LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết thì thực tập là một khâu quan trọng trong quá trình
học giúp sinh viên rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn. Chương
trình thực tập này là một giai đoạn chuyển tiếp giữa môi trường học tập với
môi trường thực tiễn. Mục tiêu của đợt thực tập này nhằm tạo điều kiện cho
sinh viên có cơ hội cọ sát với thực tiễn, gắn kết những lý thuyết đã học được
trên giảng đường với môi trường thực tiễn bên ngoài.
Hàng năm, sau khi hoàn thành tất cả các môn học của khoa, toàn thể sinh
viên năm cuối thuộc các chuyên nghành sẽ thực hiện chương trình thực tập
tốt nghiệp. Đợt thực tập tốt nghiệp được xem là một trong những thử thách
bắt buộc đối với những bạn sinh viên năm cuối. Nội dung của chương trình
thực tập nhằm rèn luyện cho sinh viên khả năng độc lập trong tư duy và công
việc.
Các sinh viên sẽ tự mình vận động tìm nơi thực tập theo chủ đề mình
quan tâm. Và em chọn công ty cổ phần EMIN Việt Nam tại bộ phận kế toán
của công ty. Thông qua chương trình thực tập này đã giúp cho em có cơ hội
để khẳng định mình, vận dụng những kiến thức về chuyên nghành kế toán đã
được học một cách khoa học và sáng tạo vào công việc tại đơn vị thực tập.
Ngoài ra, quá trình thực tập không chỉ giúp sinh viên vận dụng những
kiến thức đã học vào thực tế, mà còn giúp sinh viên học hỏi, rèn luyện phong
cách làm việc, biết ứng xử trong các mối quan hệ tại cơ quan.
Qua thời gian thực tập em đã tiếp cận được một số hoạt động kinh doanh
chung của công ty và dưới sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Hồng Vân và
của cán bộ nhân viên trong công ty em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập
tổng hợp này.
Bài báo cáo thực tập gồm:
Phần 1: Tổng quan về đơn vị thực tập công ty cổ phần EMIN Việt Nam.
Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu của đơn vị.
Phần 3: Nhận xét và một số khuyến nghị về tổ chức quản lý và công tác
kế toán tại công ty cổ phần EMIN Việt Nam.
Nội dung cụ thể bài thực tập như sau:
Nam thành một nghành công nghiệp mũi nhọn góp phần thiết thực vào
sự phát triển chung của xã hội và bản thân doanh nghiệp. Ban lãnh đạo
và toàn thể nhân viên đã nổ lực hết mình. Với sức trẻ trong tay đã đưa
SV: Nguyễn Thị Mỹ Linh – Lớp:CĐKT 7– K14 Báo Cáo Tốt Nghiệp
4
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
công ty từ ngày mới thành lập với gần 20 chuyên gia và nhân viên,
phục vụ cho hàng nghìn khách hàng trong nước.
Đến nay, tổng số nhân viên và chuyên gia đã lên đến 120 người
phục vụ mỗi ngày hàng nghìn lượt khách trông và ngoài nước. Từ đầu
năm 2013, công ty có sức nhảy vọt khá lớn, ổn định việc làm cho người
lao động, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, hoàn thành nghĩa vụ đóng góp
ngân sách nhà nước. Hiện tai công ty đã có 02 trụ sở văn phòng giao
dịch tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh. Qua những năm xây dựng và
trưởng thành, mặc dù có sự thay đổi trong quản lý, số lượng lao động
và các phòng ban nhưng không vì thế mà công ty không có hiệu quả
làm việc của doanh nghiệp thay đổi mà càng ngày càng lớn mạnh nhờ
có những chuyên gia hàng đầu Việt Nam tích cực tham gia và phát triển
cổ máy lớn mạnh đó. Chính vì thế mà từ năm 2009 đến nay doanh thu
của công ty đã đạt thành tựu lớn.
1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị.
1.2.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ
phận.
Tại công ty cổ phần phát Emin Việt Nam, do đặc thù công việc
nên con người luôn là yếu tố quan trọng nhất. Chủ tịch hội đồng là
người trực tiếp lạnh đạo và chỉ đạo các hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, còn lại các trưởng phòng trực tiếp quản lý và chỉ đạo
các nhân viên thuộc phòng ban của mình. Ngoài ra công ty còn
thuê các chuyên gia hỗ trợ các dự án lớn. Do vậy sơ đồ biểu hiện
bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
Thiết bị đo lường, Thiết bị thí nghiệm, Tự động hóa, Dụng cụ cầm tay…
Cung cấp các thiết bị tốt nhất cho nhu cầu cần thiết của thị trường…
* Nhiệm vụ của doanh nghiệp:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện cac mục tiêu, kế hoạch do Nhà Nước đề
ra, sản xuất, kinh doanh theo đúng nghành nghề quy định, đăng ký, đúng mục
đích thành lập công ty.
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi.
- Không nghừng nghiên cứu, phát triển nâng cao năng suất lao động
cũng như thu nhập cho người lao động. Tuân thủ nghiêm pháp luật
về quyền và nghĩa vụ khi sử dụng lao động.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, ổn định giá cả, nâng cao
sức cạnh tranh của công ty trên thị trường.
- Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện công việc của Nhà nước và bảo vệ quyền lợi của người
lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững,
thực hiện những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như
nhưng quy định có liên quan towis hoạt động của công ty.
* Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các bộ phận trong doanh
nghiệp:
- Chủ tịch HĐQT: là người trực tiếp điều hành chung về mọi tổ chức và hoạt
động của Công ty.
- Giám đốc: là người giúp việc cho chủ tịch HĐQT.
SV: Nguyễn Thị Mỹ Linh – Lớp:CĐKT 7– K14 Báo Cáo Tốt Nghiệp
7
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
- Phòng Hành chính: phòng lưu giữ những giấy tờ công văn, quản lý và chuẩn
bị các khâu hậu cần trong công ty.
- Phòng Kinh doanh:
+ Bộ phận marketting: Làm chức năng bán hàng qua điện thoại, qua mạng.
ứng dụng công nghệ hiện đại, không ngừng sáng tạo tìm kiếm các thiết bị
tiên tiến hiện đại nhất ở ngoài nước cũng cấp ra những giá trị thiết thực
nhằm thỏa mãn nhu cầu kinh doanh của công ty, nhu cầu phát triển xã
hội, lấy thành công của khách hàng là thước đo giá trị cho sự phát triển
của chính mình.
Coi triết lý đó làm định hướng phát triển, công ty luôn nổ lực không
nghừng để mang đến những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất phục vụ thiết thực
cho sự phát triển của khách hàng. Mỗi sản phẩm, dịch vụ không những
mang mục tiêu kinh tế đơn thuần mà còn là sự kết hợp của:
- Tính công nghệ.
- Tính thiết thực.
- Sự tận tâm với khách hàng.
- Dịch vụ chuyên nghiệp.
Với sức mạnh ưu Việt và công nghệ, tính chuyên nghiệp, kinh nghiệm
dày dặn và sự am hiểu về thiết bị máy móc, tâm lý nhu cầu của người tiêu
dùng, công ty còn cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tối ưu nhất cho khách
hàng, giúp khách hàng phát triển và đạt được mục tiêu đã hoạch định.
Công ty cổ phần EMIN Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng
kể trong tìm hiểu các bạn hàng và tự tin là một trong những doanh nghiệp
Việt Nam về lĩnh vực, nhập khẩu và phân phối trưc tiếp các thiết bị phục vụ
SV: Nguyễn Thị Mỹ Linh – Lớp:CĐKT 7– K14 Báo Cáo Tốt Nghiệp
9
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
cho trường học, nghiên cứu, bệnh viện… Bắt nhịp với xu thế thương mại
điện tử năng động, EMIN Việt Nam đã sáng lập ra các gian hang thương mai
điện tử phục vụ nhu cầu mua sắm nhanh chóng, tiết kiệm tối đa thời gian và
chi phí của quý khác hàng.
1.4 Phân tích đánh giá tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
trong 03 năm (2011; 2012; 2013) của Công ty cổ phần EMIN Việt Nam.
BẢNG XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
13
Chi phí thuế TNDN
1.582.500 15.132.138
14
LN sau thuế TNDN
(52.406.886) 59.743.761 46.203.810
15 Tổng tài sản 1.563.743.808 10.428.033.06
9
12.744.778.351
16 Tài sản ngắn hạn 765.486.693 9.648.001.731 11.768.220.079
17 Tài sản dài hạn 798.257.115 780.031.338 976.557.972
18 Tổng nguồn vốn 1.563.743.808 10.428.033.06
9
12.744.778.351
19 Vốn chủ sở hữu 1.447.593.114 10.007.339.87
5
10.053.543.685
20 Nợ phải trả 116.150.694 420.693.194 2.691.234.666
Dựa vào bảng trên ta có bảng so sánh qua các năm như sau:
STT Chỉ tiêu
2012-2011 2013-2012
+- % +- %
1 Doanh thu bán
hàng và CCDV
8.015.730.566 3,7 14.869.624.368 1,4
2 Giá vốn hàng
bán
6.272.953.240 3,5 11.181.491.540 1,3
3 Lợi nhuận gộp
về bán hàng và
15 Tổng tài sản 8.864.289.261 5,7 2.316.745.282 0,2
16 Tài sản ngắn
hạn
8.882.515.038 11,6 2.120.218.348 0,2
17 Tài sản dài hạn (18.225.777) (0,02) 196.526.634 0,3
18 Tổng nguồn
vốn
8.864.289.261 5,7 2.316.745.282 0,2
19 Vốn chủ sở hữu 8.559.746.761 5,9 46.203.810 0,004
20 Nợ phải trả 304.542.500 2,6 2.270.541.472 5,4
Nhìn vào số liệu thống kê vào ba thời điểm 2011, 2012, 2013 của Công ty cổ
phần EMIN Việt Nam có thể thấy rằng::
Lợi nhuận sau thuế của năm 2012 so với năm 2011 giảm 2,1% tương ứng
với 112.150.647VNĐ,Và năm 2013 so với 2012 giảm 0,2% tương ứng với
13.539.951VNĐ chứng tỏ DN kinh doanh có hiệu quả,cụ thể:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2012 so với năm 2011
tăng 3,7% tương ứng với 8.015.730.566VNĐ và năm 2013 so với năm 2012
tăng 1,4% tương ứng với 14.869.624.368VNĐ
-Giá vốn hàng bán so với các năm cũng tăng mạnh tương ứng với 3,5%
(2012/2011), 1,3%(2012/2013)
SV: Nguyễn Thị Mỹ Linh – Lớp:CĐKT 7– K14 Báo Cáo Tốt Nghiệp
12
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
-LN gộp về DTBH và CCDV của năm 2012 so với năm 2011 tăng 4,2%
tương ứng với 1.742.777.326VNĐ và năm 2013 so với năm 2012 cũng tăng
1,7% tương ứng với 3.688.132.828VNĐ
-LN thuần từ HĐKD của năm 2012 so với 2011 giảm 2% tương ứng với
118.757.630VNĐ và năm 2013 so với năm 2012 tăng 0,5% tương ứng với
29.000.000VNĐ
-Thu nhập khác của năm 2012 so với năm 2011 giảm 0,5% tương ứng với
hiện tai phòng Tài chính kế toán dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng từ
khâu tập hợp số liệu ghi vào sổ kế toán đến việc lập báo cáo tài chính.
Hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng từng bộ phận sẽ có người phụ trách tập
hợp số liệu gửi lại cho phụ trách từng bộ phận của phòng Tài chính kế
toán. Từ đó cho thấy giảm thiểu được tối đa nhân lực cho từng bộ phận.
Qua đó người phụ trách cũng nắm rõ được quá trình bán hàng cũng như
doanh thu của bộ phận mình.
- Chế độ, phương pháp kế toán công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam
ban hành theo quyết định số 15/ 2006/ QĐ BTC ngày 20/ 03/ 2006.
- Báo cáo tài chính của công ty được lập bằng đồng VNĐ.
- Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung. Niên độ kế toán của
công ty bắt đầu từ ngày 01/ 01/N và kết thúc vào ngày 31/ 12 /N hàng
năm.
SV: Nguyễn Thị Mỹ Linh – Lớp:CĐKT 7– K14 Báo Cáo Tốt Nghiệp
Chứng từ KT
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ, (thẻ) Kế toán chi tiết các TK
Bảng tổng hợp chi tiết
14
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
1.5.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.
Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung. Niên độ kế toán của
công ty bắt đầu từ ngày 01/ 01/ N và kết thúc vào ngày 31/ 12 /N.
Cách thức lập các sổ sách kế toán tại công ty như sau:
- Sổ nhật ký chung: để phản án các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
trình tự thời gian và xác định số tiền, tài khoản phải ghi nợ ghi có để
phục vụ việc ghi sổ cái.
thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ
vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ
Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ
khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu
để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp
do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
2. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: cộng số liệu trên Sổ Cái, lập
Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu
ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi
tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh
Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số
phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký
chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ
Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
SV: Nguyễn Thị Mỹ Linh – Lớp:CĐKT 7– K14 Báo Cáo Tốt Nghiệp
16
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
1.5.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Chế độ, phương pháp kế toán công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam
ban hành theo quyết định số 15/ 2006/ QĐ BTC ngày 20/ 03/ 2006. Báo cáo
tài chính của công ty được lập bằng đồng VNĐ theo các nguyên tắc và quyết
định của kế toán Việt Nam. Công ty tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế
toán theo đúng” chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp” bao gồm các mẫu
sau:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Bảng cân đối tài khoản.
Hàng tuần các phòng ban đều có báo cáo về phòng tài chính kế toán để
bộ máy kế toán trở nên đơn giản, thực hiện một cấp kế toán tập
trung đảm bảo cho công tác quản lý. Trong bộ máy kế toán của
phòng tài vụ trực thuộc văn phòng công ty có 07 người có nhiều
năm kinh nghiệm. Trình độ của các nhân viên kế toán đều có trình
độ cao đẳng trở lên, có chuyên môn nghiệp vụ và kế toán.
+ Kế toán trưởng (01 người): Lãnh đạo phòng kế toán, lên các
báo cáo, kế hoạch và tài chính kế toán.
SV: Nguyễn Thị Mỹ Linh – Lớp:CĐKT 7– K14 Báo Cáo Tốt Nghiệp
18
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
+ Kế toán công nợ (01 người): Kế toán công nợ các dự án, hợp
đồng theo dõi các công nợ hợp đồng, chuẩn bị các hợp đồng,
lên kế hoạch thu hồi công nợ.
+ Kế toán viết hóa đơn (01 người): Tiếp nhận thông tin từ
khách hàng, viết và gửi hóa đơn cho khách hàng.
+ Kế toan ngân hàng, tài sản cố định, kế toán tiền lương(03
người): Theo dõi tiền từ ngân hàng, làm các thủ tục từ ngân
hàng, thanh toán các khoản tiền thanh toán từ chuyển khoản,
tính khấu hao tài sản cố định, hàng tháng có nhiệm vụ làm và
thanh toán lương cho cán bộ tại công ty.
+ Thủ quỹ: Là người quản lý tiền mặt tại quỹ của công ty. Thủ
quỹ có nhiệm trực tiếp quản lý các khoản thu chi khi có chứn
từ hợp lý.
Như vậy việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty là hoàn toàn hợp lý
với đặc điểm kinh doah của công ty, phù hợp với mô hình của công ty, tiện
cho việc theo dõi, nắm bắt được hiệu quả hoạt động của công ty, từ đó có
đường lối, chính sách đúng đắn giúp cho vệc hoạt động của doanh nghiệp
phát triển.
SV: Nguyễn Thị Mỹ Linh – Lớp:CĐKT 7– K14 Báo Cáo Tốt Nghiệp
19
• Nguyên tắc thống nhất: Hoạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất
một đơn vị giá là “đồng Việt Nam” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền.
Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để
ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ của các loại tiền đó.
• Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền
hiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết
tong loại ngoại tệ theo nguyên tệ và thep “đồng Việt Nam” quy đổi,
từng loại vàng bạc, đá quý theo số lượng, quy cách, giá trị, phẩm chất,
kích thước…
• Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải
quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi
nguyên tệ của các loại tiền đó. Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế,
bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt
Nam công bố chính thức tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Với những
ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra “đồng Việt Nam” thì thống
nhất quy đổi qua đồng Đô la Mỹ (USD).
SV: Nguyễn Thị Mỹ Linh – Lớp:CĐKT 7– K14 Báo Cáo Tốt Nghiệp