chuẩn bị
tốt kiến thức lý luận và thực tiễn cho công tác sau khi tốt nghiệp. Để thực hiện
được những mục đích đó của đợt thực tập tốt nghiệp, em đã lựa chọn Công ty cổ
phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng, một công ty hoạt động
chủ yếu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Trong quá trình thực tập, em đã thu được
khá nhiều kiến thức thực tế về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty
đồng thời cũng đã thu thập được nhiều số liệu tổng hợp về công ty như cơ cấu
lao động, vốn, lĩnh vực, mặt hàng kinh doanh,…Tuy nhiên do thời gian của đợt
thực tập tổng hợp có hạn nên em chưa thu thập được đầy đủ các số liệu về lĩnh
vực xây dựng – một trong hai lĩnh vực hoạt động của công ty. Thông qua các số
liệu thu thập được và dựa trên tình hình thực tế của công ty, em đã sử dụng các
phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và sơ đồ hoá và viết lên bài báo cáo
tổng hợp này. Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài báo cáo được chia làm 3
chương:
Chương I: Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần phát triển xây dựng và
xuất nhập khẩu Sông Hồng.
Chương II: Thực tiễn hoạt động kinh doanh của công ty Công ty cổ phần
company
Tên viết tắt: SHODEX.JSC
Địa chỉ trụ sở: số 245 đường Nguyễn Tam Trinh, phường Hoàng Văn Thụ, quận
Hoàng Mai, Hà Nội
Tel: (04)6.340.777 Fax: (04)6.336.648
Email:
Webside:
Số đăng kí kinh doanh: 01030110420
Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Ngô Quang Hào
2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần phát triển
xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng, tiền
thân là hợp tác xã cung ứng vật tư tại số 376A Lý Tự Trọng, Hà Nội. Đến tháng
8/1979, theo quyết định số 3439 QĐ/UB của UBND thành phố Hà Nội đổi tên
thành xí nghiệp xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng đặt tại 16/8 Hai Bà
Trưng, Hà Nội.
4
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Trong giai đoạn này, công ty hoạt động không hiệu quả, điều này được
thể hiện qua tổng doanh thu, lợi nhuận qua các năm, hoạt động của công ty
không năng động, không đáp ứng được tốt nhu cầu của thị trường. Đây là hậu
quả của cơ chế quản lí tập trung bao cấp.
Cùng với quy chế giải thể và thành lập doanh nghiệp Nhà nước ban hành
kèm theo nghị định 338/HĐBT ngày 21/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng và
thông tư số 4/TTLQ ngày 11/6/1992, công ty lại được đổi tên là Công ty xây
dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng theo quyết định số 3550/QĐ-UB ngày
9/12/1992 với tổng số vốn kinh doanh là: 1.810.300.000 đồng. Công ty là một
đơn vị thành viên của Tổng Công Ty Xây Dựng Sông Hồng - Bộ Xây Dựng.
nhập khẩu Sông Hồng
3.1. Mục tiêu
Mục tiêu hoạt động của Công ty là thông qua hoạt động Xuất nhập khẩu
trực tiếp đẩy mạnh hàng xuất khẩu đáp ứng yêu cầu cao của khách hàng, mở
rộng quan hệ kinh tế quốc tế, tăng thu ngoại tệ cho Nhà nước. Mục tiêu cơ bản
của công ty là: khách hàng, chất lượng, đổi mới và cạnh tranh. Đặc biệt, lợi
nhuận luôn là mục tiêu trên hết, trực tiếp, đối với hoạt động kinh doanh, là động
lực được sử dụng làm đòn bẩy kinh tế đồng thời phù hợp với mục tiêu phát triển
bền vững của đất nước và nó cũng là thước đo tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh
doanh, là nguồn tích luỹ quan trọng để tái đầu tư mở rộng sản xuất.
3.2. Nhiệm vụ
Xây dựng, tổ chức kế hoạch sản xuất kinh doanh và dịch vụ, kể cả kế
hoạch Xuất nhập khẩu trực tiếp và các kế hoạch khác có liên quan, đáp ứng yêu
cầu sản xuất kinh doanh.
Tự tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và dịch vụ, khai thác có hiệu
quả nguồn vốn đảm bảo cho quá trình mở rộng sản xuất đổi mới trang thiết bị,
bù đắp các chi phí, cân đối xuất và nhập, làm nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước,
phấn đấu thực hiện chỉ tiêu kế hoạch xuất nhập khẩu ngày càng cao.
6
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Tuân thủ các chính sách chế độ quản lý kinh tế, quản lý Xuất nhập khẩu
và giao dịch đối ngoại.
Thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương, các hợp
đồng có liên quan đến hoạt động Xuất nhập khẩu.
Nghiên cứu, thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng, gia tăng khối
lượng hàng xuất khẩu, mở rộng thị trường quốc tế nhằm thu hút thêm nhiều
ngoại tệ.
Thực hiện tốt chính sách cán bộ, chế độ quản lý tài sản, tài chính, lao động,
mỗi cá nhân.
8
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
(nguồn:Phòng Tổ chức hành chính năm 2006)
Đây là mô hình cấu trúc bộ máy kiểu trực tuyến.
Đứng đầu là Giám đốc kiêm chủ tịch Hội đồng quản trị, do Hội đồng
quản trị bổ nhiệm. Giám đốc công ty tổ chức và điều hành công ty theo chế độ
thủ trưởng và chịu trách nhiệm toàn diện trước HĐQT.
Ban Giám Đốc
Hội Đồng Quản Trị
Sơ đồ số 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần phát triển xây
dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
Phòng
Tổ
chức
hành
chính
Phòng
Kế
toán
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Kế
hoạch
thị
trường
Tổ chức nhân sự, quản lý sắp xếp, đào tạo đội ngũ cán bộ công
nhân viên.
Quản lý tiền lương, tiền thưởng và các chế độ chính sách như: Bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Một số công việc hành chính khác như : bảo vệ, tạp vụ, vệ sinh.
- Phòng kế hoạch thị trường: Nghiên cứu về nhu cầu của thị trường trong
và ngoài nước phục vụ cho hoạt động nhập khẩu, nghiên cứu nhu cầu nước
ngoài và nguồn thu mua cho hoạt động xuất khẩu. Cụ thể: Điều tra nghiên cứu
và thăm dò nhu cầu của thị trường nước ngoài; chỉ ra các nhu cầu của thị trường
và đoạn thị trường một cách chính xác, khả thi; đưa ra chiến lược, chính sách
phù hợp: chất lượng sản phẩm, chính sách giá cả, khuếch trương để thâm nhập
10
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
và khai thác thị trường mới; tập hợp thông tin phản hồi từ các đối tượng để thay
đổi chiến lược cho phù hợp; phối hợp với các phòng nghiệp vụ để thực hiện các
hoạt động kinh doanh.
-Phòng xuất nhập khẩu: Thực hiện tốt các quy trình, nghiệp vụ nhập khẩu.
Tiến hành đàm phán ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu
-Phòng xây dựng: Tiến hành xây dựng các công trình nhà ở dân dụng, nhà
chung cư cao tầng. Ngoài ra còn tiến hành thi công xây dựng các công trình
công cộng như đường xá, cầu cống,...
Ngoài ra, công ty còn có hệ thống các cửa hàng, đại lý để bán và tiêu thụ
hàng hoá nhập khẩu, được phân bố trên địa bàn Hà Nội ,Tp Hồ Chí Minh và một
số tỉnh thành khác như : Nam Định, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,...
III. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty cổ phần phát
triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
1. Sản phẩm xuất nhập khẩu
Từ sau khi cổ phần hoá, bên cạnh việc thi công xây lắp công trình, hoạt động
LĐ có trình độ ĐH
trở lên
32 45 35 46 50 49 54 50
5
LĐ có trình độ
Cao Đẳng
5 7 10 13 11 11 11 10
6 LĐ thường xuyên 65 92 67 88 72 70 75 70
7 LĐ thời vụ 6 8 9 12 31 30 32 30
8 LĐ trên 40 tuổi 27 38 27 35 30 29 30 28
13
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Tổng lao động
71
10
0
76
10
0
103
10
0
107 100
(nguồn: Phòng tổ chức hành chính năm 2006)
Lực lượng lao động nam của công ty luôn chiếm ưu thế so với lao động
nữ, nhưng qua các năm tỉ lệ có xu hướng giảm, tức là cân đối hơn giữa lực
lượng lao động nam và nữ. Trình độ lao động khá cao, tỉ lệ lao động có trình độ
đại học và cao đẳng luôn chiếm trên 50% và có xu hướng tăng qua các năm. Lực
máy đã rất cũ được trang bị từ cuối những năm 90. Ngoài ra, công ty còn trang
bị máy photocopy cho phòng hành chính tổng hợp và một máy in A3 cho phòng
xây dựng. Công ty còn có 2 xe ôtô phục vụ cho việc chuyên chở hàng hoá.
4. Đặc điểm về cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua các năm (2003-2006)
STT
năm
vốn
2003 2004 2005 2006
triệu
đồng
%
triệu
đồng
%
triệu
đồng
%
triệu
đồng
%
1 vốn tự có 3.894 27,8 4.217 26 5.190 20,6 6.000 19,5
2
vốn vay tín
dụng
10.100 72,2 12.050 74 20.000 79,4 24.700 80,5
3 vốn lưu động 12.008 83,6 13.751 84,5 22.090 87,7 25.500 83
4 vốn cố định 2.300 16,4 2.516 15,5 3.100 12,3 5.200 17
Tổng nguồn vốn 13.994 100 16.267 100 25.190 100 30.700 100
15
danh tiếng trên thế giới.
17
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Bảng 3: Cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực
STT
Năm
lĩnh vực
2004 2005 2006
Triệu đồng % Triệu đồng % Triệu đồng %
1 Nhập khẩu 73.044 85,5 85.000 79,7 184.450 85
2 Xuất khẩu 10.361 12,1 8.004 7,5 13.450 6,2
3 Xây dựng 2.040 2,4 13.660 12,8 19.100 8,8
Tổng 85.445 100 106.664 100 217.000 100
(nguồn: tổng hợp số liệu từ năm 2004-2006-Phòng Kế Toán)
Hoạt động nhập khẩu của công ty luôn chiếm ưu thế, doanh thu hoạt động
nhập khẩu luôn tăng qua các năm và tăng đột biến vào năm 2006, tăng 217 % so
với năm 2005, góp phần làm cho tổng doanh thu tăng 203%. Doanh thu hoạt
động xuất khẩu thay đổi qua các năm, giảm vào năm 2005 và tăng trở lại vào
năm 2006, tỉ lệ đóng góp vào tổng doanh thu không cao lắm và có xu hướng
giảm dần. Tỉ lệ đóng góp của hoạt động xuất khẩu thấp là do sản phẩm xuất
khẩu của công ty là hàng nông sản, giá trị thấp và qui mô xuất khẩu nhỏ. Hoạt
động thi công xây lắp tăng cả về giá trị công trình và tỉ lệ trong tổng doanh thu,
chủ yếu là thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị các công trình dân dụng. Do giá trị
của mỗi công trình không lớn lắm nên tỉ lệ đóng góp vào tổng doanh thu của
lĩnh vực xây dựng vẫn còn khiêm tốn.
II. Hàng hoá và thị trường tiêu thụ
1. Đối với hoạt động xuất khẩu
Mặt hàng xuất khẩu của công ty là hàng nông sản, chủ yếu là chè đã qua
Với thị trường Trung Quốc, các mặt hàng chủ yếu được nhập đó là hàng
điện tử gia dụng như: nồi cơm điện, tủ lạnh, điều hoà nhiệt độ, lò vi sóng..., các
thiết bị máy móc dân dụng phục vụ nhu cầu đời sống ngày càng cao của người
tiêu dùng. Hàng điện tử gia dụng là lĩnh vực thuộc về mảng kinh doanh nội địa,
công ty hoạt động bằng cách nhập khẩu từ các đối tác nước ngoài ( Tiger, Hier)
và thực hiện việc bán buôn, bán lẻ ở thị trường trong nước. công ty điện tử
Tiger của Nhật Bản, Hier của Trung Quốc là hai nhà phân phối chính của công
ty trong lĩnh vực điện tử gia dụng. Ngoài ra, thị trường Trung Quốc còn là thị
trường mà công ty nhập khẩu mặt hàng đá xây dựng khá lớn.
Với thị trường Nhật Bản, mặt hàng điện tử gia dụng được nhập ít hơn thị
trường Trung Quốc. Mặt hàng nhập khẩu chính của thị trường này là máy móc
thiết bị và nó chiếm tỉ lệ cao hơn hẳn các thị trường khác nhờ lợi thế về giá cả và
chi phí vận chuyển. Ngoài ra, công ty còn nhập khẩu khá nhiều lốp ôtô từ thị
trường này.
Thái Lan, Inđônêxia, Ấn Độ là ba thị trường nhập khẩu chính về mặt hàng
chiếm tỉ trọng cao nhất: lốp ôtô.
20
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Thị trường châu Âu: Công ty nhập khẩu từ thị trường này những sản
phẩm như: vật liệu xây dựng, sắt thép, máy móc thiết bị,... phục vụ cho ngành
xây dựng và giao thông do nhu cầu xây dựng trên địa bàn thủ đô và một số địa
phương khác đang có xu hướng tăng nên thị trường này có sẽ ngày càng được
mở rộng trong tương lai.
21
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Bảng 4: Cơ cấu giá trị hàng hoá nhập khẩu theo thị trường
bị
11.472 21,8 13.280 20,9 8.922 11,3 18.281 11,2
3
Đá xây dựng
3.107 5.9 5.600 8,8 8.500 10,8 13010 8,0
4
Lốp ô tô
22.350 42.4 30.730 48,4 43.430 55,1 91.800 56,1
5 Hàng hóa khác 9.885 18.8 7.456 11,7 8968 11,4 21142 12,9
Tổng 52.672 100 63.520 100 78.800 100 163.500 100
22
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
không những được tính vào kim ngạch nhập khẩu mà còn được tính vào doanh
thu xuất nhập khẩu, những khoản thuế phải nộp từ các mặt hàng này cũng được
tính vào phần nộp ngân sách Nhà nước của công ty. Tuy nhiên doanh thu thực tế
của công ty vẫn chỉ tính trên phần trăm giá trị lô hàng nhập khẩu.
23
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Trong cơ cấu hàng nhập khẩu, hàng điện tử gia dụng có doanh số chiếm tỉ
lệ tương đối và tăng qua các năm, nhưng tỉ trọng của nó lại tăng giảm thất
thường. Năm 2003 doanh số là 5.858 triệu đồng, chiếm 11,1%, liên tục tăng qua
các năm 2004, 2005 và đến năm 2006 là: 18.267 triệu đồng, chiếm 11,2% tổng
giá trị hàng nhập khẩu, năm 2006 giá trị nhập khẩu tăng đột biến 203,4% so với
năm 2005. Tỷ trọng trung bình của giai đoạn 2003-2006 là 11%. Nguyên nhân là
do đời sống của nhân dân ngày càng cao, nhu cầu mặt hàng này tăng khá cao.
Hơn nữa, một số mặt hàng gia dụng đang tăng về nhu cầu hiện nay như máy rửa
các loại lốp ô tô có chất lượng cao của các thương hiệu nổi tiếng như
Bridgestone hay Ornest, do đó đã đáp ứng nhu cầu của một bộ phận lớn khách
hàng.
Nhóm hàng nhập khẩu khác gồm hoá chất các loại, hạt nhựa, thép, ván
sàn,… tăng, giảm thất thường cả về tỷ trọng và kim ngạch. Năm 2003, giá trị đạt
9.885 triệu đồng, tỷ trọng của nhóm hàng này chiếm tới 18,8% nhưng đến năm
2004, giá trị mặt hàng này giảm khá mạnh cả về giá trị nhập khẩu và tỉ trọng,
năm 2005 giá trị tăng trở lại nhưng tỉ trọng lại giảm. Đến năm 2006 giá trị nhập
khẩu mặt hàng này có sự tăng lên đột biến lên gấp 2,4 lần và tỷ trọng tăng trở
lại đạt 12,9% so với tỷ trọng bình quân giai đoạn 2003-2006 là 13,7%.
III. Hoạt động Marketing của công ty
1. Mạng lưới kênh phân phối
25