Đầu tư xây dựng cơ bản tại công ty công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng thực trạng và giải pháp - Pdf 12

LỜI MỞ ĐẦU
Có thể nói đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và tiếp tục
hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự
phát triển và tăng trưởng của nền sản xuất xã hội.
Thực tế phát triển của nhiều quốc gia đã cho thấy không một nền kinh tế
nào có thể phát triển toàn diện khi không có một nền tảng cơ sở hạ tầng vững
chắc. Bên cạnh đó cũng không ai có thể phủ nhận được rằng đầu tư xây dựng
cơ bản là tác nhân chính quyết định tới chất lượng của hệ thống cơ sở hạ tầng
cho một nền kinh tế.
Nước ta đang trên con đường CNH, HĐH đất nước, để đẩy nhanh tốc độ
phát triển, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng được coi là nền móng cho sự tăng tốc của các ngành trong nền kinh tế
đặc biệt là ngành công nghiệp. Chính bởi lý do đó mà việc nghiên cứu và phân
tích công tác thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản nhằm đề ra giải pháp nâng cao
hiệu quả và kết quả đầu tư, luôn là vấn đề đáng được quan tâm.
Là một sinh viên chuyên ngành kinh tế đầu tư, được tìm hiểu và nắm bắt
những kiến thức từ thực tế qua thời gian thực tập tại công ty… là cơ hội để
nâng cao kiến thức, làm phong phú thêm những kiến thức đã được học trên
ghế nhà trường.
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập
khẩu Sông Hồng được tiếp xúc với nhiều dự án và công trình đã cho em thấy
được phần nào tình hính đầu tư xây dựng cơ bản của công ty.
Với tẩt cả những lý do trên sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần
phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng em quyết định lựa chọn đề
tài “ đầu tư xây dựng cơ bản tại công ty công ty cổ phần phát triển xây dựng và
1
1
xuất nhập khẩu Sông Hồng thực trạng và giải pháp” làm chuyên đề tốt nghiệp
của mình.
Chuyên đề bao gồm hai chương :
Chương I- thực trạng hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại công ty cổ

Trong thời kỳ đầu khi Công ty mới thành lập gặp rất nhiều khó khăn cả về
vốn và thị trường hoạt động kinh doanh, cơ sở vật chất phải đi thuê cả về vốn
và thị trường hoạt động kinh doanh, cơ sở vật chất phải đi thuê, cán bộ công
nhân viên còn ít nên còn hạn chế về kinh nghiệm và lĩnh vực kinh doanh.
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty trong thời kỳ này là ổn định nơi làm việc, tìm
kiếm thị trường, tiếp tục hoàn chỉnh đội ngũ cán bộ để xây dựng và củng cố
công ty ngày một lớn mạnh hơn.
* Giai đoạn từ 2002 đến 2004
Từ năm 2004 đến 2006 công ty trải qua hai lần chuyển đổi đến nay công
ty đã không ngừng phấn đấu, mở rộng và phát triển trong nền kinh tế thị
trường. Công ty mạnh dạn đổi mới cơ chế quản lý,.xác định rõ mục tiêu phát
triển, mở rộng các lĩnh vực hoạt động, đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh.
3
3
Công ty đã chuyển từ một đơn vị hoạt động kinh doanh nhỏ hẹp trở thành một
công ty hoạt động đa ngành, khai thác tiềm năng sẵn có về đất đai, thiết bị, lao
động, mạnh dạn vay vốn ngân hàng để đầu tư sự án, tăng cường liên doanh,
liên kết và mở rộng sản xuất, chủ động trong quan hệ tìm kiếm việc làm.
Công ty đã có một đội ngũ cán bộ hụng hậu, vững vàn về nghiệp vụ và
chuyên môn, cơ sở vậi chất đầy đủ, hiện đại, thị trường kinh doanh sản xuất
mở rộng, Công ty đã tìm được cho mình một chỗ đứng trên thị trường, đã
được tín nhiệm và bạn hàng chấp nhận.
1.2- KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY.
Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng là công
ty cổ phần trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Sông Hồng.
Công ty Cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng được
thành lập vào năm 1999 tiền thân là chi nhánh của Công ty xây dựng và xuất
nhập khẩu trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng.
Đến năm 2004, theo quyết định số 847/QD – TCT – HĐQT ngày
28/09/2004 về việc chuyển chi nhánh Công ty Xuất nhập khẩu và xây dựng

Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị các công trình dân dụng, công nghiệp
Xây dựng.
- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng như chè, đá….
- Kinh doanh dịch vụ về khách sạn, lữ hành….
5
5
2 – CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
2.1- SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Hội đồng quản trị công ty
Giám đốc Công ty
Phó Giám đốc phụ trách sản xuất
Phó Giám đốc phụ trách xây lắp
2.2- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN
* Đại hội đồng cổ đông: là những pháp nhân hoặc cá nhân sở hữu một
hoặcnhiều cổ phần công ty
* Ban kiểm soát: là người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động sản xuất, kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty
* Đứng đầu là Chủ tịch hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của Công
ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan
đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền
của Đại hội đồng cổ đông,
Lập chương trình công tác và phân công các thành viên thực hiện
việc kiểm tra giám sát hoạt động của Công ty,
* Giám đốc Công ty là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty, quyết định các công việc thuộc phạm vi quản lý chịu
trách nhiệm trước pháp luật, trước Tổng Công ty về các lĩnh vực hoạt động
sản xuất kinh donh, quan hệ giao dịch của Công ty. Quyết định phương
hướng, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh và các chủ trương lớn của
Công ty, quyết định việc hợp tác đầu tư, liên doanh kinh tế, các vấn đề về

dựng
Phòng tài
chính
Phòng kế
hoạch
đầu tư
Phòng
Tổ chức
hành
chính
6
* Các phó giám đốc công ty : là người giúp việc cho Giám đốc,. được
Giám đốc uỷ quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý
chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc về công việc được
giao.
- Phó Gíam đốc phụ trách sản xuất: có nhiệm vụ quản lý chỉ đạo các
hoạt động sản xuất của Công ty, xí nghiệp, lên kế hoạch sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm,
- Phó Giám đốc phụ trách xây lắp có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc
về tình hình thực hiện kế hoạch của các đội công trình, quản lý chỉ đạo các
hoạt động xây lắp các công trình công nghiệp cũng như dân dụng mà công
ty thi công.
Có trách nhiệm nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, đề xuất các qui trình công
nghệ mới, nghiên cứu thị trường, hướng dẫn và kiểm tra các phòng ban, xí
nghiệp về các mặt kỹ thuật, xây lắp.
- Phó giám độc phụ trách kinh doanh và xuất nhập khẩu được giám
đốc uỷ quyền phụ trách các hoạt động kinh doanh và đối ngoại của Công
ty. Chịu trách nhiệm trước giám đốc về chỉ đạo các hoạt động về các lĩnh
vực kinh tế, thống kê tài chính, vật tư vận tải, công tác đối ngoại.
* Phòng kỹ thuật: Gồm 01 Trưởng phòng và 05 cán bộ, kỹ sư làm công

Quản lý công văn giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu. Thực hiện
công tác lưu trữ các tài liệu thường và tài liệu quan trọng. Xây dựng lịch
công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạt định kỳ bất thường.
* Phòng tài chính kế toán : có nhiệm vụ vừa tổ chức hạch toán kế toán,
vừa lập kế hoạch động viên các nguồn vốn đảm bảo cho kế hoạch sản xuất
đúng tiến độ, kiểm tra tình hình thanh toán với tổng công ty. Đồng thời ghi
chép, phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cân đối thu chi, thực hiện
8
8
báo cáo đúng quy định. Tổ chức kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất theo đúng
yêu cầu của cấp trên. Chịu trách nhiệm giúp giám đốc quản lý công tác tài
chính và tổ chức công tác hoạch toán kế toán của toàn công ty.
Chủ động lo vốn và ứng vốn kịp thời theo kế hoạch sản xuất của công
ty, kiểm tra việc sử dụng vốn vay của các đội công trình, tổ chức kiểm kê
tài sản. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán theo yêu cầu của
các cơ quan quản lý nhà nước.
* Phòng thị trường: Làm chức năng tiếp thị, tìm kiếm thị trường và
bán sản phẩm
* Chi nhánh phía nam:
- Đứng đầu là giám đốc chi nhánh: Là người quyết định phương
hướng, kế hoạch, dự án sản xuất- kinh doanh của chi nhánh. Quyết định
các biện pháp, phương thức trong sản xuất để cụ thể hoá chỉ tiên kế hoạch
do công ty giao.
Ngoài ra còn có phòng kế toán làm công tác hạch toán, lập báo cáo gửi
ra công ty và phòng kih doanh làm công tác tiếp thị, nhập hàng và bán sản
phẩm.
* Xí nghiệp chế biến hàng xuất khẩu Bắc Ninh:
- Đứng đầu là giám đốc phụ trách có nhiệm vụ quyết định các
phương hướng, kế hoạch kinh doanh, mở rộng sản xuất, tổ chức, sắp xếp
phân xưởng theo quy mô sản xuất của xí nghiệp.

-Giám đốc là người chịu trách nhiệm chung toàn công ty, chịu trách
nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các giám đốc xí nghiệp và trưởng các phòng ban
10
10
các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm phối hợp nghiên cứu và đề xuất biện
pháp giải quyết.
- Quan hệ giữa các phòng nghiệp vụ công ty là quan hệ hướng dẫn thực
hiện trong phạm vi chức năng, quyền hạn đã quy định.
- Các bộ phận trong công ty có trách nhiệm phối hợp, đề xuất biện pháp
giải quyết cho giám đốc, phó giám đốc công ty nếu vấn đề có liên quan
giữa các phòng, không đùn đẩy công việc hay trách nhiệm co phòng khác
khi vấn đề giải quyết vượt quá phạm vi chuyên môn của mình.
- Các máy móc trang thiết bị chuyên dụng được sử dụng với hiệu quả
cao. Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng theo kiểu quản lý trực
tuyến trên 2 cấp độ: Cấp công ty, cấp chi nhánh; xí nghiệp
II – ĐỐI TƯỢNG CHÍNH CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ
XUẤT NHẬP KHẨU SÔNG HỒNG
1 – HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ
CÔNG NGHIỆP.
1.1 – ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG.
Trước khi tìm hiểu về hoạt động đầu tư xây dựng các công trình dân dụng
của công ty cần hiểu hoạt động đầu tư xây dựng công trình dân dụng là hoạt
động đầu tư như thế nào: Các công trình dân dụng thực chất là các công trình
phục vụ chủ yếu cho hoạt động kinh doanh dịch vụ và cho hoạt động sinh hoạt
hàng ngày của người dân. Hoạt động đầu tư vào xây dựng các công trình dân
dụng được hiểu là hoạt động tự bỏ vốn. góp vốn, hoặc vay vốn, để tiến hành
xây dựng các công trình dân dụng này và sau đó tiến hành kinh doanh các
công trình đã xây dựng. Nội dung chủ yếu của các công trình xây dựng dân
11

3 tỷ trọng % 5.57 11.34 17.82 21.26
4 tốc độ phát
triển định gốc
lần - 3.05 6.62 10.23
5 tốc độ phát lần - 3.05 2.17 1.55
12
12
triển liên hoàn
nguồn: phòng tài chính kế toán
Qua bảng số liệu ta có thể thấy rằng tỷ trọng vốn đầu tư xây dựng các công
trình dân dụng tăng liên tục và đều đặn qua các năm song tốc độ phát triển
liên hoàn lại giảm dần qua các năm cụ thể : So với năm 2003 thì vốn đầu tư
xây dựng các công trình dân dụng năm 2004 tăng lên 3.05 lần, năm 2005 tăng
6.62 lần và năm 2006 tăng 10.25 lần. Nhưng so với năm 2004 thì vốn đầu tư
xây dựng các công trình dân dụng năm 2005 chỉ tăng lên 2.17 lần, năm 2006
tăng lên 1.55 lần.
1.2 – HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG
NGHIỆP.
Bên cạnh đầu tư xây dựng các công trình dân dụng thì hoạt động đầu tư xây
dựng các công trình công nghiệp cũng là một trong những lĩnh vực được công
ty đặc biệt quan tâm. Điều này được lý giải từ xuất phát điểm của lĩnh vực
chuyên môn thuộc về hoạt động xây dựng và phát triển hạ tầng của công ty….
Các công trình công nghiệp là các công trình như thế nào? đó là các công
trình xây dựng để tạo cơ sở hạ tầng cho việc sản xuất và khai thác các sản
phẩm công nghiệp như: nhà máy, sản xuất gạch, sản xuất xi măng, nhà máy
thủy điện, nhiệt điện… Hoạt động đầu tư vào xây dựng các công trình công
nghiệp là hoạt động tự bỏ vốn, góp vốn, hoặc vay vốn để tiến hành đầu tư xây
dựng các công trình công nghiệp và sau đó tiến hành sản xuất kinh doanh các
công trình đó. Thời gian qua công ty đã thực hiện rất nhiều dự án đầu tư xây
dựng các công trình công nghiệp như : xây dựng nhà máy gạch, nhà máy sản

thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Một doanh nghiệp muốn phát
triển muốn đi trước các doanh nghiệp khác về chiến lược sản xuất kinh doanh
thì phải có chiến lược sản phẩm mới đi trước đối thủ của mình. Muốn làm
14
14
được điều đó thì doanh nghiệp phải có một hệ thống máy móc thiết bị thật
hiện đại, có chiến lược đầu tư đổi mới máy móc thiết bị có như thế thì mới có
thể sản xuất ra sản phẩm mới nhanh hơn đối thủ từ đó tạo lợi thế trên thị
trường cho mình.
Hoạt động đầu tư này chính là việc mà công ty có thể sử dụng vốn chủ sở
hữu, vốn tín dụng thương mại hoặc các nguồn vốn khác để mua sắm máy móc
phục vụ cho hoạt động thiết kế thi công ví dụ như : máy ủi, máy xúc, máy
đào…
Nhà thầu xây dựng cũng là một trong những lĩnh vực mà công ty tham gia
do đó một trong những lĩnh vực chủ đạo của công ty đó là hoạt động thiết kế
thi công các công trình xây dựng. Năng lực thiết kế thi công của công ty được
thể hiện trong hệ thống máy móc thiết bị và trình độ của nguồn nhân lực.
Trong thời gian qua công ty đã có chính sách đầu tư để đổi mới máy móc thiết
bị đồng thời có chính sách đào tạo nâng cao chất lượng và trình độ nguồn
nhân lực để phục vụ cho năng lực thiết kế thi công song những sách đó vẫn
chưa thực sự được quan tâm đúng mức do đó mà năng lực thiết kế thi công
của công ty vẫn chưa cao.
2.2 – HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ MUA SẮM THIẾT BỊ NÂNG CAO NĂNG
LỰC XÂY LẮP.
Bên cạnh hoạt động đầu tư mua sắm thiết bị nâng cao năng lực thiết kế thi
công thì hoạt động đầu tư mua sắm thiết bị nâng cao năng lực xây lắp là một
lĩnh vực mà công ty đặc biệt quan tâm. Do đặc thù của mình là một đơn vị
hoạt động trong lĩnh vực xây lắp là chủ yếu nên công ty luôn chú trọng và
quan tâm tới công tác này.
Hoạt động đầu tư mua sắm thiết bị nâng cao năng lực xây lắp là một khoản

16
16
Bảng 3 : vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở công ty cổ phần phát triển xây
dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng giai đoạn 2003-2006
Năm quy mô vốn
ĐTXDCB thực
hiện(tỷ đồng)
% so với kế hoạch
đề ra
tốc độ phát triển của
vốn ĐTXDCB(%)
2003 45.8 26.55 136.62
2004 68.6 57.94 149.78
2005 94.65 98.76 137.97
2006 122.76 65.86 129.69
nguồn: tổng hợp từ báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh
Năm 2003 tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản là 45.8 tỷ đồng so với năm 2002
tổng vốn đầu tư thực hiện năm 2003 đạt 136.62%. Tuy nhiên, so với chỉ tiêu
kế hoạch năm 2003 đã đề ra là 172.5 tỷ đồng thì tổng vốn đầu tư thực hiện chỉ
đạt 26.55%. Điều này chứng tỏ năm 2003 kế hoạch đầu tư được triển khai rất
chậm không hiệu quả.
Đến năm 2004 tổng vốn đầu tư thực hiện đạt 68.6 tỷ đồng đạt 57.94% so
với kế hoạch đề ra và bằng 149.78% so với tổng vốn đầu tư thực hiện năm
2003. Trong năm 2004 hoạt động đầu tư đã có hiệu quả hơn, tổng vốn đầu tư
thực hiện đã đạt 57.94% so với kế hoạch đề ra trong khi đó năm 2002 chỉ đạt
26.55% kế hoạch. Đây cũng là một kết quả khá tốt bởi trong năm này công ty
đã nỗ lực hơn trong việc thực hiện đầu tư, nhiều dự án còn chậm trễ trong
khâu thực hiện từ kỳ trước đã được khắc phục ở kỳ này. Thêm vào đó những
nỗ lực trong việc thực hiện đúng tiến độ đầu tư và tăng cường khả năng huy
17

18
để tồn tại và phát triển, chính vì vậy ngoài tập trung vào các lĩnh vực truyền
thống có thể mạnh của mình thì nhiều lĩnh vực mới được đưa vào khai thác so
với các thời kỳ trước như đầu tư sản xuất
Có thể nói xét trên quy mô vốn đầu tư phát triển được thực hiện qua các
năm, có thể nhận thấy hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản luôn được ban lãnh
đạo công ty đặc biệt quan tâm điều này cũng là tất yếu, vì đầu tư xây dựng cơ
bản chính là hoạt động tạo cơ sở tốt cho việc phát triển năng lực sản xuất kinh
doanh cho toàn công ty trong giai đoạn sắp tới. Sự biến thiên của quy mô vốn
đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện qua các năm có thể được minh hoạ cụ thể
bằng đồ thị như sau:
Đồ thị 1: Biến động vốn đầu tư XDCB thực hiện qua các năm.
( Đơn vị : tỷ đồng)
Nguồn: tổng hợp từ báo cáo kết quả kin doanh các năm
1.2 – SỐ LƯỢNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG GIAI ĐOẠN 2003-
2006
Số lượng các dự án đầu tư là chỉ tiêu định lượng phản ánh tình hình thực
hiện đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp. Số lượng các dự án đầu tư của
công ty được thể hiện qua bảng số liệu dưới đây

19
19
Bảng 4: Số lượng các dự án đầu tư giai đoạn 2003-2006
nhóm dự án số lượng các dự án tổng mức đầu tư
I- các dự án nhóm A
1) các dự án điện
2) các dự án khu đô thị
10
4
6

19900
III- các dự án nhóm C
1) các dự án XDCN
2) các dự án XDDD
32
20
12
190929
140015
50914
nguồn: phòng tài chính
Qua bảng số liệu có thể thấy số lượng các dự án đầu tư xây dựng các công
trình dân dụng đã thực hiện nhiều hơn số lượng các dự án đầu tư xây dựng
20
20
công nghiệp cụ thể là ở các dự án nhóm B số các dự án đầu tư xây dựng dân
dụng là 11 trong khi đó số các dự án xây dựng công nghiệp chỉ là 4,ở các dự
án nhóm C số các dự án xây dựng dân dụng là 20 trong khi các dự án xây
dựng công nghiệp ít hơn gần 2 lần là 12 dự án. Điều này chứng tỏ thế mạnh
của công ty trong lĩnh vực xây dựng dân dụng. Một điều dễ nhận thấy nữa đó
là số lượng các dự án nhóm A, B ít hơn rất nhiều so với số lượng các dự án
nhóm C. Trong khi số lượng các dự án nhóm A là 10, nhóm B là 16 thì số các
dự án nhóm C là 32 dự án. Qua đây có thể thấy tuy thời gian qua công ty đã
thực hiện được nhiều dự án lớn song chưa đều ở tất cả các lĩnh vực hay nói
khác đi chưa khai thác được hết thế mạnh ở các lĩnh vực.
2 – NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN.
Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tiết kiệm hay
tích lũy mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất
xã hội. Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn vốn hay cơ cấu nguồn vốn đầu tư thể
hiện quan hệ tỷ lệ giữa từng loại nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội

tổng
VĐTXDCB
% 100 100 100 100
2 tỷ lệ vốn NSNN % 17.14 15.7 31.2 24.26
3 tỷ lệ vốn tự có % 8.1 3.47 10.34 10.37
4 tỷ lệ vốn vay % 74.76 80.83 58.46 65.37

nguồn : phòng tài chính
Nguồn vốn của công ty bao gồm 3 nguồn cơ bản đó là : nguồn vốn ngân sách
nhà nước, nguồn vốn tự có và nguồn vốn vay hay nguồn vốn tín dụng thương
mại. Sau đây ta sẽ phân tích từng nguồn vốn để thấy được cơ cấu nguồn vốn
của công ty.
* Nguồn vốn ngân sách nhà nước.
22
22
Đây chính là nguồn chi của ngân sách nhà nước cho đầu tư. Đó là một
nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của
mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thường sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng
kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh…công ty cổ phần phát triển xây dựng và
xuất nhập khẩu Sông Hồng là một chi nhánh của Tổng công ty xây dựng Sông
Hồng là một doanh nghiệp nhà nước vì vậy vốn ngân sách nhà nước là một bộ
phận trong cơ cấu nguồn vốn đầu tư nói chung và đầu tư xây dựng cơ bản nói
riêng của công ty. Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy tỷ trọng vốn NSNN là
tương đối lớn và có xu hướng tăng. Thật vậy, nếu năm 2003 vốn NSNN là
7,85 tỷ đồng chiếm 17,14% thì năm 2004 vốn NSNN là 10,77 tỷ đồng chiếm
15,7% đến 2005 con số này là 29,53 tỷ đồng và 31,2%, năm 2006 là 29,78 tỷ
đồng và 24,26%. Như vậy có thể thấy được rằng trong hai năm gần đây thì
nguồn vốn NSNN chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của công ty. Điều
này cho thấy sự phụ thuộc khá lớn của công ty vào NSNN chính điều này đã
đang và sẽ mang đến nhiều thách thức và khó khăn cho công ty, nhất là trong

bảo khả năng thanh toán và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nguồn vốn tín dụng
thương mại bao gồm vốn tín dụng đầu tư nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước
bảo lãnh, vốn tín dụng nước ngoài, vốn tín dụng thương mại trong nước…Đối
với công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng thì
nguồn vốn tín dụng thương mại chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn đầu tư
xây dựng cơ bản lên tới 60% và đóng vai trò rất quan trọng. Với đặc thù của
mình là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, lắp đặt thiết bị, thường
xuyên thực hiện những dự án lớn do đó luôn cần phải có một khối lượng vốn
đầu tư lớn, hơn nữa đặc điểm của hoạt động đầu tư là đòi hỏi một số vốn lớn
nằm khê đọng trong thời gian dài chính vì vậy mà công ty cần phải có nguồn
vốn lớn để đảm bảo quá trình đầu tư các dự án diễn ra đúng theo kế hoạch và
24
24
hoàn thành đúng tiến độ. Do vậy vốn ngân sách và vốn tự có của công ty
không thể đủ để bổ sung cho đầu tư xây dựng cơ bản của công ty và vốn tín
dụng chiếm một tỉ trọng lớn là một tất yếu. Tỷ trọng vốn tín dụng của nhà
nước trong tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói chung có tăng qua các năm
nhưng vẫn ở mức thấp. Trong khi vốn tự có để đầu tư xây dựng cơ bản còn
hạn chế, sự hỗ trợ về vốn từ phía nhà nước là không nhiều thì vốn vay là
nguồn vốn rất quan trọng đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của công
ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng, tạo điều kiện
cho công ty ở rộng phạm vi và quy mô đầu tư, tạo đà cho sự phát triển trong
những năm tới.
2.3 – NHẬN XÉT CHUNG VỀ CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN THEO NGUỒN HÌNH THÀNH.
Có thể nói, vốn chủ đạo trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của công ty
cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng thời gian qua là
nguồn vốn tín dụng trong nước. Điều này cho thấy công ty đã rất linh hoạt
trong việc sử dụng đòn bẩy tài chính. Tuy nhiên tỷ trọng của nguồn vốn này
đang có xu hướng giảm và ổn định ở mức từ 60% đến 70%. Các nguồn vốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status