Hạch toán TSCĐ HH với việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ HH tại công ty CPĐT & XDPT Đô thị Lilama - Pdf 98

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GV Trần Thị Phượng
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động SXKD ở Công ty
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức sản xuất của Công ty
Sơ đồ 3: tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CPĐT&XDPT Đô thị LILAMA
Sơ đồ 4: Quy trình tổ chức và luân chuyển chứng từ TSCĐ
Sơ đồ 5 Quy trình ghi sổ TSCĐ theo hình thức nhật ký chung tại công ty.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Kết quả SXKD của Công ty năm 2005, 2006
Bảng 2: Bảng phân loại TSCĐ HH theo hình thái biểu hiện
Bảng 2: Số hiệu tài khoản sử dụng để hạch toán tăng TSCĐHH
Bảng 3: Hợp đồng mua bán xe ôtô INNOVA G
Bảng 4: Biên bản giao nhận xe Ôtô
Bảng 5: Hóa đơn GTGT
Bảng 6: Thẻ TSCĐ
Bảng 7: Sổ chi tiết TSCĐ
Bảng 8: Sổ nhật ký chung (nghiệp vụ mua sắmTSCĐ)
Bảng 9: Sổ cái tài khoản 211
SVTH: Phạm Thị Diệu Hương Kế toán tổng hợp 46C
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GV Trần Thị Phượng
Bảng 10: Số hiệu tài khoản hạch toán khấu hao TSCĐ HH
Bảng 11: Bảng trích khấu hao TSCĐ quý IV năm 2007
Bảng 12: Sổ nhật ký chung (Trường hợp trích khấu hao TSCĐ)
Bảng 13: Sổ cái tài khoản 214
Bảng 14: Tờ trình phê duyệt dự toán sửa chữa lớn TSCĐ
Bảng 15: Tổng hợp quyết toán chi phí công trình sửa chữa TSCĐ
Bảng 16: Phê duyệt quyết toán sửa chữa lớn TSCĐ
Bảng 17: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ HH
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

xuất kinh doanh.
Việc mở rộng quy mô TSCĐ HH, nâng cao hiệu quả sử dụng, góp phần
tăng cường hiệu quả của quá trình sản xuất là mối quan tâm chung của tất cả
các doanh nghiệp. Điều đó đặt ra yêu cầu quản lý và sử dụng TSCĐ HH ngày
càng cao và nhất thiết phải tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán TSCĐ HH
trong doanh nghiệp. Với tầm quan trọng chiến lược đó em đi sâu tìm hiểu và
lựa chọn đề tài: “Hạch toán TSCĐ HH với việc quản lý và nâng cao hiệu
SVTH: Phạm Thị Diệu Hương Kế toán tổng hợp 46C
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GV Trần Thị Phượng
quả sử dụng TSCĐ HH tại công ty CPĐT & XDPT Đô thị Lilama” làm đề
tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Chuyên đề bao gồm 3 phần:
Phần I: Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý và tổ chức
hạch toán kế toán tại Công ty CPĐT & XDPT Đô thị Lilama
Phần II: Thực trạng hạch toán TSCĐ HH với việc quản lý và nâng cao
hiệu quả sử dụng TSCĐ HH tại CPĐT & XDPT Đô thị Lilama
Phần III: Phương hướng hoàn thiện hạch toán TSCĐ HH tại CPĐT &
XDPT Đô thị Lilama
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH,
QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CPĐT&XDPT ĐÔ THỊ LILAMA (LILAMA – UDC)
1. Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng phát triển đô thi LILAMA (gọi
tắt là Lilama UDC.,JSC). Tên giao dịch là Lilama Urban Development and
Constrution Investment Joint Stock Company thuộc Tổng công ty lắp máy
Việt Nam (LILAMA).
Lilama UDC.,JSC là công ty cổ phần được hình thành với số vốn điều
lệ 50.000.000.000 VND theo quyết định của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành
Phố Hà Nội số 0103002114 ngày 23 tháng 04 năm 2003 thay đổi lần cuối vào
ngày 14 tháng11năm 2007, do 3 cổ đông chính góp vốn là:

các loại công trình dân dụng và công nghiệp (chỉ hoạt động sau khi được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép).
* Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng, cấp thoát
nước, xử lý và bảo vệ môi trường.
* Kinh doanh thiết bị máy móc, vật tư ngành xây dựng.
* Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế kiến trúc, nội ngoại thất
đối với công trình dân dụng, công nghiệp.
SVTH: Phạm Thị Diệu Hương Kế toán tổng hợp 46C
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GV Trần Thị Phượng
* Thẩm định thiết kế và dự toán công trình dân dụng và công nghiệp
(chỉ thẩm định trong phạm vi các thiết kế đã đăng ký).
* Kinh doanh môi giới, cho thuê, quản lý bất động sản (không bao
gồm hoạt động tư vấn về giá đất).
* Kinh doanh hạ tầng kỹ thuật và cung cấp dịch vụ công cộng bao
gồm: chăm sóc cảnh quan, kinh doanh siêu thị, khách sạn, nhà hàng, bảo trì,
sửa chữa các tiên ích công cộng trong khu công nghiệp, khu đô thị.
3. Đặc điểm hoạt dộng sản xuất kinh doanh
3.1. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Ngành xây lắp là một ngành rất quan trọng trong công cuộc phát triển
nền kinh tế đất nước, nó không chỉ tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật cho các
doanh nghiệp nói riêng mà còn cho cả nền kinh tế quốc dân nói chung, góp
phần thúc đẩy không ngừng phát triển kinh tế.
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng phát triển đô thị LILAMA (viết
tắt là Công ty CPĐT&XDPTĐT Lilama) là một đơn vị SXKD với nét đặc
trưng của ngành là tái tạo ra TSCĐ. Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là:
* Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…có
quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, cố định tại một chỗ, thời
gian thi công dài và chủ yếu ở ngoài trời, thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp
lâu dài.

Chi phí sản xuất kinh doanh tăng mạnh như vậy là do công ty đang thực hiện
công trình nhiệt điện Uông Bí rất lớn, cùng với đó là chi phí quản lý cũng
tăng.
- Tổng lợi nhuận trước thuế tăng 86.814.290 VNĐ hay 135% mặc dù lợi
nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh giảm nhẹ 20% hay giảm 42.327.374
VNĐ nhưng do lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm nhẹ hơn 23% hay
42.327.374 VNĐ nên lợi nhuận năm 2006 vẫn tăng so với năm 2005. Lợi nhuận
sau thuế năm 2006 tăng 56.542.256 VNĐ hay 88% so với năm 2005.
Mặc dù lợi nhuận đó chưa cao đối với một doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng nhưng do mới thành lập, hoạt động chủ yếu nhờ vào
uy tín của Tổng công ty lắp máy Việt Nam (Lilama) nên công ty đã có những
SVTH: Phạm Thị Diệu Hương Kế toán tổng hợp 46C
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GV Trần Thị Phượng
bước phát triển như vậy là một khởi đầu tốt.
Thu nhập bình quân 1 lao động/tháng của doanh nghiệp tăng từ
2.120.000 VNĐ năm 2005 lên 2.430.000 VNĐ năm 2006, tăng 310.000,
tương đương 14,62%. Điều đó chứng tỏ đời sống của cán bộ công nhân viên
trong công ty đã được cải thiện đáng kể. Việc tăng lương cho người lao động
sẽ khuyến khích tinh thần làm việc hăng say của họ. Đấy cũng chính là động
lực giúp cho Công ty phát triển hơn nữa trong tương lai.
SVTH: Phạm Thị Diệu Hương Kế toán tổng hợp 46C
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GV Trần Thị Phượng
Bảng1: Kết quả SXKD của Công ty năm 2005, 2006 (Đơn vị: Đồng)
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
So sánh
Số ti ền Tỷ trọng
I. Tổng doanh thu 6.505.460.061 15.125.516.534 8.620.056.473 133%
1. Doanh thu hoạt động SXKD 6.493.816.412 15.075.556.705 8.581.740.293 132%

của công ty trong năm.
- Lựa chọn các chính sách kế toán phù hợp và áp dụng các chính sách
đó một cách nhất quán.
Xác nhận rằng công ty đã tuân thủ các yêu cầu trên trong việc lập BCTC.
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được lưu
trữ và trình bày hợp lý, đầy đủ để phản ánh hợp lý tình hình tài chính của
công ty tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng BCTC đã được lập theo
đúng các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tại Việt Nam.
* Phòng Tài chính - Kế toán:
Gồm 7 người. Có chức năng:
- Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của công
SVTH: Phạm Thị Diệu Hương Kế toán tổng hợp 46C
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GV Trần Thị Phượng
ty theo đúng quy định của Luật Kế toán.
- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích
hoạt động SXKD nhằm mục đích phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế
hoạch của công ty.
- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống diễn biến của
các nguồn vốn cấp, vốn vay giải quyết các loại vốn phục vụ cho việc huy
động vật tư, nguyên liệu, hàng hoá trong SXKD của công ty.
- Tham mưu cho Giám đốc công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế
độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định của Bộ tài chính và cơ quan chủ quản.
* Phòng Kinh tế Kỹ thuật:
Gồm 2 người có chức năng:
- Xây dựng kế hoạch SXKD hàng năm và kế hoạch SXKD dài hạn của
công ty trên cơ sở tổng hợp và phân tích kế hoạch của các đơn vị. Định kỳ
tổng hợp để báo cáo lãnh đạo công ty tình hình thực hiện kế hoạch SXKD.-
- Chịu trách nhiệm xây dựng đồng bộ các mặt kế hoạch tiếp thị và liên
kết kinh tế. Chịu trách nhiệm quản lý việc mua hồ sơ thầu, làm hồ sơ dự thầu

Tham mưu cho Giám đốc công ty về tổ chức bộ máy sản xuất kinh
doanh và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty.
Quản lý hồ sơ, lý lịch cán bộ công nhân viên, giải quyết thủ tục về chế
độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, nghỉ
hưu… Quản lý, xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương, định kỳ tổ chức đào
tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, thi nâng cao tay nghề cho cán bộ, nhân viên và
công nhân. Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu. Thực
hiện công tác bảo mật và lưu trữ đầy đủ các tài liệu.
* Các tổ đội thi công:
Công ty CPĐT & XDPTĐT Lilama bao gồm 7 đội thi công xây lắp
được đánh số từ 1 đến 7, đây là đơn vị sản xuất có chức năng thi công thực
SVTH: Phạm Thị Diệu Hương Kế toán tổng hợp 46C
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GV Trần Thị Phượng
hiện các công trình mà công ty đã nhận thầu thi công.
Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty được xây dựng như sau:
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động SXKD ở Công ty
SVTH: Phạm Thị Diệu Hương Kế toán tổng hợp 46C
Hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
P.TGĐ Kỹ thuật
Ban Kiểm soát
P.TGĐ Dự án
Tổng giám đốc
P.TGĐ Kinh doanh
BQL D.A Trầm Sào
Phòng Tài chính- Kế
toán
Đội Xây Dựng Số 1
BQL DA Nam Đồng

liệu
sản
xuất
Kho công ty
Nhà cung cấp
Lao động
trong biên chế
Thị trường lao
động
Đội
thi
công
Chủ
đầu

Xuất vật tư,
máy móc,
thiết bị
Tự cung
ứng
Điều
chuyển
Hoàn
thành
SP Xây lắp
Các dịch vụ
khác
Thuê
ngắn hạn
14

Kế toán
vật liệu,
Công cụ
dụng cụ,
tài sản cố
định
Kế toán
thanh
toán,
Vốn
bằng
tiền

Thủ
quỹ
Nhân viên kế toán các đội xây dựng
Kế toán trưởng
(Kiêm kế toán tổng hợp)
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GV Trần Thị Phượng
lập, theo dõi thực hiện kế hoạch tài chính trong kỳ cũng như trong dài hạn,
lập báo cáo tài chính và các báo cáo quản trị theo định kỳ.
6.2.2. Chức năng nhiệm vụ của kế toán thanh toán, vốn bằng tiền.
Kiểm tra việc thực hiện kế toán ngân hàng trên phần mềm máy tính và
kiểm tra kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào toàn công ty.
Thường xuyên cập nhật, đối chiếu tổng hợp kiểm tra số liệu trên báo
cáo của các đơn vị hàng tháng. Tổng hợp số liệu hàng tuần, tháng phục vụ

Công ty áp dụng niên độ kế toán kéo dài từ ngày 1/1 đến ngày 31/12
hàng năm. Do đặc điểm của công ty xây lắp là thi công kéo dài, chứng từ
chuyển về chậm nên công ty lựa chọn kỳ kế toán theo từng quý.
Đơn vị sử dụng đồng tiền Việt Nam (VNĐ) làm đơn vị tiền tệ trong ghi
sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Các nhiệm vụ thanh toán bằng ngoại tệ
được ghi theo nguyên tệ và được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá trên thị
trường ngoại tệ liên Ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung. Việc áp dụng theo
hình thức Nhật ký chung được coi là hình thức tiên tiến nhất và phù hợp nhất
đối với các đơn vị tổ chức công tác kế toán trên máy.
Theo hình thức Nhật ký chung, bao gồm các loại sổ kế toán sau:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản
- Sổ chi tiết tài khoản
- Các bảng phân bổ, các bảng kê
Hiện nay, phòng kế toán sử dụng phần mềm kế toán máy Fast
Accounting. Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán lập các chứng từ ban
đầu, sau đó nhập số liệu trên các chứng từ đó vào các phân hệ nghiệp vụ đã có
trong phần mềm kế toán Fast Accounting, máy sẽ tự động chuyển số liệu trên
SVTH: Phạm Thị Diệu Hương Kế toán tổng hợp 46C
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GV Trần Thị Phượng
các sổ và lập các báo cáo theo chương trình đã lập trình sẵn.
Các tổ đội thi công không mở sổ kế toán riêng mà chỉ tập hợp chứng từ
và định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán của công ty. Kế toán phần hành
tiến hành tập hợp chứng từ, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ và sổ
chi tiết, sau đó chuyển cho kế toán tổng hợp để vào sổ nhật ký theo trình tự
thời gian. Hàng ngày hoặc định kỳ, tổng hợp số liệu từ các sổ nhật ký để ghi
vào sổ cái các tài khoản. Vào cuối quý, tổng hợp số liệu từ sổ cái để lập

hoá tiêu chuẩn thứ nhất của TSCĐ.
- Có giá trị từ 10.000.000 triệu đồng trở lên: Theo quan điểm của chế
độ tài chính hiện hành, một tài sản có giá trị từ 10.000.000 triệu đồng trở lên
được coi là có giá trị lớn.
Theo qui định tại Khoản 1, Điều II, Mục I, Chế độ quản lý - sử dụng và
trích khấu hao Ban hành kèm với Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12
tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:
TSCĐHH là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng
đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài
sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thoả
mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ
SVTH: Phạm Thị Diệu Hương Kế toán tổng hợp 46C
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GV Trần Thị Phượng
kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật
kiến trúc, máy móc, thiết bị...
1. Đặc điểm TSCĐ tại Công ty:
Do đặc điểm vốn có của ngành xây dựng, lắp đặt, các TSCĐHH của
Công ty CPĐT & XDPT Đô Thị Lilama ngoài trụ sở làm việc, thiết bị quản lý
, nhà ở phục vụ cho cán bộ công nhân viên của Công ty, chủ yếu là các máy
móc thiết bị thi công các công trình đặc trưng có tính chất công việc mà Công
ty thực hiện như: Máy khoan, máy tiện, máy cắt tôn, máy hàn, cần trục, máy
lu, máy trộn bê tông, các loại phương tiện vận chuyển…
Các TSCĐHH mà Công ty đang sử dụng đều là TSCĐ tự có, thuộc
quyền sở hữu của Công ty, do Công ty mua sắm, xây dựng, hình thành từ
nguồn vốn của công ty, nguồn vốn tự có, nguồn vốn vay … Nhìn chung, so
với các Công ty cùng ngành nghề thì lượng TSCĐHH của công ty là tương
đối lớn, đa dạng và phong phú. Thêm vào đó, Công ty rất chú trọng tới đổi
mới trang thiết bị hiện đại, có công suất lớn kỹ thuật cao nâng cao hiệu quả
sản xuất của TSCĐHH giảm bớt được giá thành sản xuất của mỗi công trình,

106,717,551 817,966,321
Vận tải
1,022,316,888 487,464,442 534,852,446
Khác
3,068,096,760 151,700,609 2,894,590,051
Tổng
5,015,097,520 745,882,602 4,247,408,818
3. Tớnh giỏ TSC hu hỡnh trong cụng ty:
Nguyờn giỏ TSC hu hỡnh l giỏ thc t ca TSC hu hỡnh a vo
s dng ti doanh nghip.
Khi xỏc nh nguyờn giỏ TSC, k toỏn phi quỏn trit cỏc nguyờn tc
ch yu sau:
- Thi im xỏc nh nguyờn giỏ l thi im a TSCHH vo trng
thỏi sn sng s dng.
SVTH: Phm Th Diu Hng K toỏn tng hp 46C
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GV Trần Thị Phượng
- Giá thực tế của TSCĐHH phải được xác định dựa trên những căn cứ
khách quan có thể kiểm soát được (có chứng từ hợp pháp, hợp lệ).
- Giá thực tế của TSCĐHH phải được xác định dựa trên các khoản chi
tiêu hợp lý được dồn tích trong quá trình hình thành TSCĐHH.
- Các khoản chi tiêu phát sinh sau khi đưa TSCĐHH vào sử dụng được
tính vào nguyên giá nếu như chúng làm tăng thêm giá trị hữu ích của
TSCĐHH.
Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐHH tại công ty như sau:
- TSCĐHH loại mua sắm:
NG = Gt + Tp + Pt + Lv – Tk – Cm – Th
Trong đó:
NG : Nguyên giá TSCĐ.
Gt : Giá thanh toán cho người bán tài sản (tính theo giá thu tiền 1 lần).

- Loại tài khoàn TSCĐ phản ánh nguyên giá và giá trị hao mòn không
những của toàn bộ TSCĐ hiện có thuộc sở hữu của đơn vị hình thành từ các
nguồn khác nhau (Nguồn vốn kinh doanh, nguồn vốn đầu tư XDCB, nguồn
vốn vay) mà còn của các TSCĐ đi thuê tài chính.
- Kế toán phân loại TSCĐ theo đúng phương pháp phân loại đã được
quy định trong các báo cáo kế toán, thống kê và phục vụ cho công tác quản lý,
tổng hợp chỉ tiêu của Nhà nước.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, vô hình: TSCĐ được ghi nhận
theo nguyên giá. Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các
khoản thuế không được khấu, không được hoàn và các chi phí liên quạn đến
việc đưa TSCĐ vào sử dụng. Nguyên giá của TSCĐ vô hình được xác định
trong trường hợp cụ thể theo quy định trong chuẩn mực kế toán TSCĐ.
SVTH: Phạm Thị Diệu Hương Kế toán tổng hợp 46C
23
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GV Trần Thị Phượng
1. Thủ tục, Chứng từ:
* Tổ chức chứng từ: Cũng giống như bất kỳ một doanh nghiệp nào, đối
với nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ, kế toán luôn đảm bảo đầy đủ các chứng từ
bắt buộc và cả các chứng từ mang tính hướng dẫn bao gồm:
- Giấy đề nghị mua TSCĐ, Quyết định mua TSCĐ của Ban giám đốc
- Hợp đồng mua bán TSCĐ
- Hóa đơn GTGT, Phiếu chi
- Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản đánh
giá lại TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ
* Sổ sách:
- Mở thẻ TSCĐ theo dõi cho từng đối tượng ghi TSCĐ
- Sổ theo dõi TSCĐ, CCDC tại nơi sử dụng
- Sổ TSCĐ
Quy trình luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ mua sắm TSCĐ:

Nghiệp
vụ
TSCĐ
Bảo
quản,
lưu trữ
24
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: GV Trần Thị Phượng
2. Tổ chức ghi sổ TSCĐ
Công ty CPĐT &XDPT Đô Thị Lilama ghi sổ Kế toán theo hình thức
nhật ký chung, kế toán TSCĐHH gồm có kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp
TSCĐHH, có các loai sổ sau: Sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 211, 212,
214. thẻ tài sản cố định, sổ chi tiết tài sản cố định, Bảng tổng hợp chi tiết tăng
giảm tài sản cố định…Quy trình ghi sổ Kế toán TSCĐ như sau:
Sơ đồ 5 Quy trình ghi sổ TSCĐ theo hình thức nhật ký chung tại công ty.
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ :
Ban đầu từ những chứng từ gốc hợp lệ Kế toán TSCĐ nhập số liệu vào
phần mềm Kế toán FAST, đối với những TSCĐ đặc biệt Kế toán TSCĐ còn
lập thêm thẻ TSCĐ. Cuối kỳ kế toán xử lý số liệu trên máy tính để in ra Sổ
nhật ký chung, sổ cái,…
SVTH: Phạm Thị Diệu Hương Kế toán tổng hợp 46C
Sổ nhật ký
chung
Chứng từ gốc hợp
lý, hợp lệ
Máy vi tính Sổ chi tiết TSCĐ
Thẻ tài sản cố
định
Sổ cái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status