MỤC LỤC
2.1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thi công công trình.....22
2.1.1.1. Quy trình thi công công trình:...............................................................................22
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý thi công công trình..........................................................26
2.1.1.3. Nhân tố về nguồn nhân lực.....................................................................................27
2.1.1.4. Trình độ tổ chức quản lý các yếu tố......................................................................31
2.2. Kết quả thực hiện công tác quản lý thi công công trình hiện nay.......42
2.3. Đánh giá kết quả thực hiện......................................................................48
2.3.3.1. Nguyên nhân bên trong...........................................................................................50
2.3.3.2. Nguyên nhân bên ngoài..........................................................................................51
3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao chất lựơng thiết kế thi công công trình xây dựng tạo điều
kiện tiền đề cho quản lý thi công công trình.......................................................................54
3.2.2.4. Chi phí thực hiện.....................................................................................................57
3.2.3.2 Cơ sở thực tiễn.......................................................................................................58
3.2.3.4. Chi phí thực hiện.....................................................................................................61
3.2.3.5. Kết quả dự tính.......................................................................................................61
3.2.4.1. Cơ sở lý luận...........................................................................................................61
Loài người chúng ta đã chuyển từ hình thức lao động bằng chân tay sang lao động bằng
máy móc và thực tiễn đã chứng minh rằng sự phát triển của khoa học và công nghệ đã
mang lại lợi ích vô cùng lớn cho con người. Vì vậy bố trí sử dụng hiệu quả máy móc trên
công trường đảm bảo công tác thi công được thực hiện với hiệu quả cao nhất, ít tốn kém
chi phí và nâng cao chất lượng các công trình xây dựng....................................................61
3.2.4.2.Cơ sở thực tiễn.........................................................................................................61
3.2.4.3. Nội dung..................................................................................................................62
Con người là nhân tố quyết định đến việc sử dụng hiệu quá máy móc thiết bị, đó là
đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên am hiểu chuyên môn, giàu kinh nghiệp và có tinh thần trách
nhiệm trong công việc. Hiện tại ở công ty Cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu
Sông Hồng đã có một đỗi ngũ kỹ sư lành nghê với chuyên môn và tinh thần trách nhiệm
cao đảm bảo hoàn thành công tác sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu. Có thể nói
nhân lực là điều kiện cần để thức hiện tốt công tác sử dụng hiệu quả hợp lý máy móc và
nguồn tài chính là điều kiện đủ đề hoàn thành công tác đó................................................62
3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao chất lựơng thiết kế thi công công trình xây dựng tạo điều
kiện tiền đề cho quản lý thi công công trình.......................................................................54
3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao chất lựơng thiết kế thi công công trình xây dựng tạo điều
kiện tiền đề cho quản lý thi công công trình.......................................................................54
3.2.2.4. Chi phí thực hiện.....................................................................................................57
3.2.2.4. Chi phí thực hiện.....................................................................................................57
3.2.3.2 Cơ sở thực tiễn.......................................................................................................58
3.2.3.2 Cơ sở thực tiễn.......................................................................................................58
3.2.3.4. Chi phí thực hiện.....................................................................................................61
3.2.3.4. Chi phí thực hiện.....................................................................................................61
3.2.3.5. Kết quả dự tính.......................................................................................................61
3.2.3.5. Kết quả dự tính.......................................................................................................61
3.2.4.1. Cơ sở lý luận...........................................................................................................61
3.2.4.1. Cơ sở lý luận...........................................................................................................61
Loài người chúng ta đã chuyển từ hình thức lao động bằng chân tay sang lao động bằng
máy móc và thực tiễn đã chứng minh rằng sự phát triển của khoa học và công nghệ đã
mang lại lợi ích vô cùng lớn cho con người. Vì vậy bố trí sử dụng hiệu quả máy móc trên
công trường đảm bảo công tác thi công được thực hiện với hiệu quả cao nhất, ít tốn kém
chi phí và nâng cao chất lượng các công trình xây dựng....................................................61
Loài người chúng ta đã chuyển từ hình thức lao động bằng chân tay sang lao động bằng
máy móc và thực tiễn đã chứng minh rằng sự phát triển của khoa học và công nghệ đã
mang lại lợi ích vô cùng lớn cho con người. Vì vậy bố trí sử dụng hiệu quả máy móc trên
công trường đảm bảo công tác thi công được thực hiện với hiệu quả cao nhất, ít tốn kém
chi phí và nâng cao chất lượng các công trình xây dựng....................................................61
3.2.4.2.Cơ sở thực tiễn.........................................................................................................61
3.2.4.2.Cơ sở thực tiễn.........................................................................................................61
3.2.4.3. Nội dung..................................................................................................................62
3.2.4.3. Nội dung..................................................................................................................62
Con người là nhân tố quyết định đến việc sử dụng hiệu quá máy móc thiết bị, đó là
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tế phát triển của nhiều quốc gia đã cho thấy không một nền
kinh tế nào có thể phát triển toàn diện nếu không có một nền tảng cơ sở hạ
tầng vững chắc. Bên cạnh đó cũng không ai có thể phủ nhận rằng để có
được cơ sở hạ tầng vững chắc thì công tác quản lý thi công giữ vai trò quan
trọng quyết định tới chất lượng của hệ thống cơ sở hạ tầng cho một nền
kinh tế.
Nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa để đẩy
nhanh tốc độ phát triển thì xây dựng phải được coi là nền móng cho sự tăng
tốc của các ngành trong nền kinh tế.
Là một sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh công nghiệp và
xây dựng, được tìm hiểu và nắm bắt kiến thức thực tế qua thời gian thực
tập tại công ty Cổ phần phát triển Xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
là cơ hội để nâng cao kiến thức, làm phong phú kiến thức đã học trên ghế
nhà trường. Và thấy được tầm quan trọng cũng như thực trạng của quá trình
quản lý thi công đến chất lượng của các công trình nên em đã lựa chọn đề
tài : “Hoàn thiện công tác quản lý thi công công trình xây dựng tại công
ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng” làm
luận văn tốt nghiệp của mình.
Luận văn gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về công ty cổ phần phát triển xây dựng và
xuất nhập khẩu Sông Hồng
Phần II: Thực trạng quản lý thi công công trình xây dựng tại
công ty.
Phần III: Hoàn thiện công tác quản lý thi công công trình
xây dựng tại công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông
Hồng.
Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn hạn chế nên luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót vì vậy em mong nhận được ý kiến đóng
Sau gần hai năm hoạt động và phát triển đến ngày 11/01/2006 Bộ Xây dựng ra
quyết định số 52/QĐ-BXD về việc chuyển Công ty Phát triển Xây dựng và
Xuất nhập khẩu Sông Hồng thành Công ty Cổ phần Phát triển Xây dựng và
Xuất nhập khẩu Sông Hồng ( trong đó: Cổ phần nhà nước là 2.400.000.000đ
chiếm 40% vốn điều lệ, Cổ phần bán cho CBCNV là 3.600.000.000đ chiếm
60% vốn điều lệ).
b/ Lịch sử phát triển của Công ty:
* Giai đoạn từ 1999 đến 2002
Công ty Cổ phần phát triển xây dựng và Xuất nhập khẩu Sông Hồng
tiền thân là Chi nhánh Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng hạch toán phụ
thuộc, Chi nhánh tách ra hoạt động và tự tìm kiếm thị trường, hình thức
hoạt động rất nhỏ hẹp, mặt hàng đơn lẻ như bê tông, gạch, nhôm…
Trong thời kỳ đầu khi Chi nhánh mới thành lập gặp rất nhiều khó
khăn cả về vốn và thị trường hoạt động kinh doanh, cơ sở vật chất phải
đi thuê, cán bộ công nhân viên còn ít nên còn hạn chế về kinh nghiệm
và lĩnh vực kinh doanh. Nhiệm vụ chủ yếu của Chi nhánh trong thời kỳ
này là ổn định nơi làm việc, tìm kiếm thị trường, tiếp tục hoàn chỉnh đội
ngũ cán bộ để xây dựng và củng cố Chi nhánh ngày một lớn mạnh hơn.
* Giai đoạn từ 2002 đến 2004
Từ năm 2002 cùng với sự phát triển của đất nước và để đáp ứng
với nhu cầu của thị trường, Chi nhánh từng bước phát triển và mở rộng
hoạt động kinh doanh thêm các lĩnh vực khác như nhập khẩu bao bì,
lốp, đá, các mặt hàng máy móc thiết bị trong xây dựng cơ bản, xuất
khẩu chè.
Chi nhánh cũng bắt đầu mở rộng hoạt động của mình sang lĩnh
vực xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng như nhà, cầu,
đường…Thị trường của Chi nhánh cũng mở rộng không chỉ phục vụ
cho các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Sông Hồng mà còn thực hiện
nộp ngân sách Nhà nước hơn 17 tỷ đồng, lợi nhuận 600 triệu đồng, thu
Phòng
kế
hoạch
đầu
tư
Đội
xây
dựng số
1
Đội
xây
dựng số
2
Đội
xây
dựng số
3
Đội
xây
dựng số
4
nhập bình quân CNCNV triệu 1.8 triệu đồng/tháng. Công ty hiện nay có
đội ngũ CBCNV khỏe về số lượng và mạnh về chất lượng. Có đủ chuyên
môn nghiệp vụ và kinh nghiệm để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế
toàn cầu hóa hiện nay. Cuối năm 2007 do chuyển đổi cơ chế thị trường một
số bộ phận Công ty bỏ ra ngoài làm ăn như bộ phận đá, bộ phận thị trường.
Trong khi đó mặt hàng nhập khẩu lốp ôtô đến tháng 9 cũng tạm dừng do
đó Công ty gặp không ít khó khăn hơn nữa cơn bão giá tác động trực tiếp
trường
Xí
nghiệp
chế
biến
hàng
xuất
ĐHĐ cổ đông
Phó Giám đốc
phụ trách sản xuất
Phó Giám đốc
phụ trách xây lắp
Phòng
Tổ
chức
hành
chính
Phòng
kế
hoạch
đầu
tư
Phòng
tài
chính
kế toán
Trung
tâm đầu
tư phát
triển xây
4
Hội đồng quản trị
công ty
Giám đốc công ty
3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
• Đại hội cổ đông: là những pháp nhân hoặc cá nhân sở hữu một
hoặc nhiều cổ phần công ty .
• Ban kiểm soát: là người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động sản xuất, kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty .
• Đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý
của công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định vấn đề liên
quan đến mục đích,quyền lợi của công ty , trừ những vấn đề thuộc thẩm
quyền của Đại hội cổ đông. Lập chương trình công tác và phân công
các thành viên thực hiện việc giám sát hoạt động của công ty.
• Giám đốc công ty : Là người điều hành mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty, quyết định các công việc thuộc phạm vi
quản lý chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Tổng công ty về các
lĩnh vực sản xuất kinh doanh, quan hệ giao dịch của công ty. Quyết
định phương hướng , kế hoạch,dự án sản xuất và các chủ trương lớn của
công ty, quyết định việc hợp tác đầu tư, liên doanh kinh tế, các vấn đề
về bộ máy điều hành để đảm bảo hiệu quả cao.
• Các phó giám đốc công ty : Là người giúp việc cho giám
đốc, được giám đốc ủy quyền chịu trách nhiệm trong một só lĩnh vực
chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc về công việc được
giao.
• Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Có nhiệm vụ quản lý chỉ
đạo các họat động sản xuất kinh doanh của công ty, xí nghiệp, lên kế
hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
• Phó giám đốc phụ trách xây lắp có nhiệm vụ tham mưu cho
giam đốc về tình hình thực hiện kế hoạch của các đội công trình , quản
cho giám đốc. Nghiên cứu và đề ra các giải pháp để thực hiện các mục tiêu
đã đề ra trong từng thời kỳ. quản lý các lĩnh vực vật tư, máy móc thiết bị
vật tư, tài sản cố định của toàn công ty.
Xây dựng kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch vật tư, kho hàng vận tải,
kế hoạch xây dựng cơ bản, kế hoạch tiếp thị và liên kết kinh tế.
• Phòng tổ chức hành chính: Gồm 01 trưởng phòng và 04 cán bộ làm
công việc quản lý hồ sơ nhân sự, sắp xếp điều hành nhân lực. Tham
mưu cho giám đốc về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí
nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty. Quản lý hồ sơ lý
lịch của nhân viên toàn công ty, giải quyết thủ tục và chế độ tuyển
dụng thôi việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, nghỉ hưu…
là thành viên thường trực của hội đồng thi đua và hội đồng kỷ luật của
công ty.
Quản lý công văn giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu. thực hiện
công tác lưu trữ các tài liệu thường và tài liệu quan trọng. xây dựng lịch
công tác, lịch giao ban , hội họp, sinh hoạt định kỳ bất thường.
• Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ vừa tổ chức hạch toán kế toán,
vừa lập kế hoạch động viên các nguồn vốn đảm bảo cho kế hoạch sản
xuất đúng tiến độ, kiểm tra tình hình thanh toán với tổng công ty. Đồng
thời ghi chép, phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cân đối thu
chi, thực hiện báo cáo đúng quy định. Tổ chức kiểm kê đinh kỳ hoặc
đột xuất theo đúng yêu cầu của cấp trên. Chịu trách nhiệm giúp việc
giám đốc quản lý công tác tài chính và tổ chức công tác hoạch toán kế
toán của toàn công ty. Chủ động lo vốn và ứng vốn kịp thời theo kế
hoạch sản xuất của công ty, kiểm tra việc sẻ dụng vốn vay của các đội
công trình , tổ chức kiểm kê tài sản. thực hiện công tác thanh tra , kiểm
tra , kiểm toán theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước.
• Phòng thị trường: Làm chức năng tiếp thị, tìm kiếm thị trường và bán
sản phẩm
việc tốt.
3.3. Mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý:
Hệ thống quản lý của công ty cổ phần phát triển xẩy dựng và xuất nhập
khẩu Sông Hồng được tổ chức rất khoa học, giúp cho nhà lãnh đạo công ty
nắm bắt thông tin một các nhanh chóng, từ đó đưa ra quyết định chính xác
và kịp thời. Công ty Cổ phần phát triển Xây dựng và Xuất nhập khẩu Sông
Hồng là công ty cổ phần và hạch toán kinh tế độc lập, công ty tổ chức bộ
máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng, đứng đầu là chủ tịch hội
đồng quản trị, giám đốc, tiếp là phó giám đốc, d ưới là các phòng ban, dưới
nữa là chi nhánh xí nghiệp. Đây là một cơ cấu tối ưu hạn chế được những
nhược điểm trong quản lý điều hành.
Giám đốc là người chịu trách nhiệm chung toàn công ty, chịu trách
nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các giám đốc xí nghiệp và trưởng phòng ban các
đơn vị trực thuộc có trách nhiệm phối hợp nghiên cứu và đề xuất biện pháp
giải quyết.
Quan hệ giữa các phòng nghiệp vụ công ty là quan hệ hướng dẫn thực
hiện trong phạm vi chức năng quyền hạn đã quy định.
Các bộ phận trong công ty có trách nhiệm phối hợp, đề xuất biện pháp
giải quyết cho giám đốc, phó giám đốc công ty nến vấn đề có liên quan đến
các phòng, không đùn đẩy công việc hay trách nhiệm cho phòng khác khi
vấn đề giải quyết vượt quá phạm vi chuyên môn của mình.
Các máy móc trang thiết bị chuyên dụng được sử dụng với hiệu quả cao.
Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng theo kiểu quản lý trực tuyến
trên hai cấp độ: cấp công ty, cấp chi nhánh, xí nghiệp.
4. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu:
4.1. Đặc điểm công trình xây dựng:
Do công ty là công ty phát triển xây dựng nên sản phẩm chủ yếu là
công trình xây dựng. Và để làm rõ hơn về công tác quản lý thi công các
công trình đó trước hết chúng ta sẽ tìm hiểu qua về một số đặc điểm của
trình. Cơ chế khoán đã góp phần nâng cao chất lượng quản lý, hiệu quả sản
xuất của Công ty. Do vậy, Công ty đã chỉ đạo các cán bộ kỹ thuật phải
nghiêm ngặt kiểm tra và giám sát kỹ thuật xây dựng trong quá trình thi
công, nhất là kỹ thuật bê tông cốt thép, thi công phải theo đúng hồ sơ thiết
kế kỹ thuật và tuân thủ các qui trình qui phạm về xây dựng của Nhà nước.
Về công tác quản trị công nghệ, Công ty đã chỉ đạo các đội xe, máy
phải bảo quản, giữ gìn xe máy và thực hiện tốt việc bảo dưỡng xe, máy
theo định kỹ để xe, máy thi công hoạt động được thường xuyên không bị
gián đoạn và đội trực thuộc.
4.3. Đặc điểm về máy móc trang thiết bị thi công:
Công ty Cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
có hệ thống máy thi công và các trang thiết bị khác khá đa dạng về chủng
loại, tương đối đa dạng và đồng bộ. Ngoài một số thiết bị do Việt Nam sản
xuất thì còn lại đa số là được nhập từ nước ngoài mà chủ yếu là Nhật, Hàn
Quốc và Trung Quốc. Các thiết bị hầu hết ở trong trạng thái tốt, nhiều thiết
bị được mua mới để đáp ứng nhu cầu xây dựng những công trình lớn, phức
tạp. Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
cũng luôn chú ý đến việc duy tu bảo dưỡng cho hệ thống máy móc thiết bị.
Năng lực thiết bị thi công chủ yếu của công ty được thể hiện ở bảng sau:
Đào móng
Thi công phần
khung,bê tông cốt
thép
,khung,mái nhà
Gia cố nền Thi công móng
Bàn Giao Nghiệm thu Hoàn thiện Xây thô
Bảng 1: Cơ cấu máy móc thiết bị
STT Danh mục thiết bị
Nước sản
500 – 1200
kg
Tốt
9 Cần trục tháp Nhật 3 2004 -
2005
620 – 100 W Tốt
10 Vận thăng các loại Trung Quốc 8 2004 -
2005
120 – 1200
m3/h
Tốt
11 Máy khoan phá bê tong Trung Quốc 10 2004
-2005
Tốt
12 Máy nén khí Nhật 10 2003
-2005
Tốt
13 Máy kinh vĩ NIKON Nhật 3 2003 -
2005
Tốt
14 Máy toàn đạc Nhật 5 2003 –
2005
Tốt
15 Máy thủy bình SOKIA Nhật 5 2003 -
2005
Tốt
16 Mia VINA Nhật 5 2003 - Tốt
2005
17 Ôtô tự đổ 5 – 12 tấn Nhật 15 2003 -
Tốt
25 Máy phát điện Nhật 8 2004 –
2006
14 – 30 KVA Tốt
26 Máy hàn các loại Việt Nam 6 2004 -
2006
1.1. -4.5 KW Tốt
27 Máy bơm nước Nhật 10 2004-
2006
0.5 – 3.0 KW Tốt
28 Máy cắt uốn thép TQ 10 2004 -
2006
5.5 KW Tốt
29 Máy cắt gạch Nhật 7 2004 –
2006
0.5 – 3.0 KW Tốt
30 Máy trộn bêtông 400 L Nhật 10 2004 -
2006
5.5 KW Tốt
31 Máy trôn bêtông 250 –350
L
Trung Quốc 6 2004 –
2006
3.5 – 5.5 KW Tốt
32 Máy trộn vữa 80 – 150 L Trung Quốc 8 2004 -
2006
3.0 KW Tốt
33 Cốt pha thép các loại Hòa Phát 7 2006 Tốt
34 Giáo thép các loại Hòa Phát 1.000 bộ 2006 Tốt
2.1.1. Nhân tố bên trong.
2.1.1.1. Quy trình thi công công trình:
Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên công ty hoạt động theo
phương thức đấu thầu với các công ty xây dựng khác nên khi tiếp nhận
thông báo mời thầu, công ty chuẩn bị hồ sơ dự thầu gồm 2 phần: thuyết
minh tài chính và thuyết minh kỹ thuật. Quá trình tham gia đấu thầu theo
quy trình sau:
Sơ đồ 3: Quy trình đấu thầu
(Nguồn:trung tâm phát triển xây dựng)
Nếu trúng thầu công ty sẽ tổ chức thực hiện theo quy trình công nghệ sau:
Tiếp
nhận
thông
báo
Mua hồ
sơ
Chuẩn
bị hồ sơ
Nộp hồ
sơ
Không
trúng
thầu
Trúng
thầu
Lưu hồ
sơ
Đàm
phán
Thi công phần
nền móng
công trình
Thi công
phần khung
BTCT
Bàn giao
và quyết
toán CT
Kiểm tra
và
nghiệm thu
Hoàn thiện
công trình
Lắp đặt hệ thống điện
nước và các thiết bị
khác
Xây thô
công trình
tiếp và quan trọng đến chất lượng và tiến độ công trình.Và đây cũng là giai
đoạn khó khăn trong quản lý thi công công trình, vì khối lượng công việc
nhiều từ khoan nhồi cọc, đổ bê tông,… đến san lấp và làm công trình
ngầm. Vì giai đoạn này thiết kế sâu dưới lòng đất nên trong giai đoạn này
thường xuyên xảy ra những tiêu cực rất khó phát hiện hoặc nếu sau này có
phát hiện ra cũng rất khó khắc phục .Vì vậy, công ty cần lưu ý quản lý cho
tốt công tác làm móng công trình.
Giai đoạn thi công phần khung bêtông công trình: Đây là giai đoạn
trực tếp tạo ra hình dáng cho công trình kiến trúc, với khối lượng công việc
lớn, tiêu hao nhiều nguyên vật liệu, nhân công và máy móc, thiết bị…chính
vì vậy mà khi thực hiện giai đoạn này quản lý thi công phải hết sức coi