MỤC LỤC
1.2. Vốn lưu động trong doanh nghiệp 5
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 9
1.3.1. Quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 9
1. Tổng quan về Công ty phát triển công nghệ viễn thông tin học Sun Việt 20
1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty 20
1.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty phát triển công nghệ viễn thông
tin học Sun Việt: 23
3.1. Định hướng phát triển và sử dụng vốn lưu động của công ty 35
3.1.2. Định hướng phát triển 37
3.2. Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty: 37
3.3.3. Tiết kiệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 40
TµI LIÖU THAM KH¶O 50
LỜI MỞ ĐẦU
Toàn cầu hoá nền kinh tế luôn tạo ra những cơ hội và thách thức cho các
thành phần kinh tế của mỗi quốc gia. Các nước, các khu vực trên thế giới ngày
càng chuyên môn hoá sản xuất và phụ thuộc lẫn nhau thông qua sự phát triển
của con đường trao đổi thương mại. Điều này thúc đẩy xu hướng hoà bình, ổn
định và hợp tác để cùng nhau phát triển.
Xu thế này đã có tác dụng khơi thông mọi nguồn vốn trong nền kinh tế kể
cả trong nước và ngoài nước, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp khai thác, huy
động vốn phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình. Tuy nhiên cũng chính vì
vậy đã tạo ra sức ép và động lực buộc mọi doanh nghiệp không ngừng nâng cao
hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn.
Vốn kinh doanh có thể đựoc chia làm hai bộ phận gồm: vốn cố định là bộ
phận vốn đầu tư vào tài sản cố định gắn với quyết định đầu tư cơ bản và bộ phận
vốn lưu động là vốn đầu tư tạo ra tài sản lưu động nhằm phục vụ cho sự vận
hành tài sản cố định, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được
diễn ra thường xuyên, liên tục và đạt mục tiêu đề ra với hiệu quả cao.
Vì vậy nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa rất
quan trọng nhằm đảm bảo cho đồng vốn đầu tư và tài sản lưu động được sử
Vồn là điều kiện để duy trì sản xuất, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất
và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao
2
động, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh, mở rộng
sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.1.2. Đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp
Vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản, có nghĩa là vốn là biểu hiện bằng
tiền của tài sản hữu hình cũng như vô hình như: nhà xưởng, đất đai, máy móc,
thương hiệu, bằng phát minh, sáng chế.
Vốn luôn vận động để sinh lời, vốn là biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là
dạng tiềm năng của vốn. Để biến thành vốn thì tiền đó phải đưa vào hoạt động
kinh doanh để kiếm lời.
Vốn không tách rời chủ sở hữu trong quá trình vận động, mỗi đồng vốn
phải được gẵn với một chủ sở hữu nhất định. Trong nền kinh tế thị trường thì chỉ
có xác định được chủ sở hữu thì đồng vốn mới được sử dụng hợp lý không gây
lãng phí và đạt được hiệu quả cao
Vốn có giá trị về mặt thời gian và phải được tích tụ tới một lượng nhất định
thì mới có thể phát huy tác dụng. Doanh nghiệp không chỉ khai thác hết tiềm
năng vốn của mình mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn từ bên ngoài như
vay trong nươc, vay nước ngoài, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, liên doanh, liên
kết với các doanh nghiệp khác. Nhờ vậy vốn của doanh nghiệp tăng lên
Vốn được quan niệm là một loại hàng hoá đặc biệt trong nền kinh tế thị
trường. Những người có vốn có thể cho vay và những người cần vốn có thể đi
vay, có nghĩa là mua quyền sử dụng vốn của người có quyền sở hữu
1.1.3. Phân loại vốn trong doanh nghiệp
Người ta đứng trên các giác độ khác nhau để xem xét vốn của một doanh
nghiệp
- Trên giác độ pháp luật vốn kinh doanh bao gồm:
3
+ Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu cần phải có để thành lập doanh
Vốn lưu động trong kinh doanh thương mại nói chung và kinh doanh
xuất nhập khẩu nói riêng có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động,
phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định.
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu
thông. vốn lưu động được sử dụng hoàn toàn trong mỗi vòng lưu chuyển của
lưuthông hàng hoá hoặc trong mỗi chu kỳ sản xuất, dịch vụ phụ thuộc. Dưới
góc độ tài sản thì vốn lưu động sử dụng để chỉ những tài sản lưu động - hay vốn
lưu động chính là giá trị TSLĐ.
Tài sản lưu động là những tài sản có thể biến thành tiền mặt trong thời
gian ngắn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh.T
Trong bảng cân đối tài sản thì tài sản lưu động thường biểu hiện dưới các
bộ phận là: tiền mặt, các chứng khoán có tính thanh khoản cao, các khoản phải
thu và dự trữ tồn kho.
Vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại gồm có:
- Vốn bằng tiền như: tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quỹ, các khoản phải
thu ở khách hàng, tiền mặt tạm ứng mua hàng
- Các tài sản có khác như: Bao bì, vật liệu bao gói; phế liệu thu nhặt, vật
liệu phụ, dụng cụ, phụ tùng, công cụ nhỏ dùng trong kinh doanh
Trong các doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu động luôn chiếm một tỷ
lệ lớn so với tổng số vốn kinh doanh (thường chiếm 70 t- 80% vốn kinh doanh).
5
* Cách xác định vốn lưu động:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có
lượng vốn ứng trước để tạo ra TSCĐ và TSLĐ. Do đặc điểm của TSCĐ là có
giá trị lớn và chỉ luân chuyển từng phần giá trị vào thành phẩm sau mỗi chu kỳ
SXKD nên tốc độ thu hồi vốn chậm, thường đòi hỏi có nguồn tài trợ dài hạn.
Còn TSLĐ thường có giá trị nhỏ hơn, nhu cầu có tính chất linh động và phụ
thuộc vào tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, có tốc độ thu hồi vốn nhanh,
có thể chuyển hoá thành tiền mặt trong vòng một chu kỳ kinh doanh. Vì vậy nó
có thể được tài trợ, bảo đảm bằng nguồn vốn dài hạn hoặc ngắn hạn phụ thuộc
móc, nhà máy
+ Vốn vô hình: bao gồm những tài sản vô hình như vị trí cửa hàng, uy tín
kinh doanh, danh hiệu sản phẩm, bản quyền phát minh
1.2.2.3. Căn cứ vào phương thức luân chuyển giá trị vốn
Chia làm hai loại:
+ Vốn cố định: là giá trị tài sản cố định sử dụng vào mục đích kinh doanh.
+ Vốn lưu động: là giá trị tài sản lưu động sử dụng vào mục đích kinh
doanh.
Từ cách phân loại ta thấy vốn lưu động chính là bộ phận vốn kinh doanh
được tái đầu tư vào tài sản lưu động của doanh nghiệp.
7
1.2.3. Vai trò vốn lưu động
Vốn kinh doanh thực chất là nguồn của cải của xã hội được tích luỹ lại,
tập trung lại. Nó là một điều kiện một nguồn khả năng để đẩy mạnh hoạt động
kinh doanh
Vốn là điều kiện cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nó tạo tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở để mở rộng sản
xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động, đầu tư đổi mới công
nghệ, máy móc thiết bị Nếu thiếu vốn thì công việc sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp sẽ bị đình trệ, kéo theo hàng loạt những tác động tiêu cực khác
đến bản thân doanh nghiệp nói chung và đời sống của người lao động nói riêng.
Còn nếu thiếu trên một quy mô lớn gồm nhiều doanh nghiệp thì có thể tác động
xấu đến toàn bộ nền kinh tế.
Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, có kết
quả, doanh nghiệp phải có đủ vốn đầu tư vào các giai đoạn khác nhau của quá
trình sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì vốn đầu tư được
bảo toàn và phát triển, đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất mở
rộng, phát triển cả bề sâu và bền rộng.
Vốn quyết định mức độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng
các thành tựu khoa học vào sản xuất kinh doanh, quyết định khả năng đổi mới
để xem xét.
Nếu hiểu theo mục đích cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh thì
hiệu quả là hiệu số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt đựoc kết quả đó.
đứng trên góc độ này mà xem xét thì phạm trù hiệu quả trong phạm trù vì lợi
nhuận.
9
Nếu đứng trên góc độ sử dụng lao động xem xét thì hiệu quả sử dụng lao
động thể hiện trên 4 chỉ tiêu: hệ thống sử dụng về số lượng, về thời gian về tính
toán ra đựơc những chỉ tiêu con số cụ thể. Trừu tượng ở chỗ nó yêu cầu chúng ta
phân tích và chỉ ra được vai trò, tác dụng của những chỉ tiêu ấy.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được tính bằng cách so sánh kết
quả đạt được và chi phí bỏ ra.
Đứng từ góc độ kinh tế nhìn nhận thì hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp được hiểu bằng lợi nhuận tối đa. Trong quá trình sản xuất kinh doanh
một trong các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh được thể hiện dưới hình
thức của hai loại vốn: vốn cố định và vốn lưu động. Nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn sản xuất là biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động thường đánh giá qua chỉ tiêu tổng hợp là
tỷ lệ doanh lợi vốn lưu động.
Tỉ lệ doanh lợi =
L.nhuận
=
L.nhuận
*
D.thu
VLĐbq D.thu VLĐbq
=
D.thu - chi phí
*
=
Khoản phải thu
*36
Mức HH trong năm
Đây chính là thời gian trung bình để chuyển các khoản phải thu của công
ty thành tiền mặt.
- Thời gian chậm trả những khoản phải
thu
=
Khoản phải thu
*360
Chi mua trong năm
11
Là độ dài thời gian trung bình từ khi mua hàng khác đến khi thanh toán
những khoản đó.
Giảm chu kỳ vận động của tiền mặt là mục tiêu của quản lý vốn lưu động,
vì nó cho phép giảm nhu cầu vốn lưu động, tăng vòng quay vốn và giảm chi phí
sử dụng vốn. Doanh nghiệp có thể sử dụng giảm chu kỳ vận động của tiền mặt
bàng cách:
- Giảm thời gian vận động của hàng hoá bằng cách đầu tư đổi mới công
nghệ, trang thiết bị máy móc, phương tiện vận chuyển, kho tàng bến bãi
- Giảm thời gian thu hồi các khoản phải thu bằng việc tăng tốc độ thu hồi
tiền bán hàng, đồng thời có chính sách bán hàng và thu tiền hữu hiệu.
- Kéo dài thời gian chậm trả những khoản phải trả bằng việc trì hoãn thanh toán
những hoạt động cần được tiến hành trong chừng mực mà không là tăng chi phí
và làm giảm vị thế tín dụng của công ty.
1.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Việc quản lý vốn lưu động đòi hỏi phải làm tốt việc phân tích đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn lưu động, thông qua đó tìm ra những nguyên nhân và giải
pháp khắc phục nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, là
một năm vốn lưu động quay được mấy vòng. Nếu số vòng quay càng nhiều
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng.
- Thời gian một vòng luân chuyển:
Thời gian một vòng luân chuyển =
360
Số vòng luân chuyển vốn lưu động
13
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một
vòng, thời gian một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ vốn chuyển càng lớn.
* Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu vốn
lưu động.
Trong đó:
Vốn lưu động bình quân =
Tổng vốn lưu động trong 4 quý
4
V
1
/2 + V
2
+ V
3
+ +V
n
/2
(n-1)
V
Tổng số tài sản có của doanh nghiệp là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp
hiện có ở thời điểm tính toán.
Khi đánh giá đến chỉ tỉêu này cần chú ý đến chiến lược tài trợ của doanh
nghiệp trong việc sử dụng đòn bẩy tài chính. Tuy nhiên chỉ số mắc nợ càng cao
thì mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp càng lớn.
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn
của các nhân tố khác nhau. Những nhân tố này gây ra ảnh hưởng tích cực lẫn
tiêu cực. Vì vậy để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói
chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng nhà quản trị tài chính phải
xác định và xem xét những nhân tố tác động tới quá trình sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp, từ đó đưa ra được các giải pháp cụ thể. Các nhân tố này có
thể xem xét dưới các góc độ:
15
1.3.3.1. Các nhân tố có thể lượng hoá
Đó là các nhân tố mà khi chúng thay đổi sẽ làm thay đổi các chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động về mặt lượng. Các nhân tố này chúng ta có
thể dễ dàng thấy qua các chỉ tiêu như: doanh thu thuần, hao mon vô hình, rủi ro,
vốn lưu động bình quân trong kỳ. Khi xem xét ảnh hưởng của các nhân tố này
tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta giả sử các nhân tố khác không thay
đổi
Để làm giảm tác động của các nhân tố này, đòi hỏi nhà quản trị tài chính
doanh nghiệp quản lý vốn lưu động một cách có hiệu quả. Vì vốn lưu động có
ba thành phần chính là: tiền mặt, dự trữ và các khoản phải thu nên phương pháp
này tập trung vào quản lý ba đối tượng trên:
- Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền giấy và tiền gửi ngân hàng.
Việc quản lý tiền mặt có liên quan chặt chẽ đến việc quản lý chứng khoán thanh
khoản cao bởi vì việc chuyển từ tiền mặt sang chứng khoán thanh khoản cao
hoặc ngược lại từ chứng khoán thanh khoản cao sang tiền mặt là một việc dễ
1
là chi phí lưu kho cho một đơn vị hàng hoá
C
2
là toàn bộ chi phí mỗi lần đặt hàng
Điểm đặt hàng lại: về lý thuyết ta giả định khi hết hang mới tiến hành nhập
kho hàng mới. Nhưng thực tế hầu như không bao giờ như vậy, nếu đặt hàng quá
sớm sẽ làm tăng chi phí lưu kho vì thế cần xác định lại điểm đặt hàng mới
Thời điểm đặt hàng mới = Số lượng NVL sử dụng hàng ngày * Độ dài thời
gian giao hàng
- Quản lý các khoản phải thu: trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp muốn
bán được hàng thì phải áp dụng nhiều chính sách, biện pháp để lôi kéo khách hàng
đến với mình. Chính sách tín dụng thương mại là một công cụ hữu hiệu không thể
thiếu đối với doanh nghiệp. Vì chính sách tín dụng thương mại có những mặt tích
cực và tiêu cực nên nhà quản trị tài chính doanh nghiệp cần phải phân tích, nghiên
cứu và ra những quyết định xem có nên cấp chính sách tín dụng thương mại cho
17
những đối tượng khách hàng hay không. Đó là việc quản lý các khoản phải thu.
Nội dung của công tác quản lý các khoản phải thu là:
Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng xem khách hàng có những điều
kiện cần thiết để được hưởng tín dụng thương mại hay không thì chúng ta còn
phải tiến hành phân tích khả năng tín dụng của khách hàng. Khi phân tích khả
năng tín dụng của khách hàng người ta thường dùng những chỉ tiêu tín dụng sau:
• Phẩm chât, tư cách tín dụng nói nên tinh thần trách nhiệm của khách hàng
trong việc trả nợ
• Vôn: tiêu chuẩn đánh giá sức mạnh tài chính của khách hàng
• Năng lực trả nợ: dựa trên việc đánh giá các chỉ tiêu thanh toán và bảng dự
trữ ngân quỹ của họ.
• Thế chấp: các tài sản mà khách hàng sử dụng để đảm bảo cho các khoản nợ
• Theo dõi các khoản phải thu: việc theo dõi thường xuyên các khoản phải
doanh nghiệp.
19
PHẦN 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG TIN HỌC
SUN VIỆT
1. Tổng quan về Công ty phát triển công nghệ viễn thông tin học Sun Việt
1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Viễn thông Tin học Sun Việt
(SV Technologies - SV Tech) được thành lập tháng 03/2001, hoạt động trong lĩnh
vực tin học, viễn thông. Với phương châm hoạt động được xác định trước một
cách nhất quán và các thành viên nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tin học viễn
thông, công ty đã khẳng định được thế mạnh của m và đạt được niềm tin của
khách hàng qua các dịch vụ, sản phẩm và giải pháp đã cung cấp và mang lại cho
khách hàng.
Với kết quả đó, Công ty SV Technologies được Sun Microsystems, công
ty hàng đầu thế giới về hệ thống máy chủ lớn, chọn làm nhà cung cấp sản phẩm
và dịch vụ ở Việt nam (Sun iForce System Provider and Service Provider). Công
ty cùng với Công ty Sun Microsystems đã phối hợp để đưa ra các giải pháp và
sản phẩm tốt nhất cho khách hàng. Các giải pháp và sản phẩm đưa ra được dựa
trên tiêu chuẩn kỹ thuật và tài chính, luôn đảm bảo cho khách hàng các nhu cầu
về kỹ thuật cũng như bảo vệ chi phí đầu tư. Đồng thời, công ty SV Technologies
cũng là đối tác tại Việt nam của các công ty tin học viễn thông hàng đầu khác
trên thế giới như Cisco (nhà cung cấp thiết bị mạng hàng đầu), Oracle (Cơ sở
dữ liệu),…
Với mục tiêu đặt lợi ích của khách hàng lên trên nhất, công ty SV
Technologies luôn lấy sự chu đáo, tận tình, và kết quả tối ưu làm phương châm
hoạt động.
Trong thời gian hoạt động từ 3/2001 tới nay, công ty đã không ngừng lớn
mạnh, tạo ra nhiều việc làm nâng cao thu nhập người lao động, đóng góp ngày
20
Technical Director
GĐ KỸ THUẬT
Technical Director
GĐ ĐIỀU HÀNH 2
Branch Managing
Director
GĐ ĐIỀU HÀNH 2
Branch Managing
Director
GĐ TÀI CHÍNH
Financial Director
GĐ TÀI CHÍNH
Financial Director
HÀNH CHÁNH
Admin
HÀNH CHÁNH
Admin
NHÂN SỰ
Personnel
NHÂN SỰ
Personnel
SALE
Sales Manager
SALE
Sales Manager
PRE-SALE
Tech. Consulting
Manager
PRE-SALE
Tech. Consulting
POST-SALE
Technical Manager
Chief
Accountant
Chief
Accountant
Cashier
Cashier
21
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm các cấp chức danh quản lý trong công ty.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch, kinh doanh và kế hoach đầu tư của công ty.
- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trình báo các quyết toán hàng năm
lên hội đồng thành viên.
- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong
kinh doanh.
* Hội đồng thành viên:
Gồm tất cả các thành viên sáng lập công ty, là cơ quan cao nhất của công
ty. Hội đồng thành viên tổ chức họp mỗi năm 2 lần vào đầu năm và cuối năm tài
chính.
Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau:
- Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị lớn hơn 50%
tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty.
- Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn
hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty.
- Bầu, miễn nhiệm, cắt chức giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy quản lý.
- Quyết định mức lương, lợi ích khác đối với Giám đốc, Kế toán trưởng và
cán bộ quản lý.
- Thông qua các báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng và phân
chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty.
23
Biểu số 01 - Cơ cấu vốn lưu động của công ty trong 3 năm
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2006 2007 2008
Giá trị Tỷ
(%)
Giá trị Tỷ
(%)
Giá trị Tỷ
(%)
Tổng vốn lưu động 9991 100 29133 100 35518 100
Tiền mặt 85 0,85 1179 4,0 4218 11,88
Hàng tồn kho 8725 87,3 25836 88,6 28436 80,06
Các khoản phải thu 1181 11,9 2118 7,4 2864 8.06
Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính
Qua bảng trên ta thấy vốn lưu động qua các năm luôn có sự thay đổi rõ
nét cụ thể như sau:
Năm2006 là 9.991 triệu đồng; năm 2007 là 29.133 triệu đồng; năm 2008
là 35.518 triệu đồng. Trong đó:
- Chủ yếu là do hàng tồn kho luôn tăng từ 8.725 triệu đồng chiếm 87.3%
(2006) lên 25.836 triệu đồng chiếm 88.6% (2007) và 28.436 triệu đồng chiếm
80.06% (2008).
- Các khoản tồn kho luôn chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu vốn lưu động,
chứng tỏ công ty nhập một lượng hàng rất lớn. Thế nhưng việc giải phóng hàng
tồn kho này cần nhanh chóng để thu hồi tiền vốn và đưa tiền vốn vào tuần hoàn
đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn.
- Tiền mặt luôn có xu hướng tăng từ 0.85% (năm2006n) lên 4%
(năm2007) và 11.88% (năm 2008n). Trong khoản mục tiền mặt thì tiền thanh
toán hàng chiếm tỷ trọng lớn. Khoản tiền mặt này luôn đảm bảo khả năng thanh
toán nhanh của công ty