Đồ án môn học Công nghệ chế biến khí
Phạm Anh Tuấn 1
MỤC LỤC
LI M ĐU 3
TNG QUAN LÝ THUYT 4
I, Gii thiu chung về khí tự nhiên và khí đng hành 4
1, Thành phn và tính cht chung của khí tự nhiên và khí đng hành
[1]
4
2, Lịch sử phát triên của khí tự nhiên 5
II, Các phơng pháp ch bin khí tự nhiên và khí đng hành 7
1, Chuẩn bị để ch bin 7
2, Phơng pháp ch bin khí bằng phơng pháp ngng tụ 8
3, Ch bin khí bằng phơng pháp hp thụ 9
4, Ch bin khí bằng phơng pháp chng ct 10
III, Cơ s hóa lý của quá trình ngng tụ nhit độ thp 11
1, Khái nim về quá trình ngng tụ 11
2, Đặc điểm của quá trình ngng tụ 11
3, Quá trình chuyển pha của khí đng hành. 12
4, Hằng s cân bằng pha
[1]
. 16
5, Phơng pháp tính thành phn lng hơi
[1]
16
6, Quá trình ngng tụ nhit độ thp trong ch bin khí đng hành 17
IV, Tng quan về các công ngh ch bin khí bằng phơng pháp ngng tụ nhit độ thp
19
LI M ĐU
Ngành du khí Vit Nam là một ngành mi phát triển đợc hơn 20 năm nhng đư
chim một phn quan trọng trong sự phát triển của đt nc. Đặc bit là ngành công
nghip ch bin du khí. Đây là một trong những tiền đề cơ bn để phát triển các ngành
công nghip quan trọng của đt nc.
Cùng vi quá trình khai thác và ch bin du thô, thì ngành công nghip ch bin
khí hin đang phát triển mnh m. Sn phẩm của các nhà máy ch bin khí của Vit Nam
hin nay là khí khô thơng phẩm, LPG và condensate. Trong đó có hai loi sn phẩm
LPG và Condensate đư đợc tn dụng trit để mang li hiu qu kinh t mang li hiu qu
kinh t cho quc gia. Sn phẩm khí khô thơng phẩm mà thành phn chủ yu là khí metan
và etan, phn ln đợc dùng làm nhiên liu cho các nhà máy đin, chim 85 ậ 90% sn
lợng khí, có giá trị kinh t thp. Trong khi đó, lợng khí dùng làm nguyên liu cho các
nhà máy đm Cà Mau và đm Phú Mỹ, chỉ chim 6%
[9]
.
Cùng vi sự phát triển khoa học kĩ thut, từ khí tự nhiên và khí đng hành ngi ta
đư sn xut ra nhiều sn phẩm khác nhau nh: rợu, axeton, NH
3
, phân bón, cht tẩy rửa
tng hợpầ đợc ứng dụng trong nhiều ngành nh: mỹ phẩm, dt may, đ gia dụngầ
phục vụ cho công nghip và đi sng nhân dân.
Chính vì những lợi ích to ln mà nghành du khí nói chung và ngành ch bin khí
nói riêng đem li thì vic đu t và phát triển công nghip ngành công nghip mũi nhọn
này là một đi đúng hng của đng và nhà nc ta nhằm thúc đẩy kinh t và ci thin đi
sng nhân dân.
Trong phm vi đ án này ta chỉ nghiên cứu phơng pháp ch bin khí bằng phơng
pháp ngng tụ nhit độ thp vì phơng pháp này vừa đơn gin mà cho hiu qu cao, và có
tính kh thi nht.
tng hợp hữu cơ. Còn khí chứa ít hydrocacbon nặng (từ propan tr lên, di mức 50g/m
3
)
gọi là khí khô (khí gy), đợc sử dụng làm nhiên liu cho công nghip và đi sng, làm
nguyên liu cho công ngh tng hợp hữu cơ, nguyên liu cho sn xut phân đm, sn xut
etylen, axetylen, etanolầ
Trữ lợng khí nc ta có thể phát hin c tính vào khong 1.300 tỷ m
3
khi khí.
Trữ lợng này phân b trên toàn lãnh th nhng chủ yu là các bể Nam Côn Sơn, Sông
Hng, Ma Lay ậ Th Chu.
Bng 1.1: Thành phần khí ở bể Cửu Long (% theo thể tích)
M
Thành phn
Bch H
(lô 09)
Rng (lô 09)
Rng Đông
(lô 09)
Ruby (lô 09)
Khí tự do
Đng hành
Metan C
1
76,82
84,77
76,54
77,62
0,5
0,97
0,38
N
2
0,5
-
-
0,33
0,6
CO
2
1,00
-
-
0,42
0,07
H
2
S
-
-
-
-
-
Bng 1.2: Thành phần khí ở một số bể nước Mỹ
[7]
M
0,50
0,06
1,11
0,80
Condensat C
5+
0,02
0,16
0,10
0,74
1,64
N
2
15,50
7,30
-
1,83
-
CO
2
-
-
0,30
0,70
0,41
H
2
S
-
-
kỉ19, khí tự nhiên hu ht chỉ đợc dùng để chiu sáng ti chỗ do khó khăn trong vic vn
chuyển đng dài. Đn năm 1890 vi sự phát minh chng rò rỉ khp ng ni đư dn đn
sự thay đi quan trọng. Nhng phi đn tn những năm 1920, cùng vi sự phát triển của
công ngh đng ng, vn chuyển khí tự nhiên đng dài mi đợc đa vào thực t. Tuy
nhiên, chỉ sau Chin tranh Th gii thứ II thì khí thiên nhiên mi phát triển mnh m do
sự tin bộ trong h bn chứa và vn chuyển khí.
Nc Nga là nc có trữ lỡng khí ln nht th gii, chim khong 23,9%. Cho
đn năm 2010, tng sn lợng khí đt khong 588,9 tỉ m
3
khí. Trong đó khong 1/3 dùng
để xut khẩu sang châu Âu và các nc SNG. Ngun lợi thu từ vic xut khẩu du và khí
vô cùng to ln khi chim đn 25% GDP của nc Nga.
Mỹ, khí đt có vai trò cực kì quan trọng khi chim 23% tng năng lợng sử
dụng. Từ etan đư ch bin 40% etylen phục vụ cho sn xut nhựa tng hợp, oxit etylen,
cht hot động bề mặt, nhiều sn phẩm và bán sn phẩm hóa học khác. Ngoài ra từ khí tự
nhiên và khí đng hành, sau khi làm sch và ch bin khí ngi ta còn nhn đợc một
lợng ln lu huỳnh, heli và một s sn phẩm vô cơ khác phục vụ cho nhiều ngành kinh
t quc dân. Mỹ và Canada là một trong hai nc đứng đu về sn xut heli, một trong
những sn phẩm quan trọng nht trong công ngh nghiên cứu vũ trụ, nghiên cứu kỹ thut
thâm lnh, sắc ký
Trong những năm gn đây các nc Trung đông (Iran, Arapxeut, Beren ) dự định
hoàn thành chơng trình về khai thác, ch bin và vn chuyển khí đng hành vi tng giá
trị khong 33 tỉ USD . Ngi ta nghĩ rằng điều này cho phép xut khẩu khong 46 triu
tn LPG mỗi năm.
Riêng Vit Nam ngành du khí nc ta tuy mi hình thành và phát triển nhng
vi tiềm năng về khí khá phong phú, thì đây là một tiền đề quan trọng để ngành công
nghip này phát triển hơn. Cho đn nay Vit Nam đang khai thác 6 m du và 1 m du
khí, hình thành 4 cụm khai thác du quan trọng:
Cụm m thứ nht : nằm vùng đng bằng Bắc Bộ gm nhiều m khí nh, trong
đó có Tiền Hi “C”, trữ lợng khong 250 m
2
S và các hợp cht hữu cơ của lu huỳnh.
Tc khi đa vào ch bin, khí cn phi qua công đon chuẩn bị, ti đó tin hành loi b
các tp cht kể trên bằng quá trình tách bụi, tách hơi nc và khí axít.
Có rt nhiều các phơng pháp loi b cơ học nh:
- Làm sch khí bằng phơng pháp lắng.
- Làm sch khí bằng phơng pháp t.
- Làm sch khí bằng phơng pháp lọc.
- Làm sch khí bằng phơng pháp đin trng.
Các phơng pháp trên có nhiều u nhợc điểm:
- Đi vi phơng pháp lắng di của tác dụng của trọng lc thì thit bị cng
kềnh, hiu qu thp, nhng đơn gin thông dụng.
- Đi vi phơng pháp lọc di tác dụng của lực ly tâm thì thit bị gọn hơn,
song không thể lọc hoàn ho đợc đi vơí ht nh, phơng pháp tn nhiều
năng lợng.
Đồ án môn học Công nghệ chế biến khí
Phạm Anh Tuấn 8
- Đi vi phơng pháp làm t thì khí làm nguội bưo hào hơi nc nên một
s trng hợp không dùng.
Đi vi phơng pháp đin trng là có u điểm hơn c:
- Độ sch cao: 90-99%
- Năng lợng tiêu hao ít
- Tr lực không quá 3-5 mm cột nc
- Tin hành nhit độ cao, trong môi trng ăn mòn hoá học.
- Có thể tự động hoá và cơ khí hoá hoàn toàn.
- Nhng cũng có nhợc điểm là tiền chi phí cao và tiêu hao đin năng ln.
Đồ án môn học Công nghệ chế biến khí
Phạm Anh Tuấn 9
làm nguội sau đó khí đợc đa đn thit bị ngng tụ nhit độ thp. Ti đó, khí đợc nén
và làm lnh ti nhit độ âm cn thit, sau đó hỗn hợp khí đợc đa sang bộ phn tách khí,
lúc này một phn hydrocacbon đư ngng tụ đợc tách ra.
Sau khi đợc nén và làm lnh thì hỗn hợp khí bị tách ra thành hai phn:
Phn ngng tụ (gọi là condesat) của bc nén và làm lnh. Khí đng hành đợc bơm
từ thùng chứa qua bộ phn trao đi nhit sang cột tách etan. Ti đó phân đon chứa metan
và etan đợc tách ra. Sau đó benzin là phn ngng tụ đư tách metan và etan qua thit bị
trao đi nhit vào bình chứa, từ đó nó đợc đa đi ch bin tip.
Phơng pháp ngng tụ nhit độ thp để tách bezin từ khí đng hành là phơng
pháp rt tn kém, để thực hin đợc cn có thit bị làm lnh phức tp. Tuy nhiên do sơ đ
công ngh tơng đi đơn gin, mà hiu qu tách benzin ra khi hỗn hợp khí khá cao, trit
để nên phơng pháp này đợc ứng dụng rộng rãi trong công nghip ch bin khí.
3, Ch bin khí bằng phương pháp hp thụ
Ngoài ch bin khí bằng phơng pháp ngng tụ thì ngi ta còn áp dụng phơng
pháp hp thụ để ch bin khí. Phơng pháp này dựa trên cơ s của 2 quá trình chuyển
khi cơ bn: hp thụ và nh hp thụ.
Bn cht vt lý của quá trình là sự cân bằng giữa dòng khí và dòng lng do sự
khuch tán cht từ pha này sang pha khác. Khi đt cân bằng bền động lực, sự khuch tán
đợc xác định bằng hiu s áp sut riêng phn của cu tử bị tách ra trong pha khí và pha
lng. Nu áp sut riêng phn của cu tử trong pha khí ln hơn trong pha lng thì xy ra
quá trình hp thụ (hp thụ khí bi cht lng). Và ngợc li, nu áp sut riêng phn của cu
tử bị tách ra trong pha khí nh hơn trong pha lng thì xy ra quá trình nh hp thụ (thoát
khí ra khi cht lng). Đi vi các tính toán thực t, động lực của quá trình hp thụ đợc
biểu thị chính xác hơn không chỉ qua áp sut riêng phn mà còn qua nng độ của các cu
tử tơng ứng.
1. Chu trình làm lnh ngoài; 2. Tháp tách;
3. Tháp ngng tụ bc hơi; I. Khí nguyên
liu; ; II. Khí đư tách benzin; III. ng
truyền nhit; IV. Hydrocacbon nặng; V.
Hi lu; VI. Sn phẩm đỉnh tháp Đồ án môn học Công nghệ chế biến khí
Phạm Anh Tuấn 11
Vi 3 sơ đ công ngh ch bin khí nói trên thì ta có một vài nhn xét sau: Từ
những u nhợc điểm và phm vi công dụng của mỗi công ngh thì phơng pháp ch
bin khí bằng NNT đem li hiu qu cao nht. Phơng pháp này phù hợp vi điều kin
ch bin khí đng hành vi năng sut công ngh là 5 triu m
3
/ngày, h s tách cu tử
chính là =75% propan .Mặt khác vi phơng pháp này mang li hiu qu cao đặc bit
trong tình hình kinh t của đt nc ta hin nay thì đây là một công ngh ch bin khí đơn
gin, và kh thi nht.
III, Cơ s hóa lý của quá trình ngưng tụ nhit độ thp
1, Khái nim về quá trình ngưng tụ
Ngng tụ là quá trình chuyển khí hoặc hơi sang trng thái lng bằng cách
làm lnh khí hoặc nén làm lnh khí đng thi.
Có hai phơng pháp để tin hành quá trình ngng tụ :
+ Quá trình ngng tụ gián tip: (hay còn gọi là ngng tụ bề mặt ) tức là quá trình
tin hành trong thit bị trao đi nhit có tng ngăn cách giữa khí và tác nhân làm lnh đi
ngợc chiều nhau . Tác nhân làm lnh cho đi từ di lên để tránh dòng đi lu tự nhiên
cn tr quá trình chuyển động của lu thể. Khí đi từ trên xung để cht lng ngng tụ
mt
. Do đó nu nén khí nhit độ môi trng thì cho dù có tăng áp
sut ti 500 atm thì CH
4
cũng không hóa lng, khi đó ta chỉ thu đợc khí CH
4
nén.
Vy để hóa lng CH
4
ta phi h nhit độ của CH
4
xung khong 111K (di nhit độ
sôi của CH
4
T
sCH4
= 111,6 K vi áp sut khí quyển .
Điều này có nghĩa là quá trình hóa lng một phn hay toàn bộ khí bằng phơng
pháp nén chỉ thực hin đợc khi h nhit độ khí đó xung di nhit độ ti hn.
3, Quá trình chuyển pha của khí đng hành.
3.1 Quá trình chuyển pha đối với khí một cấu tử
[4]
.
Quá trình chuyền pha đi vi h khí một cu tử ta có thể biểu din trên trục tọa độ
P-T trong đó trục tung là áp sut và trục hoành là nhit độ.
Hình 2: Gin đồ pha hệ một cấu tử
Đồ án môn học Công nghệ chế biến khí
áp sut và trục hoành là nhit độ. Đồ án môn học Công nghệ chế biến khí
Phạm Anh Tuấn 14 Hình 3: Gin đồ pha hệ nhiều cấu tử
* Điểm C là điểm ti hn, ti đó hai pha tr thành một pha.
* Điểm M là điểm tơng ứng vi áp sut ln nht mà ti đó hỗn hợp nhiều cu tử
tn ti trng thái hai pha.
* Điểm N: là điểm tơng ứng vi áp sut ln nht mà ti đ hỗn hợp nhiều cu tử
tn ti trng thái hai pha.
Bên trái đng cong điểm bọt h tn ti trng thái lng khi bắt đu chm ti
đng cong điểm bọt thì h khí bắt đu xut hin những bọt khí. Khi sang đng cong
điểm sơng thì toàn bộ hỗn hợp khí tr thành hơi từ đng cong điểm bọt và đng cong
điểm sơng là miền mà tn ti cân bằng giữa hai pha lng và hơi.
+ Đng ABDE: biểu din quá trình ngng tụ đẳng nhit suy bin điển hình trong
các m khí condensate. Điểm A biểu din pha lng chặt nằm bên ngoài đng bao pha
khi gim áp sut ti điểm B bắt đu quá trình ngng tụ. Tip tục gim áp sut lợng lng
hình thành nhiều hơn từ điểm “A” đn “D” nằm trong miền suy bin đợc to bi các
điểm thay đi độ dc của các đng pha.
+ Khi tip tục gim áp sut ra khi miền suy bin đi từ D ti E thì lợng lng gim
dn cho ti khi đt điểm sơng (E) phía di điểm E h không tn ti trng thái lng
chỉ tn ti trng thái hơi.
Đồ án môn học Công nghệ chế biến khí
Phạm Anh Tuấn 15
2
cũng có những
nh hng đáng kể đn đng bao pha của hỗn hợp khí trong điều kin nhit độ cao và áp
sut thp .
- H
2
S, CO
2
làm gim điểm áp sut cực đi tn ti lng hơi của hỗn hợp khí.
- N
2
: Làm tăng điểm áp sut cực trị, tn ti lng hơi hỗn hợp khí và gim kh
năng trộn ln.
4, Hằng số cân bằng pha
[1]
.
Cân bằng pha của hỗn hợp khí không phi là trng thái tĩnh mà là cân bằng động,
vn luôn tn ti sự chuyển đng của các phân tử từ pha lng sang pha hơi và ngợc li,
tc độ bay và tc độ ngng tụ là bằng nhau.
Đi lợng đặc trng cho sự phân b của các cu tử giữa các pha điều kin cân
bằng là hằng s cân bằng pha K đợc xác định bằng phơng trình :
i
i
i
y
k
x
Đồ án môn học Công nghệ chế biến khí
Phạm Anh Tuấn 17
Trong đó C
i
: là phn mol của cu tử i trong nguyên liu vào tháp tách.
i
y
: là phn mol cu tử i trong pha hơi.
i
x
: là phn mol cu tử i trong pha lng.
K
i
: hằng s cân bằng pha lng ậ hơi .
F : là tng s mol nguyên liu.
V: là tng s mol hơi.
L: là tng s mol lng .
Gi sử F = 1. ta có C
i
= V.y
i
+ L.x
i
Đng thi, theo định nghĩa hằng s cân bằng pha y
i
= K.x
;
( / )
i
i
i
C
y
V L K
Bằng phơng pháp lặp, chọn các giá trị L và K sao cho các biểu thức trên là đúng.
Mặt khác, có thể vit ∑y
i
- ∑x
i
= 0
( 1)
0
( 1) 1
ii
ii
i
CK
yx
VK
4
có 90%mol C
6
H
14
trong ng dn khí có thể ngng tụ
hoàn toàn khi làm lnh đn 10
o
C vi P = 2MPa. Mặc dù nhit độ ti hn của CH
4
là T
c
= -
82,6
o
C. Nhng khi có mặt propan nó vn chuyển sang pha khí.
Trong quá trình ngng tụ nhit độ thp, quá trình làm lnh khí chỉ din ra ti khi
đt đợc mức độ ngng tụ định mức của pha hơi (trong hỗn hợp khí ban đu) đợc xác
định bằng mức độ tách cn thit các cu tử chủ yu ra khi hỗn hợp . Điều này đt đợc
nh nhit độ làm lnh cui cùng hoàn toàn xác định ( tức phụ thuộc vào thành phn của
hỗn hợp, áp sut của h). Nhit độ này to đợc bằng cách cung cp cho quá trình một
lợng nhit lnh cn thit.
-Cùng một mức độ ngng tụ (của hỗn hợp khí ban đu) có thể đt đợc bằng
những t hợp các giá trị nhit độ và áp sut khác nhau . Khi tăng áp sut trong h tức là
tăng áp sut riêng phn của từng cu tử, mức độ ngng tụ nhit độ không đi s tăng lên
và quá trình này cũng s xy ra tơng tự làm lnh đẳng áp .
- Mức độ ngng tụ các hydrocacbon khi tin hành trong quá trình đẳng áp và trong
quá trình đẳng nhit. Tuy nhiên, qúa trình ngng tụ của hai trng hợp này li khác nhau.
Cụ thể trng hợp đẳng nhit thì mức độ ngng tụ tăng nhng sự phân tách các cu tử
hydrocacbon kém. Ngợc li đi vi quá trình đẳng áp.
Phạm Anh Tuấn 20
+ Sơ đ NNT hai bc có chu trình làm lnh ngoài bằng propan và etan để
nhn C
≥2
+ Sơ đ NNT 3 giai đon
+ Sơ đ nhà máy ch bin khí sử dụng tubin giãn n khí
+ Sơ đ NNT hai bc có tuabin giãn n khí, tit lu dòng cht lng để nhn
C
≥3.
+ Sơ đ NNT một bc để nhn C
≥3
có chu trình làm lnh t hợp.
+ Sơ đ NNT hai bc để nhn C
≥3
có chu trình làm lnh t hợp (làm lnh
ngoài bằng propan và tit lu dòng cht lng).
+ Sơ đ NNT hai bc để nhn C
≥3
có chu trình làm lnh t hợp (làm lnh
ngoài bằng propan, tit lu dòng cht lng và tuabin giãn n khí).
+ Sơ đ NNT ba bc để nhn C
≥3
có chu trình làm lnh t hợp.
2. Phân tích lựa chọn công ngh
[1]
Trong công ngh ch bin khí bằng phơng pháp ngng tụ nhit độ thp.Dựa vo
s bc tách, kiểu ngun lnh và cách đa sn phẩm ra thì ta có các sơ đ công ngh ch
Phn ngng tụ từ bộ phn phân tách (7) đợc bơm đn bộ phn trao đi nhit (5),
ti đây nó đợc nâng nhit độ lên do dòng khí nhiên liu vào. Sau đó cht lng ngng tụ
Đồ án môn học Công nghệ chế biến khí
Phạm Anh Tuấn 22
li đợc đa vào tháp tách (8), đó bơm luôn giữ áp sut cao cho pha hơi ly ra từ đỉnh
tháp tách này để trộn vi dòng khí nguyên liu trc khi vào bộ phn bay hơi propan (6)
để ngng tụ. Còn phn lng tách ra đáy tháp đi qua thit bị trao đi nhit (4) và đợc
đa vào phn giữa của tháp (9).
Do quá trình đt nóng sơ bộ condensat trong tháp tách (9), một phn các cu tử
d bay hơi ( chủ yu là C
1
,C
2
và một ít C
3
) đợc bay hơi lên đỉnh tháp (9) gm có hỗn hợp
metan, etan, propan đợc trộn ln vi khí khô đa vào đng ng dn khí chính. Sn
phẩm đáy tháp chính là phân đon chứa hỗn hợp propan và hydrocacbon nặng.
Nh vy nguyên liu đa vào tháp tách etan (9) đư đợc tăng tỷ trọng và vi lợng
ít hơn so vi sơ đ NNT một bc. Điều đó cho phép tăng nhit độ đỉnh tháp (9) và gim
tác nhân làm lnh cn thit cho quá trình, cũng nh làm gim nhit cn để bay hơi các cu
tử d bay hơi các tháp tách (7),(8). Mặt khác phi cn tăng tác nhân để làm lnh khí
nguyên liu trc khi vào tháp (7) do cn phi làm lnh c khí làm lnh ly ra từ đỉnh
tháp tách etan (9), kt qu là về mặt năng lợng tng cộng vn có lợi.
Lợng tác nhân lnh cn thit để ngng tụ trc khi vào tháo tách (7) và ngng tụ
trên tháp tách etan (9) cũng nh lợng nhit cn cung cp cho đáy tháp etan (9), khi ch
bin khí đng hành có thành phn xác định phụ thuộc vào nhit độ cn thit của
condensat trong bộ phn trao đi nhit (5). Vì vy khi tính toán sơ đ NNT có tách sơ bộ
độ thp bc thứ ba, đó hơi ngng tụ đn nhit độ đư chọn và tr thành hai pha lng và
hơi. Pha lng tách ra sau mỗi bc ngng tụ đợc đa vào tháp tách etan.
Sơ đ NNT một bc và nhiều bc có những u điểm và nhợc điểm riêng. Vi quá
trình ngng tụ một bc, lợng lng to ra nhiều hơn so vi nhiều bc. Tuy nhiên trong
phn lng của ngng tụ một bc chứa nhiều cu tử nhẹ, tức là độ chọn lọc của quá trình
Đồ án môn học Công nghệ chế biến khí
Phạm Anh Tuấn 24
ngng tụ một bc thp hơn. Điều đó dn đn tăng lợng nhit mt mát do các sn phẩm
nhẹ metan và etan. Tuy nhiên vi sơ đ nhiều bc vn, kinh phí b ra nhiều.
* u điểm công ngh: do công ngh sử dụng chu trình làm lnh ngoài nên thit bị
đơn gin, vn đu t ít, d dàng triển khai.
* Nhợc điểm công ngh: công ngh này có độ chọn lọc không cao do năng
lợng tiêu tn nhiều để ngng tụ các cu tử nhẹ d sôi, để khắc phục nhợc điểm này ta
có các công ngh NNT có chu trình làm lnh ngoài nhiều bc cho độ phân chia cao.
* Phm vi ứng dụng của sơ đ công ngh: công ngh này ứng dụng đi vi hỗn
hợp khí có độ phân tách các cu tử chính không ln,năng sut công ngh cao.
2.3, Sơ đồ NNT hai bậc để tách C
≥3
có tuabin giãn nở khí, tiết lưu dòng chất
lỏng
Đồ án môn học Công nghệ chế biến khí
Phạm Anh Tuấn 25
không quá 70
ậ 75 g/m
3
. Vi h s tách cu tử chính là 85% propan và hu ht các cu tử cacbon nặng.
Khí khô sau khi ch bin đợc đa thẳng đi tiêu thụ vi áp sut 2,1MPa.