Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN IN CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
HÀ NỘI, 05/2011
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Sinh viên : Ngô Như Quân
Lớp : Quản lý kinh tế 49B
Khoa : Khoa học quản lý
Trường : Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Em xin cam đoan nội dung chuyên đề em viết là hoàn toàn do quá trình
học tập, tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng
dẫn không hề có sự sao chép với các chuyên đề khác. Nếu sai sự thật em xin
hoàn toàn chịu sự kỷ luật của khoa và nhà trường.
Ngày tháng năm 2011
Sinh viên ký
( Ghi rõ họ tên)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
ty Cổ Phần In Công Đoàn Việ
10. Giáo trình quản trị doanh nghiệ
NXB Thống Kê Hà Nội
CỘNG HỒ
nghiên cứu tại Công ty với thời gian sưu tầm tài liệu tại thư viện và các nơi
khác
của giảng viên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH
NGHĨA VIỆT
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA GI
G VIÊN PHẢN BIỆN
Họ tân sinh viên
: Ngô Như QuânM
sinh viên : CQ492249
Lớp : QLKT B
Khoa : Khoa học quản lý
Khóa : 49
Giảng viên phản biện : Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC B
ty Cổ Phần In Công Đoàn Việ
10. Giáo trình quản trị doanh nghiệ
Xác nh
của giảng viên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH
NGHĨA VIỆT
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA GI
G VIÊN PHẢN BIỆN
Họ tân sinh viên
: Ngô Như QuânM
sinh viên : CQ492249
Lớp : QLKT B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : Khoa học quản lý
Khóa : 49
Giảng viên phản biện :
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAMIN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
OÀN VIỆT
.
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
TRONG DOA
GIỆP SẢN XUẤT
I . Một s
khái niệm cơ bản
1. Khá
niệm về lao động
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật
chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và
hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát t
ểncủa đất nước.
(N guồn:
ộ luật lao động)
2. Phân loại lao động t
ng doanh nghiệp
2.1.L
động trực tiế p
Lao động trựctế p là những ng ư ời trực tiếp tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc h
m vụ nhất định .
Lao động trực tiếp phân loại theo trình độ chuyên môn
thường có 7 bậc:
-Bậc 1 và bậc 2 phần lớn là lao động phổ thông,
hưa qua đào tạo.
1
rong doanh nghiệp.
Việc phân loại lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong
quá trình tuyển chọn, bố trí sắp xếp lao động một cách khoa học, nhằm phát
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
huy đầy đủ mọi khả năng của người lao động, phối kết hợp giữa các cá nhân
trong quá trình lao động để tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động nhằm nâng cao thu nhập
ho người lao động.
3. Các phương pháp quản lý lao động được áp dụng trong d
nh nghiệp sản xuất
Phương pháp quản lý là tổng thể nhng cách thức tác độ ng hướng đến
người lao động và tập thể người lao động nhằm đảm bảo phối hợp hoạt động
của họ trong quá trình thực hiện nhữn
nhiệm vụ đã đề ra.
Trong quá trình quản lý lao động, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều
phương pháp quản ý lao động khác nhau . Căn cứ vào nội dung và đặc điểm
của các phương pháp có thể phân chia thành
c nhóm phương pháp.
3.
Phương pháp kinh tế
Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động vào đối tượng quản lý
thông qua lợi ích kinh tế, nhằm để đối tượng bị quản lý tự lựa chọn phương án
hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của mình. Phương pháp
kinh tế tạo ra động lực thúc đẩy con người lao động năng suất và tích cực.
Đặc điểm của phương pháp kinh tế là tác động lên đối tượng lên đối tượng
quản lý không bằng cưỡng bức hành chính mà bằng lợi ích tức là nêu mục
tiêu nhiệm vụ đạt được, đưa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế,
những phương thức vật chất để huy độn
thực hiện nhiệm vụ.
củagười lao động.
3.4
Phương pháp giáo dục
Phương pháp giáo dục sử dụng hình thức liên kết cá nhân tập thể theo
những tiêu chuẩn và mục tiêu đề ra trên cơ sở phân tích và động viên tính tự
giác và khả năng hợp
ác của từng cá nhân.
Phương pháp giáo dục không chỉ là giáo dục chính trị tư tưởng chung mà
còn bao gồm cả giáo dục quan niệm nghề nghiệp, phong cách lao động, đặc
biệt là quan điểm mới cả cách nghĩ, cách làm…theo phương thức sản xuất
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kinh doanh mới, sản xuất gn liền với thị trường , cạnh tranh lành mạnh nhằm
tạo ra nhiều thuậ
i ho doanh nghiệp .
II . Hiệu quả sử dụng lao đ
1. g trong oanh nghiệpKhái niệ m hiệu quả về sử dụng lao độn
tong doanh nghiệp
H iệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp là vấn đề có tính chất
tổng hợp, là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp có quan hệ mật thiết
với nhau: sự thành thạo và kĩ năng lao động của người lao động, của công
nghệ, kĩ thuật; sự hợp lí của tổ chức sản xuất, quản lí kinh tế; chăm sóc xã hội
đối với người lao động; phát huy cao độ vai trò chủ động, khả năng sáng tạo,
lương tâm nghề nghiệp; ý thức trách nhiệm với nhiệm vụ, sự gắn bó mật thi
với doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp là kết quả mang lại từ các
mô hình, các chính sách quản lý và sử dụng lao động nhằm mang lại lợi
nhuận cao cho doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh và tổ ch
quản lý lao động.
Hiệu quả sử dụng lao động còn là khả năng sử dụng lao động đúng
Thù lao trong doanh nghiệp hiện nay thường bao gồm 2 khoản chính:
Tiền lương chính theo hợp đồng lao động và tiền thưởng là
ngoài giờ hành chíh.
Tiền lương chính : là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người
lao động tương ứng với số lượng, chất lượng lao động mà người lao động đã
hao phí trong quá trình thực hiện những công việc mà người sử dụng lao động
giao cho. Việc tổ chức tiền lương công bằng và hợp lý sẽ tạo ra hồ khí cởi mở
giữa những người lao động, hình thành khối đoàn kết thống nhất, một lòng vì
sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp và cũng chính là vì lợi ích của bản thân
họ. Chính vì vậy mà người lao động tích cực làm việc bằng cả lòng nhiệt tình,
hăng say do mức lương thoả đáng mà họ đã nhận được. Khi công tác tổ chức
tiền lương trong doanh nghiệp thiếu tính công bằng và hợp lý thì sẽ sinh ra
những mâu thuẫn nội bộ giữa những người lao động với nhau, giữa người lao
động với nhà quản lý. Do vậy công tác tiền lương ảnh hưởng rất lớn tới hiệu
quả sử dụng lao động. Có hai hình thức trả lương là trả lương theo thời gian
và t
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lương theo sản phẩm.
Tiền thưởng làm thêm ngoài giờ: Đó cũng là 1 khoản thù lao đáng kể
đối với người lao động khi có hoạt động làm thêm giờ trong tổ chức. Thường
thấy tiền làm thêm giờ thì cao hơn tiền lương chính. Vì vậy người lao động có
xu hướng làm thêm ngoài giờ hành chính nhiều hơn. Các nhà quản lý muốn
tận dụng điều này như một cách để tăng sản lượng và hiệu quả
inh doanh của tổ chức.
2.3. Yếu
khen thưởng động viên
Khen thưởng động viên là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất
nhiều đến người lao động. Nó như là một đãi ngộ đối với ngờ
lao động của tổ chức .
năng suất lao động . Tăng năng suất lao động là sự tăng lên của s
sản xuất hay năng suất lao động.
Khi số lượng lao động giảm đi mà vẫn tạo ra doanh thu không đổi thậm
chí tăng lên có nghĩa là đã làm tăng năng suất lao động, tiết kiệm được quỹ
tiền lương. Đồng thời mức lương bình quân của người lao động tăng lên do
hoàn thành kế hoạch tốt. Điều này sẽ khuyến khích tinh thần làm việc của
người lao động, doanh nghi
tiết kiệm được chi phí lao động.
Chất lượng lao động tốt sẽ ảnh hưởng tới việc tăng năng suất lao động,
nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Chất lượng lao động hay trình độ lao
động phản ánh khả năng, năng lực cũng như trìn
độ chuyên môn của người lao động.
Số lượng và chất lượng lao động luôn song song tồn tại với nhau. Một
doanh nghiệp dư thừa hay thiếu hụt lao động đề
đem lại tác hại cho doanh ngh
p.
* Tổ chức và quản lý lao động
Việc tổ chức tốt lao động sẽ làm cho người lao động cảm thấy ph hợp,
yêu thích công việc đang làm , tạo tâm lý tích cực cho người lao động góp
phần làm tăng năng suất lao động, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Phân công và bố trí người lao động vào những vị trí phù hợp với khả năng và
trình độ thì họ sẽ phát huy được những năng lực của mình. Việc quản lý lao
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
động thể hiện thông qua các công tác: Tuyển dụng lao động, đào tạo và phát
triển đội ngũ lao động, đãi ngộ lao động, phân công v
hợp tác lao động,cơ cấu tổ chức.
Tuyển dụng lao độ ng là quá trình tìm kiếm, lựa chọn những người tham
gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo đúng số lượng, chất
lượng và cơ cấu lao động, đáp ứng được yêu cầu về nhân sự
cho lao động trong doanh nghiệp phát huy đầy đủ nă
lự sở trường, làm chủ doanh nghiệp.
2.5 . N
n tốliên quan đến đối tượng l
động
* Kế t cấu hàng hóa kinh doanh
Kết cấu hàng hóa ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao động của nhân
viên. Nếu hàng hóa có chất lượng cao, kết cấu hàng hóa kinh doanh phù hợp
với kết cấu của tiêu dùng thì các doanh nghiệp có điều kiện để tăng khối
lượng hàng hóa tiêu thụ dẫn tới tăng năng suất lao động. Khi kết cấu hàng hóa
kinh doanh thay đổi làm cho năng suất lao động biểu hiện bằng tiền của người
lao động thay đổi. Mỗi doanh nghiệp đều kinh doanh những mặt hàng, ngành
hàng khác nhau, điều này ảnh hưởn
đến việc phân bổ
sử dụng lao động.
* Đặc điểm về vốn
Một doanh nghiệp muốn thực hiện được các chức năng và nhiệm vụ của
mình phải có những tài sản nhất định đó là đất đai nhà kho, nhà hàng, các
pương tiện vận chuyển bảo quản hàng hóa , vật tư. Vốn là sự biểu hiện bằng
tiền các tài sản của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có nhiều vốn sẽ là điều
kiện để cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật, từ đ đạ
hiệ quả cao trong sử dụng lao độ ng.
2.6 .
hân tố liên quan đến tư liệu lao động
* Quy mô cơ cấu chất lượng và sự phân bổ các mạng lưới, các cửa hàng,
quầy hàng…của doanh nghiệp, mạng lưới kho và sự phối hợp chặt chẽ giữa
các kho hà
, cửa hàng và phương tiện vận chuyển.
Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ
10
Có 2 phạm t
- liên quan đến biến động lao động sau:
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thừa tuyệt đối: là số người đang thuộc danh sách quản lý của doanh
nghiệp nhưng không bố trí được việc làm, là số người rơi ra ngoài định mức
cho từng khâu công tác , từng bộ phận sản xuất kinh doanh.
eo phạm trù này có thể sử dụng chỉ tiêu
+ Tổng số lao động thất nghiệp theo kỳ.
+ Tỷ lệ phầm trăm lao động thất nghiệp so
- i tổng số lao động trong doanh nghiệp.
Thừa tương đối: là những người lao động được cân đối trên dây chuyền
sản xuất của doanh nghiệp và các khâu công tác, nhưng không đủ việc làm
cho cả ngày, ngừng việc do nhiều nguyên nhân khác
au như thiếu nguyên vật liệu, máy hỏng…
Để đánh giá tình trạng th
u việc này có thể sử dụng các chỉ tiêu:
+ Tổng
lao động trong kỳ vì không có việc làm
+ Tỷ lệ lao động nghỉ việc trong kỳ do không c
việc làm trên tổng số l
động hiện có.
3.2. Năng suất lao động
Năng suất lao động là một phạm trù kinh tế, nó nói lên kết quả của hoạt
động sản xuất có mục đích của con ng
i trong một đơn vị thời gian nhất định.
Tăng năng suất lao động không chỉ là một hiện tượng kinh tế thông
thường mà là một quy luật kinh tế chung cho mọi hình thái kinh tế xã hội. Nó
mang nhiều ý nghĩa cho sự phát triển kinh tế xã hội nói chung v
cho từng doanh nghiệp nói riê
tổ chức đcàng cao.
ƯƠNG II : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ
Ử DỤNG LAO ĐỘNGNAM
CÔNG TY CỔ PHẦN N
CÔNGĐOÀN IỆT
1. ổng
uan về C ông ty C ổ phầ n In Công Đ ồn
1.1. Lịch
ử hình thành và phát trin của công ty
-Tân công Nam
− : Công ty C ổ phần In Công Đ ồn Việt
Tên tiếng AVietnamnh: Int
duce join-stock companies in unions
- Đa
hỉ : 167 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội .
- Điện thoại Đi
thoại: 04.38514997- Fax:04.38571 820
Website: http// incngoann.com.vn
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công t Cổ phầ n In C ôn Đ ồ Việt Nam tiề n thân là nhà In L ao Đ ộng
được thành lập từ ngày 22/8/1945, trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao Động Việt
Nam để in Báo
ao Động của tổ chức Công Đoàn Việt Nam.
Ngay từ khi thành lập đã được giao nhiệm vụ chủ yếu là in các tài liệu
sách báo, tạp chí ể phục v công tác xây dựng và phát triể n Công Đ ồn trng gai
cấp công nhân. Cụ thể là các báo
ao Đ ộng, các tạp chí và sách giáo khoa.
Các thời k xây dựng v phát Namtriển của công ty Cổ phầ n In Cô