.luận văn quản trị nhân lực Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Ống thép Hoà Phát - Pdf 27

LỜI CẢM ƠN
Ngày nay do nhận thức được rõ hơn về tầm quan trọng của việc sử dụng lao
động sao cho có hiệu quả nên các doanh nghiệp luôn đặt ra các chỉ tiêu, phương pháp
quản lý, điều hành trong việc sử dụng lao động sao cho phù hợp. Đứng trước những
khó khăn về dây chuyền công nghệ, sự cạnh tranh của thị trường lao động, trong đó
nhu cầu về lao động và sử dụng lao động của Công ty đang đặt ra cho ban lãnh đạo
nhiều bài toán khó. Đặc biệt là bài toán làm sao để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng
lao động của Công ty. Xuất phát từ nguyện vọng này, em quyết định nghiên cứu đề tài
về “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát” nhằm
đưa ra quan điểm và đóng góp phần nào vào sự phát triển của công ty.
Những phân tích, quan điểm, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động trong chuyên đề đều dựa trên góc độ của một sinh viên vận dụng lý thuyết được
học vào quan sát thực tế nên chắc chắn sẽ có những thiếu sót nhất định. Vì thế em kính
mong thầy cô giúp đỡ góp ý kiến để em có thể hoàn thành bài viết của mình được tốt hơn.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn cô Ths. Phạm Hà Phương cùng toàn thể
các thầy cô khoa Quản trị nhân lực, trường Đại học Thương Mại đã hướng dẫn và
trang bị cho em những kiến thức và kinh nghiệm trong quá trình học tập. Đồng thời,
em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát,
cùng tập thể cán bộ nhân viên phòng Tổ chức của công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em
có được những kiến thức thực tế và hoàn thành tốt chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
1
MỤC LỤC
2
2
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
ST
T
Tên bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ Trang
1 Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH Ống thép Hòa Phát 16

12 Biểu đồ 1. Tình hình sử dụng lao động theo trình độ chuyên môn tại
Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát
35
13 Biểu đồ 2. Mức độ phù hợp và sự hài lòng với vị trí hiện tại của nhân
viên công ty TNHH Ống thép Hòa Phát
36
14 Biểu đồ 3. Mức độ hài lòng của nhân viên về các chính sách đãi ngộ
của công ty TNHH Ống thép Hòa Phát
37
15 Bảng 11. Mục tiêu kế hoạch về hiệu quả sử dụng lao động của Công
ty TNHH Ống thép Hòa Phát năm 2015
43
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Ý nghĩa
1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
2 LĐ Lao động
3 LĐTT Lao động trực tiếp
4 LĐGT Lao động gián tiếp
5 TNBQ Thu nhập bình quân
6 DT Doanh thu
3
3
7 CP Chi phí
8 LNTT Lợi nhuận trước thuế
9 LNST Lợi nhuận sau thuế
10 HQSD Hiệu quả sử dụng
11 CSH Chủ sở hữu
4
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

hiệu quả sử dụng lao động cần được quan tâm, chú trọng hơn nữa.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Ống thép Hoà Phát, em nhận thấy
vấn đề sử dụng lao động đang được các nhà quản trị đặc biệt quan tâm nghiên cứu
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Vì vậy em chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động tại Công ty TNHH Ống thép Hoà Phát” để viết luận văn tốt nghiệp,
và cũng mong muốn đóng góp một phần nào công sức nhỏ bé của mình để xây dựng
đội ngũ lao động tại công ty ngày càng tốt hơn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh và phát triển bền vững.
1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
“Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động” là nội dung được quan tâm nghiên cứu
hàng năm tại nhiều tổ chức doanh nghiệp do tầm quan trọng của nó đối với sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Đã có rất nhiều chuyên gia cũng như các sinh viên
chọn nội dung này để làm đề tài nghiên cứu khoa học, viết luận văn tốt nghiệp… với
mục đích nghiên cứu thực trạng sử dụng lao động tại doanh nghiệp và đưa ra biện
pháp giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Mỗi công trình được
nghiên cứu và nhìn nhận theo các góc độ khác nhau và đều đạt được những thành công
nhất định.
Để nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH
Ống thép Hoà Phát” em đã tìm hiểu, đọc và tham khảo một số công trình nghiên cứu
có cùng nội dung dưới đây:
- Chuyên đề tốt nghiệp: “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Quy chế Từ
Sơn”, sinh viên thực hiện: Bùi Văn Chuyền, lớp K49QTKD, trường Cao đẳng Giao
Thông Vận Tải.
+ Mục tiêu: Đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực, từ đó
nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty.
+ Thành công: Chỉ ra được các mặt của vấn đề sử dụng lao động tại Công ty
Quy chế Từ Sơn và đưa ra giải pháp.
- Luận văn tốt nghiệp: “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cơ khí Hà Nội”,
sinh viên thực hiện: Cao Đức Sơn, lớp K15Q1, Đại học Dân lập Thăng Long.
+ Mục tiêu: Đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty.

1.5. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Chỉ nghiên cứu những vấn đề lao động và hiệu quả sử dụng
lao động ở phạm vi vi mô, tức là ở một doanh nghiệp cụ thể ở đây là Công ty TNHH
Ống thép Hoà Phát.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực tế về lao động và hiệu quả sử dụng lao động
của Công ty TNHH Ống thép Hoà Phát, sử dụng số liệu trong 3 năm 2012, 2013, 2014
nhằm đảm bảo tính cập nhật và có giá trị nghiên cứu thực tiễn.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
1.6.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tự quan sát, phỏng vấn người lao động, và sử
dụng bản hỏi.
+ Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát theo dõi tình hình thực tế tại công
ty, ghi chép lại những thông tin cần thiết.
+ Phương pháp sử dụng bản hỏi: Tiến hành lập phiếu điều tra trắc nghiệm để tập
hợp tất cả những câu hỏi có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Những câu hỏi trong
phiếu điều tra là những câu hỏi nhằm làm rõ thực trạng hiệu quả sử dụng lao động và
các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động tại doanh nghiệp.
+ Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn người lao động những vấn đề mà bản câu
hỏi chưa đề cập đến hoặc chưa được làm rõ được thực trạng hiệu quả sử dụng lao
động. Tìm ra những vấn đề còn tồn tại để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
+ Nguồn bên trong: Lấy từ tài liệu nội bộ, báo cáo kinh doanh, kết quả kinh
doanh thị trường các năm 2012, 2013, 2014.
+ Nguồn bên ngoài: Tìm hiểu các bài báo, bài viết liên quan trên báo đài,
internet…
1.6.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Với các thông tin và dữ liệu đã thu thập được, ta tiến hành phân tích dữ liệu
bằng các phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê tổng hợp: Các số liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được đều là

sự tiến bộ về kinh tế, văn hóa xã hội. Người lao động có vai trò rất quan trọng đối với
sự phát triển nền kinh tế đất nước.
Ngoài ra trong tài liệu “Kinh tế doanh nghiệp thương mại” của Đại học Thương
Mại do PGS.TS. Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch đồng chủ biên có đưa ra
quan điểm về lao động thương mại: Lao động thương mại là bộ phận cần thiết được
phân công thực hiện quá trình lưu thông hàng hóa. Bao gồm lao động thực hiện quá
trình mua bán, vận chuyển, đóng gói, chọn lọc, bảo quản và quản lý hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Mục đích lao động của họ là đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản
xuất đến lĩnh vực tiêu dùng.
Lao động thương mại nói chung và các lao động trong các doanh nghiệp thương
mại nói riêng tồn tại như một tất yếu khách quan cùng với sự tồn tại của sản xuất, lưu
thông hàng hóa và thương mại, đó là sự phân công lao động trong xã hội quyết định.
2.1.2. Khái niệm về hiệu quả
Theo giáo trình “Kinh tế Doanh nghiệp thương mại” của trường Đại học
Thương Mại do PGS.TS. Phạm Công Đoàn cùng TS.Nguyễn Cảnh Lịch thì hiệu quả
được hiểu là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã xác định
trước với chi phí bỏ ra để đạt được mục tiêu đó. Để hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp đạt được mục tiêu đặt ra thì doanh nghiệp phải có các mục tiêu hành động cụ
thể trong từng thời kỳ và phải luôn tìm cách để đạt được các mục tiêu đó với chi phí
thấp nhất và đạt hiệu quả cao nhất.
Hiệu quả của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận: Đó là hiệu quả xã hội và hiệu
quả kinh tế.
10
Hiệu quả xã hội là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu của xã
hội của doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của doanh
nghiệp đến xã hội và môi trường. Hiệu quả này thường được biểu hiện qua mức độ
thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện đời
sống và điều kiện làm việc cho người lao động cải tạo và bảo vệ môi trường sinh thái.
Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động
kinh doanh. Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được

2.1.3. Khái niệm về hiệu quả sử dụng lao động
Sử dụng lao động là quá trình vận dụng sức lao động để tạo ra các sản phẩm
theo các mục tiêu sản xuất kinh doanh. Làm thế nào để sử dụng lao động có hiệu quả
là câu hỏi thường trực của những nhà quản lý và sử dụng lao động. Cho đến nay có rất
nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng lao động.
Theo quan điểm của Mac-Lenin, hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánh kết
quả đạt được với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt được kết quả nhiều hơn.
C.Mác chỉ rõ, bất kỳ một phương thức sản xuất liên hiệp nào cũng cần phải có hiệu
quả, đó là nguyên tắc của liên hiệp sản xuất. Mác viết: “Lao động có hiệu quả nó cần
có một phương thức sản xuất và nhấn mạnh rằng hiệu quả lao động giữ vai trò quyết
định, phát triển sản xuất là để giảm chi phí của con người, tất cả các tiến bộ khoa học
đều nhằm đạt được mục tiêu đó”.
Theo quan điểm của F Taylor thì “Con người là một công cụ lao động”. Quan
điểm này cho rằng, về bản chất con người đa số không làm việc, họ quan tâm nhiều
đến cái họ kiếm được chứ không phải công việc mà họ làm, ít người muốn và làm
được những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, độc lập, tự kiểm soát. Vì thế để sử dụng
lao động một cách có hiệu quả thì phải đánh giá chính xác thực trạng lao động tại
doanh nghiệp mình, phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ những người giúp việc, phải
phân chia công việc ra từng bộ phận đơn giản lặp đi lặp lại, dễ dàng học được.
Theo quan điểm của Nayo cho rằng “Con người muốn được cư xử như con
người”. Theo ông về bản chất con người là một thành viên trong tập thể, vị trí và thành
tựu của tập thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với họ hơn là lợi ích cá nhân, họ
hành động tình cảm hơn là lý trí, họ muốn cảm thấy có ích và quan trọng, muốn tham
gia vào công việc chung và nhìn nhận như một con người. Vì vậy muốn khuyến khích
lao động, con người làm việc cần thấy nhu cầu của họ quan trọng hơn tiền. Chính vì
vậy, người sử dụng lao động phải làm sao để người lao động luôn luôn cảm thấy mình
12
quan trọng và có ích. Tức là phải tạo ra bầu không khí tốt hơn, dân chủ hơn và lắng
nghe ý kiến của họ.
Theo quan điểm “Con người là tiềm năng cần được khai thác và làm cho phát

giữa lợi ích của người lao động với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được và
chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Những chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong
doanh nghiệp thương mại là: năng suất lao động, khả năng sinh lời của một nhân viên,
hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương, hiệu suất tiền lương.
2.2.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động
2.2.2.1. Chỉ tiêu năng suất lao động
Công thức xác định: W =
Trong đó: W là năng suất lao động bình quân của một nhân viên.
M là doanh thu thuần đạt được trong kỳ.
NV là số nhân viên bình quân trong kỳ.
Số nhân viên bình quân trong kỳ được xác định như sau:
NV = (NV1/2+NV2+NV3+NV4+NV5/2)/4
NV1 là số nhân viên trong quý I.
NV2 là số nhân viên trong quý II.
NV3 là số nhân viên trong quý III.
NV4 là số nhân viên trong quý IV.
NV5 là số nhân viên cuối quý IV.
Ý nghĩa: Chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của
một lao động. Một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu, nó được
biểu hiện bằng doanh thu bình quân của một lao động đạt được trong kỳ.
2.2.2.2. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của một nhân viên
Công thức xác định: HQ =
Trong đó: HQ là khả năng sinh lời của một nhân viên.
LN là lợi nhuận thuần của doanh nghiệp.
NV là số nhân viên bình quân.
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp cho
biết một lao động tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần. Chỉ tiêu
này càng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngược lại.
2.2.2.3. Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương

mới, cách thức vận hành máy móc mới. Vì thế doanh nghiệp cần có chương trình phát
15
triển nhân lực thay đổi phù hợp với công nghệ đã được lựa chọn và sử dụng lao động
một cách hợp lý, không gây tình trạng thừa, thiếu lao động, gây đình trệ sản xuất.
Đối thủ cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay thì các doanh
nghiệp không chỉ cạnh tranh về sản phẩm mà còn cạnh tranh về nhân lực. Nhân lực là
nguồn lực quan trọng, nó quyết định thành bại của một doanh nghiệp, bởi vậy giữ chân
và duy trì sự phát triển của nhân lực là một trong những vấn đề hết sức quan trọng của
quản trị nhân lực.
Khách hàng: Khách hàng là mục tiêu rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Thỏa
mãn tốt nhất các nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ là cách tốt nhất để đạt
được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phải
nghiên cứu khách hàng, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ và thỏa
mãn những nhu cầu đó. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đào tạo và nâng cao
hiệu quả sử dụng nhân lực.
Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng: Với sự phát triển của khoa học, con
người ngày càng nhận thức được rằng họ là một bộ phận không thể tách rời của giới tự
nhiên và giới tự nhiên có vai trò đặc biệt quan trọng đối với con người. Nhu cầu cải
thiện điều kiện làm việc, cải thiện điều kiện sinh hoạt gần gũi với thiên nhiên, chống ô
nhiễm môi trường đã trở thành một nhu cầu bức xúc phổ biến trong các nhà quản trị và
công nhân viên của doanh nghiệp. Các phòng làm việc thoáng mát, sạch sẽ, cơ sở hạ
tầng tốt sẽ tạo ra môi trường thuận lợi đảm bảo sức khỏe và góp phần cải thiện tâm
trạng con người. Từ đó cải thiện năng suất lao động và chất lượng hiệu quả công việc.
2.3.2. Nhân tố bên trong
Số lượng và chất lượng lao động: Số lượng và chất lượng lao động có ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng lao động. Hiệu quả sử dụng lao động được đo
lường và đánh giá bằng chỉ tiêu năng suất lao động. Khi số lượng lao động giảm mà
doanh thu không đổi hoặc tăng lên, nghĩa là năng suất lao động và hiệu quả sử dụng
cũng tăng. Mặt khác quỹ lương của doanh nghiệp được tiết kiệm và do vậy mức bình
quân của người lao động được tăng lên. Điều này sẽ kích thích tinh thần làm việc của

Website: www.hoaphat.com.vn
Trụ sở chính: Số 39 Nguyễn Đình Chiểu, Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Công ty TNHH Ống thép Hoà Phát là một công ty thành viên của tập đoàn Hoà
Phát, tiền thân là Công ty TNHH ống thép Đài Nam, được thành lập theo giấy phép số
2639GP/TLDN do UBND TP Hà Nội cấp ngày 13/08/1996. Giấy đăng ký kinh doanh
số 048480 ngày 20/08.1996 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp. Vốn điều lệ ban đầu:
800.000.000 đồng.
Ngày 12/02/1998 thành lập chi nhánh tại tỉnh Hưng Yên.
Ngày 25/03/1999 thành lập chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh.
Ngày 06/11/2000 đổi tên thành Công ty TNHH Ống thép Hoà Phát.
Ngày 17/01/2001 thành lập chi nhánh tại TP Đà Nẵng.
Sau hơn 18 năm thành lập, được sự hậu thuẫn rất lớn từ tập đoàn, hiện nay Công
ty TNHH Ống thép Hoà Phát đang là một trong những nhà sản xuất chuyên nghiệp
hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực ống thép.
Chức năng
- Chức năng sản xuất: Sản xuất các loại ống thép và sản phẩm cơ khí tiêu dùng.
- Chức năng thương mại: Buôn bán tư liệu sản xuất (chủ yếu là sắt thép và các sản phẩm
từ thép); kinh doanh dịch vụ kho bãi;…
Nhiệm vụ
Nhiệm vụ sản xuất:
• Nhận tôn cuộn, xẻ dọc tôn cuộn tạo ra bán thành phẩm
• Hàn nối dải và uốn ống
• Vét đầu ống và nắn thẳng
• Tẩy rửa, sấy khô và mạ kẽm
Nhiệm vụ kinh doanh:
18
• Nghiên cứu và khai thác thị trường, mở rộng thị phần
• Quảng bá sản phẩm
• Tìm kiếm, liên hệ khách hàng
• Đàm phán và ký kết hợp đồng bán hàng

về các công việc được giao.
- Giám đốc nhà máy: Tiếp nhận và triển khai thực hiện các kế hoạch sản xuất
ngắn hạn và dài hạn của công ty.Điều hanh, giám sát, đôn đốc toàn bộ các hoạt động
sản xuất của nhà máy, đảm bảo cho việc thực hiện tốt các mục tiêu về kế hoạch, sản
lượng, chất lượng, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh lao động, an toàn, kỷ luật. Chỉ đạo các
phòng ban chức năng của nhà máy và các phân xưởng thực hiện các nhiệm vụ được giao
một cách có hiệu quả, chịu trách nhiệm trước công ty về mọi hoạt động của nhà máy.
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về việc nghiên cứu và khai thác thị
trường, mở rộng thị phần, tìm hiểu nhu cầu của thị trường, quảng bá sản phẩm… xem
xét ký kết hợp đồng bán hàng; giao dịch, liên hệ với khách hàng; lệnh cho thủ kho xuất
hàng theo yêu cầu đã được xem xét và trao đổi với khách hàng. Lập kế hoạch sản xuất,
theo dõi, tổ chức việc thực hiện kế hoạch sản xuất của nhà máy ống thép và nhà máy
cán nguội.
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung
cấp những thông tin tài chính cho ban giám đốc một cách chính xác, kịp thời. Trong đó
nhiệm vụ quan trọng nhất của phòng kế toán là thu thập số liệu.
- Phòng vật tư-xuất nhập khẩu: Theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn vật tư, đáp
ứng nhu cầu vật tư cho sản xuất. Lập kế hoạch mua hàng đối với các nguyên vật liệu,
các loại vật tư thết bị, phụ tùng thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
21
và các thiết bị khác. Giao dịch, đàm phán với các nhà cung ứng, các đối tác nhằm lựa
chọn nhà cung ứng tốt nhất.
- Phòng tổ chức đào tạo: Quản lý bộ phận nhân lực của công ty nhằm theo dõi
và cập nhật sự biến đổi nhân sự một cách đầy đủ, chính xác. Căn cứ vào nhu cầu nhân
lực của công ty để có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo mới trình ban giám đốc phê duyệt.
- Phòng kỹ thuật: Quản lý hồ sơ, lý lịch của thiết bị trong toàn nhà máy, đề xuất
các phương án nhằm hoàn thiện, cải tiến, nâng cấp thiết bị nhằm tăng năng suất lao
động, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm. Chỉ đạo kỹ thuật cho việc gia công,
chế tạo và sửa chữa thiết bị đáp ứng kịp thời cho sản xuất.
- Phòng quản lý chất lượng: Quản lý toàn bộ hệ thống chất lượng theo các quy

3.1.2.2. Sản phẩm của Công ty
Các loại ống thép mạ kẽm: đường kính từ D21.2mm đến D113.5mm theo tiêu
chuẩn BS 1387/1985.
Các loại ống thép đen hàn: đường kính từ D12.7mm đến D126.8mm theo tiêu
chuẩn TCVN 3783-83.
Các loại ống chữ nhật có kích thước từ D(10x30)mm đến D(60x120)mm, và
ống vuông có kích thước từ D(12x12)mm đến D(90x90)mm theo tiêu chuẩn TC01-
2001.
Hiện nay, Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát là nhà sản xuất duy nhất tại Việt
Nam sản xuất được loại ống thép cỡ lớn có đường kính to D141.3mm, D168.3mm,
D219.1mm và các loại ống vuông, chữ nhật tương đương có độ dày từ 4mm đến 8mm
theo tiêu chuẩn ASTM-A53 và được thị trường đánh giá cao.
Số lượng sản phẩm sản xuất:
Với dây chuyền công nghệ nhập khẩu từ Đức, Italia, Đài Loan, Nhật Bản… sản
lượng sản xuất hàng năm của công ty đạt trên 150.000 tấn. Số lượng sản xuất mỗi loại
tùy thuộc vào nhu cầu thị trường và đơn đặt hàng của khách hàng, thông thường sản
xuất ống thép đen chiểm 2/3 tổng số sản lượng và 1/3 ống thép mạ kẽm.
3.1.2.3. Thị trường mua bán
Sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú phục vụ cho các ngành công
nghiệp, xây dựng, dân dụng, nội thất, sản xuất xe đạp, xe máy, ô tô,… Nguyên liệu
chính để phục vụ sản xuất của công ty là thép Carbon thông thường dạng cuộn và kẽm
dạng thỏi phục vụ việc mạ kẽm cho ống thép.
23
Thép Carbon dùng cho sản xuất ống thép Carbon hàn và ống mạ kẽm bao gồm
thép cuộn cán nóng/ thép dải cán nóng với độ dày 1.2mm- 6.5mm và thép cuộn cán
nguội/ thép dải cán nguội với độ dày 0.6mm- 1.5mm. Nguyên liệu thép được nhập
khẩu từ Trung Quốc, Nga, Ukraina, Nam Phi, Thái Lan, Nhật Bản, Malaysia và các
nước khác.
Kẽm dạng thỏi phục vụ cho việc sản xuất ống mạ kẽm chất lượng cao có tiêu
chuẩn phù hợp cho công nghệ sản xuất ống thép mạ kẽm nhúng nóng bao gồm 2 loại:

lệch
Tỷ lệ
(%)
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
1 Vốn điều lệ 350 450 520 100 28,57 70 15,56
2 Tổng nguồn vốn 1453 1767 1791 314 21,61 24 1,36
3 Nợ ngắn hạn 566 857 794 291 51,41 -63 -7,35
4 Nợ dài hạn 237 180 152 -57 -24,05 -28 -15,56
5 Vốn CSH 650 730 845 80 12,31 115 15,75
(Nguồn: Phòng Kế toán- Công ty TNHH Ống thép Hoà Phát)
Số vốn điều lệ được điều chỉnh tăng dần qua các năm, tuy nhiên mức điều chỉnh
tăng năm 2014 thấp hơn so với năm 2013. Cụ thể, năm 2013 vốn điều lệ tăng 28,57%
so với năm 2012. Nhưng đến năm 2014 mức tăng thấp xuống chỉ còn 15,56%.
Tổng nguồn vốn: từ năm 2012 đến năm 2014, tổng nguồn vốn có xu hướng tăng
nhưng mức tăng có sự chênh lệch lớn. Năm 2013, mức tăng là 21,16% tương đương
với 314 tỷ đồng. Nhưng đến năm 2014, mức tăng chỉ là 1,36% tương đương với 24 tỷ
đồng. Trong đó:
- Vốn chủ sở hữu liên tục tăng và tốc độ tăng năm sau cao hơn năm trước. Cụ thể: Năm
2013, vốn chủ sở hữu là 730 tỷ đồng, tăng 12,31% so với năm 2012. Năm 2014, vốn
chủ sở hữu tăng 15,75% so với năm 2013, đạt 845 tỷ đồng.
- Nợ ngắn hạn có xu hướng tăng giảm thất thường. Năm 2013, nợ ngắn hạn tăng đến
51,41% tương đương 291 tỷ đồng so với năm 2012; nhưng đến năm 2014, nợ ngắn hạn
chỉ còn 794 tỷ đồng, giảm 7,35% so với năm 2013.
- Nợ dài hạn có xu hướng giảm, tốc độ giảm năm 2014 thấp hơn tốc độ giảm năm 2013.
Năm 2013, nợ dài hạn giảm 24,05% so với năm 2012. Đến năm 2014, nợ dài hạn giảm
15,56% xuống còn 152 tỷ đồng.
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng trong khi các khoản nợ phải trả giảm, đặc biệt là nợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status