Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
MỤC LỤC I
LỜI MỞ ĐẦU III
DANH MỤC BẢNG BIỂU IV
BIỂU 1.1: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2011 – 2012 4 IV
BIỂU 2.1: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TRONG 2 NĂM 2011-
2012 12 IV
SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN EMIN VIỆT NAM 2 V
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN EMIN VIỆT NAM 5 V
DANH MỤC VIẾT TẮT VI
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần EMIN Việt Nam 1
1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam 2
1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 2
SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN EMIN VIỆT NAM 2
1.4.Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2011 và 2012 4
BIỂU 1.1 : KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2011 VÀ 2012 4
II.1.Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần EMIN Việt Nam 5
II.1.1.Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 5
II.1.2.Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 6
2.2.Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại công ty Cổ phần EMIN Việt Nam 10
2.2.1.Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế tại Công ty cổ phần EMIN Việt
Nam 10
2.2.2.Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty 10
2.2.3.Tính toán phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 11
BIỂU 2.1. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TRONG 2 NĂM 2011–
2012 12
III.ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ CỦA ĐƠN VỊ 13
III.1.Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam 13
III.1.1.Ưu điểm 13
III.1.2.Hạn chế 13
Phần III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế của công ty Cổ phần
EMIN Việt Nam.
Phần IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp.
GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh SVTH: Kiều Thị Thắm
iii
Báo cáo thực tập tổng hợp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty năm 2011 – 2012 4
Biểu 2.1: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong 2 năm 2011-2012 12
GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh SVTH: Kiều Thị Thắm
iv
Báo cáo thực tập tổng hợp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty cổ phần EMIN Việt Nam 2
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty cổ phần EMIN Việt Nam 5
Sơ đồ 2.2:Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 8
GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh SVTH: Kiều Thị Thắm
v
Báo cáo thực tập tổng hợp
DANH MỤC VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
DN : Doanh nghiệp
DT : Doanh thu
KHTSCĐ : Khấu hao tài sản cố định
KKTX : Kê khai thường xuyên
LN : Lợi nhuận
TK : Tài khoản
TSCĐ : Tài sản cố định
TSDH : Tài sản dài hạn
TSNH : Tài sản ngắn hạn
kinh doanh công ty khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu thị
trường về phát triển doanh nghiệp, tăng tích lũy cho ngân sách cải thiện đời sống
cho công nhân viên.
Các lĩnh vực kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần EMIN Việt Nam là bán buôn thiết bị
và linh kiện điện tử, viễn thông, bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm;
bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt
khác trong xây dựng; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp; bán lẻ
máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng
chuyên doanh; bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong các cửa hàng
GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh SVTH: Kiều Thị Thắm
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
chuyên doanh; lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp; xuất khẩu các mặt hàng công
ty kinh doanh.
1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam.
Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam là một công ty hoạt động trong lĩnh vực nhập
khẩu và phân phối trực tiếp thiết bị đo lường, thiết bị thí nghiệm, tự động hóa dụng cụ
cầm tay,… Đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, giá cả tận gốc, chính sách thanh toán linh
động và dịch vụ hậu mãi chu đáo, Sản phẩm được vận chuyển miễn phí toàn quốc và
bảo hành tại các văn phòng đại diện của EMIN Việt Nam tại Hà Nội và TP Hồ Chí
Minh.
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Bộ máy quản lý và tổ chức của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức
năng, có đặc điểm cơ bản là: vừa duy trì hệ thống trực tuyến giữa Giám đốc, các Phó
giám đốc và các phòng ban; giữa Giám đốc và trưởng phòng, đồng thời kết hợp việc tổ
chức các bộ phận chức năng (các phòng ban)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam
Quyền hạn, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận như sau:
Ban giám đốc công ty: Bao gồm một Tổng giám đốc và hai Phó giám đốc có
Định kỳ báo cáo với ban giám đốc tình hình bán hàng và phương thức chăm sóc
khách hàng, mức độ phục vụ độ thỏa mãn của khách hàng. Thực hiện chương
trình quảng cáo và xúc tiến thương mại, tham gia các hội chợ và các hoạt động
để tạo dựng hình ảnh công ty.
Phòng tài chính- kế toán.
- Theo dõi và báo cáo tình hình kinh doanh của công ty, hiệu quả sử dụng vốn
của công ty tới ban giám đốc công ty.
- Tham mưu cho giám đốc về phương án sử dụng vốn
- Thực hiện và quản lý mọi sổ sách và tài chính kế toán của công ty theo quy
định của pháp luật.
- Hướng dẫn việc lập và kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ kế toán trong tất cả
các khâu của công ty.
- Lập trình, ký chuyển nộp và lưu giữ các báo cáo kế toán, báo cáo thuế.
- Quản lý các nguồn vốn: Vốn điều lệ, vốn bổ sung, vốn vay, quỹ khấu hao, vốn
trong công ty, nợ phải thu, phải trả…
- Tổ chức việc kế toán và quyết toán thuế hàng năm.
- Kiểm tra cuối cùng và ký vào các chứng từ báo cáo kế toán, các bảng lương,
thưởng, báo cáo thuế hàng tháng, quyết toán thuế hàng năm và kết quả kiểm
toán trước khi trình giám đốc duyệt.
- Quản lý sử dụng chứng từ và các phầm mềm kế toán trong công ty
Phòng tổ chức hành chính: là phòng quan trọng của công ty có nhiệm vụ chính
về tổ chức nhân sự, tổ chức lao động, bố trí công nhân viên trong công ty ở
những vị trí công việc một cách hợp lý sao cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu
quả cao nhất.
Phòng xuất nhập khẩu: làm các thủ tục thanh toán về xuất nhập khẩu và các thủ
tục hải quan.
GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh SVTH: Kiều Thị Thắm
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2011 và 2012
năm 2012 tăng 4303.57% tương ứng với 38.251.770 đồng so với năm 2011.
Năm 2011 mới thành lập nên chưa phát sinh chi phí tài chính, doanh thu tài chính
chỉ là một phần nhỏ từ các khoản tiền gửi ngân hàng, trong năm 2012 chi phí tài
chính phát sinh là 14.662.910 đồng tương ứng với khoản doanh thu mang lại là
39.140.608 đồng
- Chi phí kinh doanh của công ty ở đây mà chủ yếu là chi phí bán hàng và chi
phí quản lý của năm 2012 tăng 1.647.608.556 đồng tương ứng với 351.47% so
với năm 2011 và tỷ lệ tăng của chi phí thấp hơn tỷ lệ tăng của doanh thu.
GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh SVTH: Kiều Thị Thắm
4
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Khoản thu nhập khác năm 2012 giảm 3.315.062 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm
46.07% so với năm 2011.
- Kết quả kinh doanh của năm 2011 bị lỗ song sang năm 2012 doanh nghiệp đã có
lãi. Tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2012 tăng
111.757.630 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 212.45%.
Qua kết quả phân tích ta thấy năm 2012 tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
đã có nhiều chuyển biến tích cực hơn so với năm 2011, nguyên nhân là do năm 2011
doanh nghiệp mới thành lập nên các khoản chi phí lớn, doanh nghiệp chưa tìm kiếm
được nhiều khách hàng cũng như nguồn cung cấp hàng với giá cả hợp lý, hoạt động
kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên sang năm 2012, doanh nghiệp đã có
những chiến lược kinh doanh tốt, nhiều chính sách thu hút được khách hàng từ đó tạo
ra nhiều lợi nhuận đáng kể.
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN EMIN VIỆT NAM
II.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần EMIN Việt Nam.
II.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty hạch toán kế toán độc lập theo sơ tổ chức như sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam
Công ty Cổ phần EMIN Việt Nam là đơn vị thống nhất độc lập, có tư cách pháp
• Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:
- Chế độ kế toán: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Ban hành theo Quyết
định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và quy định
của chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp.
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : đồng Việt Nam (VNĐ)
- Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng: Theo hình thức nhật ký chung trên
phần mềm MISA SME.NET 2012.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp kê khai
thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính giá bình quân gia quyền cuối kỳ
- Phương pháp tính thuế: Công ty là đơn vị tính thuế Giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ, áp dụng luật thuế GTGT theo đúng qui định của Bộ tài chính.
- Phương pháp tính KHTSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo
đường thẳng. Căn cứ để tính khấu hao TSCĐ là nguyên giá và thời gian sử dụng kinh
tế của TSCĐ.
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng Việt
Nam: theo tỉ giá thực tế trên thị trường liên ngân hàng.
II.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
Tổ chức hạch toán ban đầu
Danh mục chứng từ sử dụng tại đơn vị:
GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh SVTH: Kiều Thị Thắm
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán
tiền tạm ứng, biên lai thu tiền…
- Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm
nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa, biên bản kiểm kê vật tư, dụng cụ, sản
phẩm, hàng hóa, bảng kê mua hàng.
- Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm
giờ, bảng thanh toán tiền lương…
Các phát sinh ghi nhận vào tài khoản doanh thu cung cấp dịch vụ tuân thủ
chuẩn mực VAS 14, đồng thời tài khoản phản ánh chi phí thuế TNDN hợp lệ theo
chuẩn mực VAS 17.
Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung nên sử dụng hệ thống sổ sách
kế toán phục vụ cho việc hạch toán theo hình thức này.
Sơ đồ 2.2:Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Theo hình thức này hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ, trước
hết là ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên
sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Công ty cũng
có mở các sổ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp
vụ phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát
sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng
GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh SVTH: Kiều Thị Thắm
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký đặc
biệt
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
SỔ CÁI
Bảng cân đối
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
-Bảng cân đối kế toán Mấu số B 01 – DN
-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN
-Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN
Người chịu trách nhiệm lập báo cáo là Kế toán tổng hợp. Các kế toán viên trong
phòng kế toán cung cấp các sổ chi tiết để kế toán tổng hợp lập các BCTC.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty được lập theo phương pháp trực tiếp.
GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh SVTH: Kiều Thị Thắm
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại công ty Cổ phần EMIN Việt Nam.
2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế
tại Công ty cổ phần EMIN Việt Nam.
Do quy mô của công ty không lớn nên hiện nay tại công ty Cổ phần EMIN Việt
Nam không có bộ phận phân tích riêng, công ty chưa chú trọng nhiều đến công tác
phân tích kinh tế. Vào đầu quý hoặc đầu năm, khi Ban giám đốc đơn vị có nhu cầu
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh kỳ trước từ đó làm cơ sở kế hoạch cho kỳ sắp
tới, thì kế toán trưởng sẽ thực hiện công tác phân tích kinh tế.
2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty
Để thấy được hiệu quả của hoạt động kinh doanh tại đơn vị thì cuối mỗi quý công
ty tiến hành đánh giá thông qua các chỉ tiêu phân tích kinh tế như khả năng thanh toán của
công ty, hiệu quả sử dụng vốn lưu động, và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nội dung phân tích kinh tế
- Thực tế công ty đã tiến hành phân tích chung về doanh thu và phân tích các
nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu.
- Phân tích phân tích chi phí kinh doanh
- Công ty tiến hành phân tích lợi nhuận, đặc biệt là phân tích chung và phân tích
các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận.
- Thêm vào đó công ty còn tiến hành phân tích tình hình tài chính trong đó tập
trung đi sâu vào phân tích hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thanh toán.
GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh SVTH: Kiều Thị Thắm
11
Vốn lưu động đầu năm + vốn lưu động cuối năm
2
Vốn cố định đầu năm + vốn cố định cuối năm
2
Vốn kinh doanh đầu năm + vốn kinh doanh cuối năm
2
Vốn chủ sở hữu đầu năm + vốn chủ sở hữu cuối năm
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
Biểu 2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong 2 năm 2011–2012
(Đơn vị tính:VNĐ)
Các Chỉ Tiêu Năm 2011 Năm 2012
So Sánh 2012/2011
CL %
1. Tổng vốn kinh doanh bình quân 1.563.743.808 5.995.888.434
4.432.144.62
6
283.43
2. Tổng vốn lưu động bình quân 765.486.693 5.206.744.212
4.441.257.51
9
580.19
3. Tống vốn cố định bình quân 753.530.297 748.401.272,5 (5.129.024,5) (0.68)
4. Tổng vốn chủ sở hữu bình quân 1.447.593.114 5.727.466.492
4.279.873.37
8
295.65
5. Doanh thu 2.164.699.399
III.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty Cổ phần EMIN
Việt Nam
III.1.1. Ưu điểm
Doanh nghiệp hạch toán tuân thủ đúng chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành.
Công tác kế toán có sự liên kết chặt chẽ với các bộ phận trong doanh nghiệp và liên
kết chặt chẽ giữa các cá nhân trong Phòng kế toán.
Về bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối gọn nhẹ,
với đội ngũ cán bộ nhân viên có năng lực, nhiệt tình trong công việc…lại được bố trí
phù hợp với khả năng của từng người, đảm bảo hiệu quả và cân đối trong công việc.
Về việc sử dụng các chứng từ trên là hoàn toàn phù hợp với công ty và tuân thủ
theo đúng hướng dẫn ghi chép ban đầu của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành,
trình tự lập chứng từ và luân chuyển chứng từ có hệ thống khẳng định sự liên kết giữa
các phòng ban trong công ty, nó được thực hiện một cách đơn giản, gọn nhẹ nhưng lại
hợp lý nhằm thể hiện sự chặt chẽ trong công tác kế toán.
Về vận dụng hệ thống TK kế toán phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. Hệ
thống TK kế toán công ty sử dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kế toán thuận tiện cho việc ghi sổ kế toán,
kiểm tra đối chiếu. Công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ được quản lý trên phần
mềm riêng của công ty nên dễ dàng thống kê, đối chiếu giữa các phòng ban. Công ty
ứng dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán kế toán, giảm được khối lượng
công việc cho nhân viên kế toán, phản ánh thông tin kịp thời và chuẩn xác đem lại
hiệu quả cao. Hình thức kế toán mà doanh nghiệp sử dụng là hình thức Nhật ký chung,
đây là hình thức tương đối đơn giản, thuận tiện với điều kiện kinh doanh của doanh
nghiệp.
III.1.2. Hạn chế
Hiện nay, công ty đang áp dụng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC tuy nhiên với
số vốn điều điều lệ là 3 tỷ đồng và số lao đông 30 người thì chế độ kế toán này là chưa
phù hợp với thực trạng công ty.
Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, bên cạnh đó
việc áp dụng tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền có nhược
dẫn tới việc lựa chọn thông tin không được đầy đủ cho nhà quản trị.
Mục đích của việc phân tích chưa thực sự là công cụ hữu hiệu cho nhà quản trị,
kết quả phân tích chỉ nói lên sự biến động, chưa xác định được nguyên nhân của vấn đề,
do đó việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh kỳ tiếp theo mang lại hiệu quả không cao.
IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế trong thời gian thực tập tổng hợp tại
Công ty, tôi xin đề xuất đề tài khóa luận.
- Hướng đề tài thứ nhất : “Kế toán hàng tồn kho tại công ty cổ phần EMIN Việt
Nam” Thuộc học phần kế toán tài chính.
GVHD: ThS. Tô Thị Vân Anh SVTH: Kiều Thị Thắm
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
Lý do : Trong doanh nghiệp thương mại thì hàng tồn kho đóng vai trò rất quan trọng,
trong Công ty cổ phần EMIN Việt Nam lượng hàng hóa nhập xuất trong một tháng
khá nhiều, tuy nhiên doanh nghiệp chưa quan tâm tới phương pháp hạch toán hàng tồn
kho, làm ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh, vì vậy tôi quyết định thực hiện đề tài này
để khắc phục những hạn chế và đồng thời có thể đưa ra một số giải pháp khắc phục
giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn.
-Hướng đề tài thứ hai: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần
EMIN Việt Nam”. Thuộc học phần phân tích kinh tế
Lý do: Doanh nghiệp chưa thực sự chú trọng tới công tác phân tích kinh tế,
trong nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn thì công ty mới chỉ tập trung đánh giá
chung hiệu quả sử dụng vốn trên hai hệ số là doanh thu /vốn kinh doanh bình quân và
lợi nhuận/vốn kinh doanh bình quân, mà chưa có sự phân tích cụ thể các nhân tố ảnh
hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Vì vây, đã tác động đến tình hình quản lý
và sử dụng vốn chưa thực sự hiệu quả, vẫn còn ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh
doanh của công ty.
Công ty chưa có hệ thống báo cáo phân tích đầy đủ, chưa mang tính hệ thống,
dẫn tới việc lựa chọn thông tin không được đầy đủ cho nhà quản trị. Do đó tôi xin đưa
ra hướng đề tài thứ hai.