GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG BÁN HÀNG
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC
KHO
Báo cáo quản lý
LỜI NÓI ĐẦU
Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, muốn tồn tại vững,phát
triển và củng cố uy tín của mình, mỗi doanh nghiệp phải vận động tích
cực,phát huy tìm tòi mọi biện pháp giảm thiểu chi phí và không ngừng nâng
cao hiệu qủa kinh doanh. Bởi để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh
tranh như hiện nay các doanh nghiệp phải nắm bắt được thông tin về thị
trường về nguồn khách trên cơ sở các thông tin về cung ,cầu và giá cả trên thị
trường giúp cho doanh nghiệp tìm ra cơ cấu sản phẩm tối ưu,xác định được
giá bán hợp lý đảm bào vừa tận dụng được nguồn lực hiện có,vừa mang lại lợi
nhuận cao. Để thực hiện tất cả các điều nói trên yếu tố con người đóng vai trò
quan trong hơn cả,vấn đề quản lý lao động và nâng cao hiệu quả sử dung lao
động luôn được các doanh nghiệp quan tâm thích đáng .Vì vậy đề tài “Công
tác quản lý lao động và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty
TNHH Thanh Bình ”là đề tài em lựa chọn cho bài thực tập.Với mong muốn tự
nâng cao kiến thức bản thân, đồng thời góp phần trợ giúp cho công tác quản
lý lao đọng tại công ty có hiệu quả hơn.
Do kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình viết chắc sẽ còn nhiều sai
sót, em xin nhận lời chỉ bảo của cô giáo hướng dẫn và sự đóng góp ý kiến từ
phía các bạn để bài viết tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo hướng dẫn: Lê Kim Anh đã hướng
dẫn cho em về đề tài này.
Nội dung bài thực tập gồm 3 chương
- Tên gọi: Công ty TNHH Thanh Bình
- Tên giao dịch Quốc tế: Thanh Binh Trading Production Company
limited.
- Tên giao dịch viết tắt: Thanh Bình Co.1td
- Vốn điều lệ của công ty: 1.000.000.000đ
- Có Trụ sở tại: 183 đường Lê Hoàn, phường Quang Trung, Phủ Lý, Hà
Nam
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: sản xuất, buôn bán các loại đệm mút,
đệm lò xo, giường, ga gối…
Trong 3 năm kể từ khi thành lập công ty đã sản xuất buôn bán với số lượng
lớn, tạo dựng được uy tín và chất lượng trên thị trường. Vì kinh doanh mặt
hàng này nên việc khái thác thị trường gặp nhiều khó khăn vì trên thị trường
đã có rất nhiều công ty sản xuất mặt hàng này, nên để kinh doanh công ty phải
2
Báo cáo quản lý
nỗ lực để sản phẩm của mình chen chân và đứng vững trên thị trường. Đến
nay công ty đã thành lập được 3 năm, thời gian đầu công ty đã trải qua rất
nhiều thăng trầm trong từng thời kỳ kinh doanh. Nhưng với sự nhạy bén của
ban lãnh đạo công ty đã chuyển hướng kịp thời để đưa công ty ngày một phát
triển, đem lại quyền lợi thiết thực cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản
lý của Công ty TNHH Thanh Bình
Kế hoạch sản xuất, kinh doanh năm 2005 của công ty đã kết thúc nhìn
nhận đánh giá chung năm 2005 thực sự là năm khởi sắc của Công ty TNHH
Thanh Bình. Sau những khủng hoảng do không theo kịp sự chuyển biến của
cơ chế để đi vào một thời kỳ mới – thời kỳ phát triển toàn diện.
Doanh thu năm 2005 đạt hơn gấp đôi năm 2004, thu nhập bình quân đầu
người đạt hơn 1.500.000đ/ người/ tháng, tăng gần 35%, vượt qua các chỉ tiêu
mà Đại hội Công nhân viên chức đầu năm đã đề ra.
Năm 2005 không những chỉ phát triển về sản xuất công ty còn triển khai
là yếu tố quản lý. Để thực hiện tốt việc này phải phụ thuộc vào từng điều kiện
cơ sở vật chất và trình độ quản lý của từng doanh nghiệp, thêm việc tổ chức
quản lý sản xuất của công ty phải được thống nhất từ trên xuống dưới. Công
ty TNHH Thanh Bình là một tổ chức kinh tế, hạch toán kinh tế độc lập. Vì thế
để tăng cường bộ máy quản lý có hiệu quả, đảm bảo quản lý chặt chẽ quá
trình kinh doanh công ty đã thiết lập một bộ máy quản lý kinh doanh gọn nhẹ
phù hợp với yêu cầu chính của công ty.
Việc quản lý công ty được Giám đốc Công ty trực tiếp điều hành các
phòng ban.
4
Báo cáo quản lý
- Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy quản lý có quyền hành cao nhất của
công ty và có trách nhiệm chỉ huy toàn bộ, bộ máy quản lý chịu trách nhiệm
trước cấp trên về tình hình sử dụng vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Giám đốc chỉ huy mọi hoạt động thông qua các trưởng phòng
hoặc uỷ quyền cho các phó giám đốc.
- Phó giám đốc: có nhiệm vụ đưa ra kế hoạch cụ thể cho phòng của mình
trên cơ sở kế hoạch phát triển chung của doanh nghiệp như: các chiến lược về
phát triển thị trường, tiêu thụ sản phẩm, xúc tiến hỗn hợp, lựa chọn mẫu mã
của sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dụng... phân công nhiệm vụ cho
từng thành viên trong phòng.
-Phòng kinh doanh:
Theo dõi qua trình kinh doanh , đề xúât các biện pháp khắc phục những
tồn tại và phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng quí hàng năm
theo dõi hợp đồng kinh tế đồng thời thẩm định các dự toán.
- Phòng bán hàng:
Là mối quan hệ giao dịch, tư vấn giữa khách hàng với doanh nghiệp,
nghiên cứu nhu cầu khách hàng để xác định mặt hàng kinh doanh hợp
lý, tổ chức nghiệp vụ tuyên truyền, quảng cáo, marketing và phương
bán buôn vừa bán lẻ, các sản phẩm làm ra đều được nhập kho
sau đó xuất bán theo đơn đặt hàng của khách hàng có nhu cầu.
Chỉ tiêu về vốn kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 1 : Chỉ tiêu về vốn và kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty từ 2003đến 2005
STT Các chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004 2005
So sánh
2005/2003
Tăng
giảm
%
1 Vốn cố định
Triệu
đồng
8.875 9.190 13.797 4.922 55,4
2 Vốn lưu động - 4.287 4.380 4.519 232 5,41
3 Công suất thiết kế
Ngày/
phòng
134.685 136.145 138.518 3.833 2,85
4 Công suất sử dụng - 73,3 75,45 80 6,7 9,14
5 Tổng doanh thu
Triệu
đồng
36.821 31.540 36.000 9.179 34,42
6 Tổng chi phí - 21.997 30.540 34.300 12.303 55,9
7 Lãi thuần - 2.218 2.300 2.600 282 17,22
8 Nộp ngân sách - 4.451 5.071 5.400 949 21,32
9
nó cũng là một nguyên nhân làm giảm hiệu quả kinh doanh.7
Báo cáo quản lý
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THANH B ÌNH
I Khái niệm về lao động và qản lý lao động trong doanh nghiệp
1- Khái niệm về lao động
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm thay
đổi những vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của mình, lao động là sự vận
đông tiêu hao sức lao động trong quá trình tạo ra của cải vật chất, là sự kết
hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất . lao động gồm lao động sống và lao
động vật hoá
2-Cơ cấu lao động trong công ty
Theo khái niệm chung về lao động thì nhân lực trong công ty là tập hợp
nguồn nhân lực của toàn thể đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty,
mỗi cá nhân trong công ty đóng góp nguôn nhân lực của mình bằng các hình
thức khác nhau. Người làm công tác quản lý chỉ đạo điều hành nhân viên các
phân xưởng. Nguồn lực đóng góp của mỗi người co khác nhau về cơ cấu, về
trí lực hoặc thể lực, song tập hợp nguồn nhân lực này là một sức mạnh là một
yếu tố cực kỳ quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của hoạt động
kinh doanh của công ty. Nói cách khác nguồn nhân lực trong công ty là một
yếu tố quan trọng hàng đầu cần chú trọng đến sự phát triển và tồn tại hoạt
động có hiệu quả giữa một môi trường có cạnh tranh.
*Cơ cấu lao động theo hình thức lao động :
Bảng 2 : Cơ cấu lao động theo hìng thức lao động
TT Chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004 2005
Đội tu sửa 22 18 81,82 22 18 81,82 22 18 81,82
Tổ bảo vệ 49 46 93,88 51 48 94,12 50 49 98
Phân xưởng 1 21 6 28,57 22 7 31,8 23 9 39,13
Phân xưởng 2 113 13 11,5 113 13 11,5 120 19 15,83
Phân xưởng 3 52 24 46,15 92 25 27,17 102 26 25,49
Bộ phận khác 51 17 33,33 66 21 31,82 50 23 46
Tổng số 375 135 529,1 439 158 526,13 448 171 524,78
Nhận xét : Nếu xét cơ cấu lao động theo giới tính , thì nhìn chung cơ
cấu lao động ở mỗi tổ theo số liệu ở bảng trên là hợp lý, bởi vì đối với lao
động ở các bộ phận như bộ phận gián tiếp thì lao động là nữ hay nam đều
được cả miễn là họ phải là những người thực sự có trình độ nghiệp vụ cao để
họ có thể hoàn thành tốt công việc được giao.Còn đối với nhân viên phân
xưởng 2 do tính chất của công việc thì lao động nữ lại phù hợp hơn lao động
nam giới.Năm 2004 số lao động nam giới ở tổ này là 13 người(chiếm
11,50%),năm 2005 là 17 người(chiếm 15,04%)năm 2005là 19
người(chiếm15,83%)do đó ơ cấu về giới tinh ở phân xưởng 2 là chưa hợp lý
lắm.Nhưng đối với tổ bảo vệ và đội sửa thì công việc này lại phù hợp với nam
giới hơn.Do đó,việc bố trí lao động ở 2 tổ này qua 3 năm 2003,2004,2005 như
số liệu ở bảng trên là hợp lý.
*Cơ cấu lao động theo độ tuổi :
Bảng 4 : Cơ cấu lao động theo độ tuổi :
9
Báo cáo quản lý
TT Tên tổ/các bộ phận Số lượng Độ tuổi trung bình
1 Ban lãnh đạo 3 57
2 Phòng tổ chức-hành chính 15 44
3 Phòng kế hoạch 12 41
4 Phòng kế toán 22 32
5 Phòng thị trường 4 36
6 Trung tâm CNTT 25 25