BÁO CÁO THỰC TẬP-Đề tài TÌM HIỂU MẠNG TRUY NHẬP QUANG - Pdf 27

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄNTHÔNG
CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA VIỄN THÔNG II
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGHÀNH: ĐIỆN TỬ-VIỄN THÔNG
HỆ: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
NIÊN KHÓA :2009-2014
Đề tài: TÌM HIỂU MẠNG TRUY NHẬP QUANG
FTTH TẠI CÔNG TY VNTT
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VŨ THƯƠNG
MSSV:409160115
Lớp: D09VTA2
Giáo viên hướng dẫn: TH.S NGUYỄN VĂN LÀNH
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với xu hướng phát triển của thế giới mạng viễn thông ở nước ta đã phát triển nhanh
chóng trong mấy năm gần đây nhờ chiến lược đi thẳng vào hiện đại hóa theo hướng số
hóa , tự động hóa đa dịch vụ. Với tư đổi mới năng động sáng tạo và có bước đi thích hợp
trong giai đoạn phát triển .Sự phát triển của hạ tầng cơ sở thông tin là yếu tố quan trọng
thúc đẩy nền kinh tế phát triển nâng cao đời sống xã hội của con người .Thừa kế những
thành tựu của các nghành công nghiệp điện tử bán dẫn quang học , công nghệ thông tin
Nền Viễn thông thế giới cũng như trong nước đã có những bước tiến nhảy vọt đưa đời
sống con người bước sang một chương mới kỉ nguyên của thông tin.
Nghành viễn thông của Việt Nam đã đạt được những thành công bước đầu trong công
cuộc hiện đại hóa mạng viễn thông như xây dựng thành công những tuyến cáp quang tốc
độ cao , phóng thành công vệ tinh VINASALT Mạng lưới viễn thông là một nghành kĩ
thuật thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân với chính sách phát triển kinh tế đi
tắt đón đầu , nhận thức được tầm quan trọng của thông tin nên chúng ta đã có những đầu
tư đúng mực cho cơ sở hạ tầng , đóng góp tích cực cho việc phát triển kinh tế , xã hội của
đất nước , đảm bảo an ninh quốc phòng , phòng chống bão lụt và giảm nhẹ thiên tai .
Trong đó việc nghiên cứu và xây dựng một mạng cáp ngày càng khoa học về cấu trúc ,

Các mạng trước đây triển khai với mục đích chỉ nhằm đáp ứng cho lưu lượng thoại do đó
khi các dịch vụ mới ra đời đòi hỏi cần có một mạng mới thích hợp hơn vừa đáp ứng cho
lưu lượng thoại đồng thời với các dịch vụ cộng thêm như truyền data Bên cạnh đó với
phương thức thông tin sợi quang truyền dẫn điểm -điểm chỉ sử dụng một kênh bước sóng
trong sợi quang không còn thỏa mãn được yêu cầu băng thông ngày càng tăng của con
người
Sức ép của việc tăng chất lượng kêt nối là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến
sự ra đời của kết nối băng rộng mà đặc biệt là sự ra đời FTTH.FTTH là cáp quang đến
tận nhà cũng như các hệ thống quang khác nó có thể truyền được vô số thông tin như
thoại , hình ảnh ,dữ liệu với hiệu quả cao hơn so với dùng cáp đồng truyền thống trong
khi giá thành thì như nhau .Để hiểu sâu về vấn đề này ta sẽ tìm hiểu các công nghệ truy
cập quan FTTx
1.3. Tổng quan về mạng FTTx:
1.3.1. Khái niệm:
FTTx( fiber to the x – cáp quang đến điểm x): Là khái niệm chung về mạng cung cấp các
dịch vụ băng rộng trong đó cáp thuê bao kim loại được thay thế dần bằng cáp quang . tùy
vào khả năng cáp quang hóa mạng lưới mà FTTx được phân thành các loại chính như sau
:
• FTTH- Fiber to the home : cáp quang đến tận nhà
• FTTB – Fiber to the building : cáp quang đến tòa nhà
• FTTC – Fiber to the curb
• FTTN fiber to the node : cáp quang tới tổng đài trung tâm
• FTTO fiber to the office : cáp quang tới văn phòng
1.3.2. Phân loại FTTX:
Hiện nay FTTx có nhiều phân loại khác nhau , mỗi cách đều có lịch sử phát triển của nó .
tuy nhiên để đơn giản tôi xin mạn phép phân loại FTTx như sau:
+ FTTx theo cấu trúc dạng point to point : theo Phương án kết nối này , từ nhà cung
cấp sẽ dẫn một đường cáp quang đến tận nhà khách hàng , đường quang này sẽ chuyển
đổi ngược thành tín hiệu điện và cung cấp cho khách hàng , tại đơn vị VNTT lắp thêm
một switch layer 2 tại nhà cung cấp chuyển đổi thành tín hiệu quang cấp cho khách hàng .

 Phối cáp một cấp là điểm truy cập dịch vụ khách hàng được nối với
nút truy cập SW L2 (thiết bị đặt ở phòng truyền dẫn) chỉ qua một
ODF indoor và một ODF outdoor , cáp quang chính từ tủ phân phối
sợi quang ODF đến tủ ODF outdoor đến ODF indoor khách hàng .
Sử dụng cho khu vực có mật độ thuê bao nhiều thuộc phạm vi 500-
1500m đến khu vực nút truy cập SW L2.
 Phối cáp hai cấp là điểm truy cập dịch vụ khách hàng được nối với
nút truy cập SW L2qua một ODF outdoor cấp 1 , một ODF out door
cấp hai và đến ODF indoor , cáp quang chính 24 FO từ tủ phối sợi
quang ODF đến ODF outdoor cấp 1 ,cáp phối quang 24 FO từ ODF
outdoor cấp 1 đến ODF outdoor cấp 2, cáp quang thuê bao 4FO từ tủ
ODF outdoor cấp 2 đến ODF indoor . sử dụng cho khu vực có mật
độ thuê bao đang phát triển thuộc phạm vi >2000m
 Cấu trúc cơ bản của mạng truy nhập FTTH
-DP Distribution Point)- Điểm phân phối sợi quang.
- AP(Access point )- điểm truy cập mạng quang .
-NT (Network Terminal ) – thiết bị đầu cuối mạng.
Hình 1.1: cấu trúc cơ bản của FTTH
Mạng cáp quang thuê bao (hay còn gọi là ODN ) được xác định trong phạm vi ranh giới
từ giao tiếp sợi quang giữa thiết bị của nhà cung cấp dịch vụ (ví dụ như thiết bị OLT ,
Switch) đến thiết bị khách hàng (ONU/ONT) . Mạng quang thuê bao được cấu thành bởi
các thành phần chính như sau :
• Cáp quang gốc (feeder cable ): xuất phát từ phía nhà cung cấp dịch vụ ( hay
còn gọi là central office) tới điểm phân phối được gọi là DP ( distribution
Point).
• Điểm phân phối sợi quang (DP): là điểm kết thuac của đoạn cáp gốc trên
thực tế triển khai điểm phân phối sợi quang thường được gọi là măng xông
quang ,hoặc là các tủ cáp quang phối , ưu tiên dùng măng xông quang.
• Cáp quang phối (Distribution Optical Cable): xuất phát từ điểm phối quang
(DP) tới các điểm truy nhập mạng (AP – Access Point) hay từ các điểm

hơn tốc độ tải xuống ( Bất đối xứng , Download > Upload ) và tối đa 20Mbps. Còn
FTTH cho phép cân bằng , tốc độ tải lên và tải xuống như nhau (Đối xứng ,
download=upload ) và cho phép tối đa là 10 Gpbs, có thể phục vụ một lúc hàng trăm máy
tính .
FTTH đặc biệt hiệu quả với các dịch vụ : Hosting Server riêng , VPN (mạng riêng ảo ),
Truyền dữ liệu , Game online , IPTV (truyền hình tương tác ). VoD xem phim theo
truyền tải dữ liệu cao , có thể nâng cấp lên băng thông tới 1Gbps, An toàn dữ liệu , độ ổn
định cao , không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện , từ trường.
Xu hướng tương lai :
Dự kiến FTTH sẽ dần thay thế ADSL trong tương lai gần một khi băng thông ADSL
không đủ sức cung cấp đồng thời các dịch vụ trực tuyến trong cùng một thời điểm .
FTTH thì cung cấp một IP tĩnh thích hợp với các doanh nghiệp ,tổ chức triển khai dễ
dàng các dịch vụ trực tuyến như IP camera , lưu trữ mail , truyền tốc độ cao
Tốc độ upload của FTTH vượt qua nghưỡng chuẩn ADSL2+ (1Mbps) hiện tại và có
thể ngang bằng tốc độ download .Vì vậy thích hợp với việc truyền tải dữ liệu theo chiều
từ trong mạng khách hàng ra ngoài internet. Độ ổn định và tuổi thọ cao hơn dịch vụ
ADSL do không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện, từ trường; khả năng nâng cấp tốc độ
(download /upload ) dễ dàng .
Bên cạnh các ứng dụng như ADSL có thể cung cấp Triple Play Service (dữ liệu, truyền
hình , thoại), với ưu thế băng thông vượt trội , FTTH sẵn sàng cho các ứng dụng đòi hỏi
băng thông cao , đặc biệt là truyền hình độ phân giải cao (HDTV) yêu cầu băng thông lên
đến vài chục Mbps, trong khi ADSL không đáp ứng được . Độ ổn định ngang bằng như
dịch vụ internet thuê kênh riêng Leased-line nhưng chi phí thuê bao hàng tháng thấp hơn
vài chục lần . Đây sẽ là một gói dịch vụ thích hợp cho nhóm các khách hàng có nhu cầu
sử dụng cao hơn ADSL và kinh tế hơn Leased-line.
1.4.2 Các phương án triển khai FTTH :
1.4.2.1. Công nghệ mạng điểm – điểm ( Point – to – point):
Mạng này được thiết kế để cung cấp các đường truyền riêng đến các thuê bao ,
mạng chỉ sử dụng trong trường hợp cấu hình và dung lượng mạng thấp
1.4.2.2. Công nghệ mạng PON

thiết bị đầu cuối mạng quang (ONT) hoặc một đơn vị mạng quang (ONU) tại đầu xa của
mạng. Trong hình 1.2, một ONT được dùng khi dây quang mở rộng đến tận nhà khách
hàng, trong khi ONU được dùng khi thiết bị đầu cuối sợi quang được đặt trong một tủ
viễn thông gần một cụm dân cư hoặc các công ty. Các kết nối từ ONU đến nhà khách
hàng có thể bằng các phương tiện khác như cáp đồng trục hoặc đôi dây xoắn.
Trong một vài trường hợp ta có thể tiết kiệm chi phí nếu chạy một dây sợi quang từ
splitter chính đến các cluster địa phương bao gồm các nhà và công ty nhỏ trong một vùng
lân cận. Trong trường hợp này, một spliiter quang nhỏ được đặt tại điểm kết thúc của sợi
quang và sau đó các kết nối ngắn từ đó đến các user.
Thuật ngữ mạng quang phân phối (ODN) đề cập đến tất cả sợi quang và các bộ chia
quang thụ động hoặc các bộ ghép nằm giữa OLT và các ONT và ONU.
 Các thiết bị PON tích cực :
 OLT:
OLT được đặt tại CO và điều khiển luồng thông tin theo hai hướng qua ODN. Một
OLT nên có khả năng hỗ trợ khoảng cách truyền xuyên qua ODN lên đến 20km.
Trong luồng xuống, OLT broadcast tất cả thông tin cho các ONU theo ghép kênh
TDM, trong khi ở luồng lên, các thông tin từ các ONU được ghép kênh theo TDMA
và gửi cho OLT.
Một OLT thực tế được thiết kế để điều khiển nhiều hơn 1 PON.Trong thực tế OLT
được đặt tại CO, nơi có môi trường khá ổn định so với của ONT, thường được đặt tại
một tủ ngoài trời hoặc gắn vào các tòa nhà.Tuy nhiên, một ONT cũng có thể đặt
trong một môi trường trong nhà tốt hơn.
Trong mạng PON, lưu lượng thoại và data sử dụng bước sóng 1490nm cho luồng
xuống, lưu lượng video sử dụng bước sóng 1550nm.Luồng lên của voice và data sử
dụng bước sóng 1310nm. Các bộ ghép WDM thụ động thực hiện việc ghép các bước
sóng và chia theo chức năng. Dựa vào chuẩn mạng PON thực tế đang sử dụng, thiết
bị luồng xuống và luồng lên hoạt động ở tại 155Mbps, 622Mbps, 1.25 Gbps, hoặc 2.5
Gbps. Trong một vài trường hợp tốc độ truyền ở luồng lên và xuống là như nhau
(symmetric), trong một số chuẩn PON khác tốc độ luồng lên lớn hơn tốc độ luồng
lên, được gọi là asymmetric (bất đối xứng). Một số kiểu truyền khác nhau có thể

thiết bị cần sử dụng nguồn điện như Switch , MUX ( Multiplexer). Tín hiệu khi đi qua
các node được biến đổi từ quang sang điện và ngược lại , rồi mới chuyển tiếp đi . Việc
chuyển đổi này làm ảnh hưởng đến tốc đọ truyền dữ liệu .Tuy nhiên nhờ bộ đệm
(cache) của các thiết bị chuyển mạch mà quá trình chuyển mạch của dữ liệu được hạn
chế xung đột.
Việc xây dựng AON dựa trên các chuẩn công nghệ Ethernet được gọi là mạng Metro
Ethernet Network (MEN), hay còn gọi là MAN-E (Metropolitan Access Network
Ethernet ) hay E-MAN . cấu trúc MAN-E gồm các Switch được kết nối với nhau theo
mô hình phân lớp : Lớp trục chính – Lớp tập hợp – Lớp truy nhập .
- Lớp trục chính (Core layer) gồm các thiết bị chuyển mạch rất thông minh
có chức năng xử lý nhanh nhạy một số lượng lớn các gói tin .
- Lớp tập hợp ( Aggregation layer ) là lớp trung gian có thể cung cấp các kết
nối trực tiếp hoặc tập hợp lưu lượng từ lớp truy cập và chuyển tiếp lên lớp
trục chính
- Lớp truy nhập (Access layer ) là lớp cung cấp các kết nối trực tiếp đến
khách hàng . tập hợp lưu lượng từ các thiết bị của khách hàng để chuyển tải
lên mạng trục . thiết bị thường bao gồm các Switch layer 2 có các giao diện
điện fast Ethernet, giga Ethernet
- Ưu và nhược điểm
- Ưu điểm : Khoảng cách phục vụ lớn : có thể đáp ứng lên tới 50km.
Băng thông từ Switch L2/DSLAM tới khách hàng lên đến Gbps, không
bị chia sẻ , rất phù hợp cho các kết nối điểm - điểm
Triển khai nhanh do tận dụng hạ tầng mạng hiện có
- Nhược điểm : Tốn cáp vì kết nối điểm – điểm cho từng khách hàng (P2P)
Gặp khó khăn khi cấp nguồn cho các thiết bị ở xa (Switch , DSLAM )
Số lượng giao diện FE/GE trên L2 Switch và DSLAM nhỏ , do đó cần
đầu tư nhiều thiết bị với những địa điểm có mật độ thuê bao cao .
Card Ethernet kết nối từ DSLAM tới thuê bao còn một số hạn chế : Khả
năng hỗ trợ multicast và khả năng tương thích với các loại CPE
MẠNG TRUY NHẬP QUANG FTTH

SFP, SX (multimode, LX (single mode ) hoặc LH/ZX (single-mode).
Hình 2.1 SWITCH EX3200 của JUNIPER
2.2 Thiết bị phía khách hàng và một số thiết bị đi kèm
2.2.1 Cáp quang trong nhà FTTH :
Chống được lực kéo căng với đường kính nhỏ .
Đặc biệt với khả năng ít bị bẻ gập của sợi quang cung cấp băng thông cao và tính truyền
dẫn thông tin tuyệt vời .
Thiết kế có rãnh , dễ dàng bóc tách và hàng nối , làm đơn giản việc lắp đặt và bảo trì
Với một một lớp vỏ bọc bằng hợp chất làm chậm sẽ chống cháy và chống bị nhiễu tín
hiệu .
2.2.2. Dây nhảy quang :
Dây nhảy quang hai đầu chuẩn SC/PC-SC/PC, FC/PC-FC/PC, LC/PC-LC/PC, ST/PC-
ST/PC , loại cáp Multil-mode và Singgle-mode , chiều dài khác nhau.
Hình 2.3 Dây nhảy quang đơn mode(trái) và đa mode(phải)
2.2.3. Bộ chuyển đổi quang điện (converter):
Bộc chuyển đổi quang điện WDM MODEL 1200SS 10/100M là thiết bị thu phát và
chuyển đổi qua lại giữa tín hiệu quang và tín hiệu điện với một cổng quang 100BASE-
TX. Nó được dùng để truyền tải và mở rộng hệ thống mạng với khoảng cách từ 100m đến
100km . Bộ chuyển đổi quang điện được sử dụng trong mạng Ethernet diện rộng , như sự
kết nối giữa các phòng thiết bị chung trong hệ thống mạng MAN. Không cần cấu hình
cho Switch hay cài đặt cho thiết bị , nó có khả năng thích ứng với hệ thống .Bộ chuyển
đổi quang điện được tích hợp bộ chống sét hiện đại , đảm bảo an toàn cho hệ thông.
Hình 2.4 : thiết bị media converter
2.2.4. Modem quang:
Modem quang thường được sử dụng đối với các yêu cầu truyền dẫn dung lượng nhỏ ,
thường là tại mức mạng truy nhập .Các thiết bị này hoạt động như là một thiết bị ghép
kênh đầu cuối quang , chuyển đổi tín điện sang quang và ngược lại.
Hình 2.5 : modem quang Dlink dùng tại đơn vị
2.2.5 Card Lan quang : Model : card LAN quang 100M FHC-7100-s.
FHC-7100 card điểu hợp giao diện quang tuyến PCI được thiết kế để điều khiển

outdoor ( có thể dùng măng song nối cáp khi cần ).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status