luận văn quản trị nhân lực NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH VISSAN HÀ NỘI - Pdf 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
***
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA
CHI NHÁNH VISSAN HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn : TS. Hà Sơn Tùng
Sinh viên thực hiện : Đỗ Thị Trâm Nhung
Mã sinh viên : 13120954
Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh tổng hợp
Lớp : QTKD TH 13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS Hà Sơn Tùng
HÀ NỘI – 2014
SV: Đỗ Thị Trâm Nhung
Lớp: KDTH 13A.02
2
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS Hà Sơn Tùng
MỤC LỤC
SV: Đỗ Thị Trâm Nhung
Lớp: KDTH 13A.02
3
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS Hà Sơn Tùng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TSNH : Tài sản ngắn hạn
TSDH : Tài sản dài hạn
DT : Doanh thu
LN : Lợi nhuận

Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS Hà Sơn Tùng
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Biểu đồ 1: Sự thay đổi cơ cấu lao động (2009 – 2012)Error: Reference source not
found
Biểu đồ 2: Trình độ lao động trong công ty Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức Vissan HN Error: Reference source not found
Sơ đồ 3.1 : Quy trình tuyển dụng nhân sự Error: Reference source not found
SV: Đỗ Thị Trâm Nhung
Lớp: KDTH 13A.02
5
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS Hà Sơn Tùng
LỜI MỞ ĐẦU
Con người là vốn quý giá nhất của mỗi doanh nghiệp - hơn lúc nào hết câu nói
này càng có giá trị và ý nghĩa khi nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập toàn
cầu một cách mạnh mẽ, tính chất cạnh tranh của nền kinh tế thị trường ngày càng gay
gắt, thì yếu tố con người càng là nền tảng và trọng yếu nhất trong mỗi tổ chức, đặc biệt
là mỗi doanh nghiệp. Nó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có cách tiếp cận mới về việc
sử dụng lao động một cách hiệu quả. Mỗi doanh nghiệp cần có chiến lược sử dụng lao
động tốt, coi đó là trọng yếu và tiên quyết, nếu không muốn doanh nghiệp mình trở
nên lạc hậu với thời cuộc, mất lợi thế cạnh tranh, mất dần thị trường và có nguy cơ phá
sản.
Cũng như tất cả các doanh nghiệp kinh doanh khác Chi nhánh Vissan Hà Nội
cũng hiểu rõ được tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong thời buổi cạnh tranh gay
gắt như hiện nay. Nhưng trên thực tế Chi nhánh đã thực sự sử dụng lao động một cách
thực sự có hiệu quả hay chưa? Với đề tài " Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của
Chi nhánh Vissan Hà Nội " nhằm phản ánh thực trạng sử dụng lao động của Chi
nhánh đồng thời đóng góp những giải pháp có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động giúp Chi nhánh ngày càng phát triển bền vững hơn trên thị trường trong

những năm 1990. Vissan đã bắt đầu đưa các sản phẩm chế biến cung cấp cho khu vực
phía Bắc. Được sự đồng ý của Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn. ngày 20-2-1997
dưới sự cho phép của UBND TP Hồ Chí Minh (công văn số 4470/ UB-KT ngày
18/12/1996) và UBND TP Hà Nội ra quyết định thành lập Chi nhánh Công ty Vissan
SV: Đỗ Thị Trâm Nhung
Lớp: KDTH 13A.02
2
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS Hà Sơn Tùng
tại Hà Nội với nhiệm vụ sản xuất tại chỗ hàng thực phẩm truyền thống đông lạnh;
đồng thời phân phối và giới thiệu sản phẩm của Công ty trên toàn bộ các tỉnh miền
Bắc. Trải qua 16 năm với biết bao thăng trầm, bền bỉ xây dựng, được sự chỉ đạo sát
sao của Đảng ủy, ban giám đốc công ty cùng nỗ lực vươn lên không ngừng của tập thể
CBCNV. Chi nhánh Vissan Hà Nội đã đạt được những thành tựu đáng tự hào: Nếu
như năm 1997 đến năm 2000. doanh thu đạt từ 5 đến 15 tỉ đồng/năm thì đến nay đã
đạt doanh thu trung bình từ 190 đến 210 tỉ đồng/năm; tăng từ 12 - 14 lần doanh thu so
với những ngày đầu. Mạng lưới hàng hóa Vissan đã có mặt ở tất cả các tỉnh phía Bắc
và trở thành mặt hàng được người tiêu dùng phía Bắc tin tưởng, yêu thích.
VISSAN nhận thấy việc đầu tư mở rộng mạng lưới sản xuất kinh doanh tại
miền Bắc là cần thiết vì đây là thị trường có nhiều tiềm năng. hàng hóa Vissan lại là
thương hiệu yêu thích của người tiêu dùng miền Bắc. Đặc biệt CBCNV Chi nhánh
Vissan Hà Nội mong mỏi đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng miền Bắc nhằm mở
rộng thương hiệu Vissan. xứng đáng danh hiệu anh hùng thời kỳ đổi mới mà công ty
vừa được Nhà nước trao tặng.
1.2. Ngành nghề kinh doanh, chức năng nhiệm vụ của chi nhánh
Hoạt động của Công ty chuyên về sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm
thịt lơn, trâu, bò, thịt gia cầm tươi sống và đông lạnh. hải sản. sản phẩm thịt nguội cao
cấp theo công nghệ của Pháp. sản phẩm Xúc xích thanh trùng theo công nghệ của Nhật
Bản . sản phẩm chế biến theo truyền thống Việt Nam. sản phẩm đóng hộp, trứng gà,
vịt. Kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm và tiêu dùng khác. Sản xuất kinh doanh

như các loại há cảo, chả giò, hoành thánh,… phù hợp với khẩu vị người tiêu dùng phía
bắc. Nhằm góp phần ổn định thị trường, đảm bảo vệ sinh thực phẩm cho người tiêu
dùng, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi của các nhà sản xuất, phục vụ nhu cầu tiêu dùng
trong xã hội. Bên cạnh đó chi nhánh công ty còn quan hệ với nhiều đơn vị bạn trong
nhiều lĩnh vực để gọp phần đa dạng về mặt chủng loại và công nghệ vệ sinh an toàn
thực phẩm cao, đẩy mạnh việc chiếm lĩnh thị trường tạo đà phát triển vững chắc cho
chi nhánh.
1.3. Cơ cấu tổ chức Vissan - Hà Nội
1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Vissan - Hà Nội
Vissan HN có nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp các sản phẩm của tổng công ty cho
thị trường miền Bắc và tổ chức chế biến một số loại sản phẩm để cung cấp trực tiếp tại
thị trường. Vì vậy chi nhánh có cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ và được thể hiện cụ theo
sơ đồ sau
SV: Đỗ Thị Trâm Nhung
Lớp: KDTH 13A.02
4
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS Hà Sơn Tùng
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức Vissan HN
Nguồn: Báo cáo tổ chức nhân sự từ phòng Tổ chức Vissan HN
+ Bộ phận điều hành ( ban giám đốc) gồm: 01 Giám đốc và 01 phó giám đốc
+ Các bộ phận giúp việc cho ban giám đốc bao gồm: 03 phòng ban (Phòng tổ
chức. phòng kế toán. phòng kinh doanh) và 01 bộ phận xưởng sản xuất chịu sự chỉ đạo
trực tiếp từ ban giám đốc.
1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận phòng ban
- Giám đốc chi nhánh
+ Báo cáo tình hình kinh doanh cho tổng giám đốc
+ Giám sát các vị trí: phó giám đốc, lãnh đạo các phòng tại chi nhánh xưởng
sản xuất.
+ Đảm bảo chiến lược kinh doanh và các hoạt động của chi nhánh thống nhất

+ Hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của chi nhánh
+ Hỗ trợ giám đốc trong việc truyền đạt, đào tạo, giám sát, triển khai quy trình.
quy chế chính sách nhằm đảm bảo tính thống nhất, chuyên nghiệp và hiệu quả của chi
nhánh.
+ Hỗ trợ giám đốc trong việc xây dựng truyền đạt và định hướng kế hoạch kinh
doanh của chi nhánh cho phù hợp với chiến lược, kế hoạch kinh doanh của tổng công
ty.
+ Hỗ trợ giám đốc trong việc quản lý và phát triển mạng lưới kinh doanh của
chi nhánh.
+ Hỗ trợ giám đốc đảm bảo tính chính xác và đầy đủ trong các báo cáo hoạt
động của Chi nhánh.
+ Thay mặt giám đốc trong phạm vi cho phép được xử lý những tình huống
khẩn cấp sau đó có báo cáo đầy đủ lên giám đốc.
+ Đảm bảo thông tin đầy đủ cho giám đốc từ cấp dưới và cũng là người truyền
đạt thông tin của GĐ đến CBCNV chi nhánh.
- Phòng tổ chức
+ Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tố chức lao động trong nội bộ
Công ty. Giải quyết các thủ tục về hợp đồng lao động, tuyển dụng, điều động, bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với CBCNV. Phối hợp ban chấp hành công đoàn
soạn thảo thỏa ước lao động hàng năm.
SV: Đỗ Thị Trâm Nhung
Lớp: KDTH 13A.02
6
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS Hà Sơn Tùng
+ Tham mưu cho giám đốc chi nhánh việc giải quyết các chế độ chính sách đối
với người lao động theo quy định của pháp luật. Theo dõi giải quyết các chế độ chính
sách về BHXH, BHTN, BHYT, … các chế độ khác có liên quan đến quyền lợi và
nghĩa vụ của CBCNV Chi nhánh.
+ Nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ,

với CBCNV trong phòng.
- Phòng kinh doanh
Chức năng, nhiệm vụ:
+Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về các vấn đề liên quan đến công tác kinh
doanh có sử dụng nguồn vốn của chi nhánh;
+Xây dựng và thực hiện kế hoạch khai thác để thu hồi vốn nhằm đảm bảo
nguồn vốn để triển khai kế hoạch đầu tư hàng năm đã được phê duyệt của chi nhánh;
+Tổ chức thực hiện tiếp thị, quảng cáo, bán hàng nhằm đảm bảo thu hồi vốn
nhanh và tối đa hóa lợi nhuận.
+Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc chi
nhánh.
+Các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc chi nhánh.
Quyền hạn:
+ Được chủ động giao dịch với cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ quan hữu
quan để tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên,
+ Được quyền yêu cầu các phòng cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ
quá trình kinh doanh theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh.
- Xưởng sản xuất:
+ Thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo chỉ tiêu sản lượng của chi nhánh.
+ Đảm bảo sản xuất đạt yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại đạt yêu cầu
theo hệ thống tiêu chuẩn mà công ty áp dụng.
+ Phối hợp cũng phòng kinh doanh nghiên cứu sản xuất những mặt hàng mới
phù hợp với nhu cầu thị trường.
= > Nhận xét: Vissan HN đã có một cơ cấu tổ chức hết sức đơn giản, gọn nhẹ, đảm
bảo được tính linh hoạt của tổ chức. Mọi thông tin trong doanh nghiệp được truyền tải
nhanh chóng, dễ dàng vì không có nhiều phòng ban và cấp bậc.
Tại chi nhánh đã có sự phân công rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm
cho từng phòng ban vì vậy hoạt động của chi nhánh khá hiệu quả. Tránh được hiện
SV: Đỗ Thị Trâm Nhung
Lớp: KDTH 13A.02

đề sẽ khiến cả dây chuyền bị gián đoạn ảnh hưởng tới kết quả sản xuất của cả tổ.
Bốn dây chuyền này cũng đã được Chi nhánh đưa vào sử dụng một số năm tuy
SV: Đỗ Thị Trâm Nhung
Lớp: KDTH 13A.02
9
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS Hà Sơn Tùng
có bảo dưỡng theo định kỳ nhưng thỉnh thoảng dây chuyền cũng có những trục trặc về
kỹ thuật khiến công nhân gián đoạn công việc nghỉ chờ sủa chữa, điều này gây ảnh
hưởng trực tiếp tới kết quả lao động trong ngày. Dây chuyền sản xuất là một trong
những yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất cũng như hiệu quả sử dụng lao
động.
1.4.2.Đặc điểm về công nghệ sản xuất.
Hiệu quả sử dụng lao động được phản ánh ở năng suất lao động của nhân viên
trong doanh nghiệp, vì vậy tất cả các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động
đều ảnh hưởng tới năng suất lao động. Đặc điểm về công nghệ, kỹ thuật sản xuất đóng
vai trò lớn trong việc nâng cao năng suất cũng như là hiệu quả sử dụng lao động. Công
nghệ sản xuất, kỹ thuật sản xuất đó là yếu tố mạnh nhất làm tăng năng suất lao động ,
trình độ kỹ thuật của sản xuất được biểu hiện thông qua tính năng của máy móc dây
chuyền sản xuất, trình độ sáng chế và sử dụng các đối tượng lao động, các quá trình
công nghệ sản xuất. Tính năng của công cụ sản xuất là mức thước quan trọng nhất để
đo trình độ kỹ thuật sản xuất.
Hiện tại ở Chi nhánh Vissan có 4 dây truyền sản xuất há cảo, dây chuyền sản
xuất bánh đa, chả giò và tôm bao bột với kỹ thuật, công nghệ đã phần nào lạc hậu,
được trang bị nhiều năm về trước chưa có sự đổi mới hay thay thế nào. Khả năng tự
động hóa thấp cần sử dụng nhiều nhân công, năng suất lao động của nhân công bên
phân xưởng không được cải thiện nhiều. Thêm vào đó với công nghệ đã cũ mất rất
nhiều thời gian trong quá trình thao tác, phối hợp giữa các tổ, đội gây lãng phí và giảm
hiệu quả lao động. Công nghệ này cũng để lại vấn đề về tiếng ồn nơi sản xuất, không
tận dụng triệt để nghuyên vật liệu, dẫn tới lãng phí và ảnh hưởng lớn tới người lao

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng số lao động 276 276 281 281
Lao động chính thức 273 276 276 281
Lao động hợp đồng 3 0 5 0
Nguồn: Phòng tổ chức
Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy tổng số lao động trong Chi nhánh khá ổn
định qua các năm. Năm 2009 Chi nhánh tuyển dụng 3 nhân viên mới, năm 2011 số
lượng tuyển dụng là 5 nhân viên, năm 2010 và 2012 số lượng nhân viên ổn định không
có sự biến động nào. Lao động trong chi nhánh hầu như toàn bộ đều là nhân viên
chính thức, tất cả các lao động được tuyển dụng sẽ trở thành nhân viên chính thức sau
một năm thử việc (biên chế nhà nước). Điều này cho thấy phần nào Chi nhánh đã tận
dụng được lao động để hoàn thành các chỉ tiêu công việc, không tuyển thêm nhiều
tránh gây tình trạng thừa lao động trong điều kiện kinh tế khó khăn như hiện nay.
SV: Đỗ Thị Trâm Nhung
Lớp: KDTH 13A.02
12
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS Hà Sơn Tùng
Biểu đồ 1: Sự thay đổi cơ cấu lao động (2009 – 2012)
Biểu đồ trên cho thấy sự thay đổi nhẹ về số lượng nhân viên trong Chi nhánh.
Tỷ lệ tăng của 2009 và 2012 lần lượt là 1% tương ứng là 3 nhân viên và 1,8% tương
ứng là 5 nhân viên. Năm 2009, 3 nhân viên được tuyển thêm cho bộ phận xưởng sản
xuất để đáp ứng nhu cầu lao động do sự tăng về sản lượng sản xuất của chi nhánh.
Năm 2012 số lượng nhân viên tuyển dụng thêm được bổ xung thêm cho xưởng sản
xuất 2 nhân viên, phòng kinh doanh 2 nhân viên và 1 nhân viên cho phòng kế toán.
Các bộ phận phòng ban đều đã có sự ổn định tương đổi không có biến động nhiều về
số lượng nhân sự đặc biệt là phòng tổ chức.
Bảng 2.2: Số lượng nhân viên trong từng phòng ban năm 2012
Đơn vị: người
Chỉ tiêu,

lượng nhân viên áp đảo so với số lượng nhân viên ở bộ phận lao động gián tiếp là khá
hợp lý. Ta có được tỉ lệ lao động gián tiếp trên lao động trực tiếp của chi nhánh xấp xỉ
là 1/23 đây là một tỉ lệ khá tốt so với tỉ lệ của ngành là 1/19 – 1/21 (số liệu lấy từ tạp
chí ngành năm 2013).
2.1.2. Trình độ lao động trong Chi nhánh
Trình độ của người lao động là một trong những yếu tố quan trọng quyết định
tới hiều quả làm việc của người lao động, với số lượng lao động gần như là ổn định thì
trình độ lao động cũng được thay đổi theo chiều hướng đi lên như sau.
Bảng 2.3: Trình độ lao động trong Chi nhánh
Trình độ
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Người % Người % Người % Người %
ĐH & trên ĐH 33 11,9 36 13,0 40 14,2 43 15,3
Cao đẳng 9 3,3 9 3,3 10 3,5 14 5,0
Trung cấp 11 4,0 14 5,1 15 5,3 16 5,7
12/12 223 80,8 217 78,6 216 77,0 208 74,0
Tổng cộng 276 100 276 100 281 100 281 100
Nguồn: Phòng tổ chức
Biểu đồ 2: Trình độ lao động trong công ty
SV: Đỗ Thị Trâm Nhung
Lớp: KDTH 13A.02
14
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS Hà Sơn Tùng
Ta có thể thấy biểu đồ thể hiện cơ cấu trình độ lao động của Chi nhánh tương
đối phù hợp với yêu cầu công việc. Tỷ lệ số lao động có trình độ ĐH & trên ĐH qua
bốn năm lần lượt chiếm từ 11,9%, 13,0%, 14,2% và 15,3% . Lực lượng có trình độ cao
nằm ở những vị trí chủ chốt tại Chi nhánh như Ban giám đốc, Phòng tổ chức, Phòng kế
toán, trưởng phó phòng kinh doanh, bộ phận giám sát phòng kinh doanh, quản đốc và
phó quản đốc phân xưởng. Do yêu cầu về công việc nên trình độ của bộ phận lao động

12/12 211 211 211 211
Tổng số 276 276 281 281
Nguồn: Phòng tổ chức
Nhìn chung trình độ lao động trong Chi nhánh đã được nâng lên chủ yếu ở bộ
phận kinh doanh và một phần nhỏ ở bộ phận phân xưởng. Với trình độ ĐH & trên ĐH
tăng qua bốn năm từ 11,9% lên 15,3% tăng 3,4% , trình độ cao đẳng và trung cấp đều
tăng 1,7%. Riêng trình độ lao động phổng thông có giảm đôi chút với con số giảm là
6,8% từ 80,8% xuống còn 74%. Khi nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao
trình độ một số bộ phận lao động đã có ý thức đầu tư thời gian đi học để có thể cải
thiện tầm nhìn đồng thời cũng tăng thu nhập cải thiện đời sống vì công ty tính lương
theo hệ số cấp bậc.
Qua bốn năm cả số lượng lao động cũng như trình độ lao động của Chi nhánh có
sự tăng nhẹ. Điều này cho thấy đặc thù là doanh nghiệp nhà nước nên tính ổn định của tổ
chức rất cao. Cơ cấu lao động trực tiếp và lao động gián tiếp có tỉ lệ phù hợp đối với một
doanh nghiệp kinh doanh. Riêng về trình độ của người lao động Chi nhánh cần có nhiều
chính sách khuyến khích hơn nữa để bộ phận quản lý đi học nâng cao trình độ, nhận thức,
với bộ phận sản xuất phân xưởng thì nâng cao tay nghề quy chuẩn vệ sinh.
2.1.3.Hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh Vissan Hà Nội
Đánh giá hiệu quả kinh của Chi nhánh trong từng thời kỳ là việc hết sức quan
trọng và cần thiết, qua các số liệu các chỉ tiêu cụ thể ta có thể có được cái nhìn khái
quát nhất về tình hình hoạt động của Chi nhánh đồng thời cũng cho ta thấy được hiệu
SV: Đỗ Thị Trâm Nhung
Lớp: KDTH 13A.02
16
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS Hà Sơn Tùng
quả sử dụng lao động trong Chi nhánh.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá qua hệ thống các chỉ tiêu
hiệu quả kinh doanh tổng hợp gồm 6 chỉ tiêu sau: Doanh lợi vốn kinh doanh, doanh lợi
doanh thu bán hàng, doanh lợi vốn tự có, hiệu quả kinh doanh tiềm năng, sức sản xuất

13 Sức sx của một đồng
CPKD 4/6
đ/đ 4,45 3,67 3,44 3,96
Nguồn: Phòng kinh doanh Chi nhánh Vissan Hà Nội
Để đánh giá được chính xác hiệu quả kinh doanh của chi nhánh ngoài những
chỉ tiêu được tính toán trên ta sẽ so sánh với chỉ tiêu trung bình ngành trong cùng thời
gian, và được thể hiện ở bảng sau
Bảng 2.6 : So sánh hiệu quả kinh doanh giữa Chi nhánh Vissan hà Nội và mức trung
bình ngành.
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
SV: Đỗ Thị Trâm Nhung
Lớp: KDTH 13A.02
17
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS Hà Sơn Tùng
Đơn vị %
VS TBN VS TBN VS TBN VS TBN
1 Doanh lợi trên DT 9,03 8,2 7,16 8,7 6,55 7,2 6,35 5,82
2 Doanh lợi VKD 10,33 9,3 9,0 9,7 10,1 11,0 11,8 10,6
3 Tỉ lệ tăng DT 31,4 23 22,8 34 13,9 14
Nguồn: Phòng thị trường từ Tổng công ty Vissan
Chú thích: CN : Chi nhánh Vissan Hà Nội
TBN : Chỉ tiêu trung bình ngành
Doanh lợi trên doanh thu của Chi nhánh giảm dần qua bốn năm từ 9,03% xuống
còn 6,35% chỉ số này đi xuống cùng với chỉ số trung bình của ngành, điều này được
giải thích là do sự tăng lên của tổng chi phí, mặc dù lợi nhuận và doanh thu đều có xu
hướng tăng nhưng tỉ lệ tăng của doanh thu luôn lớn hơn tỉ lệ tăng của lợi nhuận. Trong
cả bốn năm chỉ số này có giảm nhưng vẫn cao hơn chỉ số trung bình của ngành.
2.1.4.Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong Chi nhánh
Vissan Hà Nội.

18
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS Hà Sơn Tùng
♦Năng suất lao động bình quân
Năng suất lao động bình quân của thời kỳ tính toán được xác định:
W = DT
T
/ LĐ
BQ
Trong đó: W – Năng suất lao động bình quân của kỳ tính toán (hiện vật, giá trị).
DT – Kết quả của kỳ tính toán thường được tính bằng doanh thu thuần của
doanh nghiệp.

BQ
- Số lao động bình quân
Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân là chỉ tiêu chất lượng quan trọng cơ bản
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời chỉ tiêu
này cũng đánh giá khả năng trình độ lao động trong quá trình hoạt động.
♦ Hiệu suất tiền lương
Hiệu suất tiền lương phản ánh một đồng tiền lương bỏ ra có thể đạt được bao
nhiêu đồng kết quả. Hiệu suất tiền lương tăng lên khi năng suất lao động tăng với nhịp
độ tăng cao hơn nhịp độ tăng của tiền lương. Chỉ tiêu này được xác định theo công
thức:
H = LN
R
/ QL
Với H – Hiệu suất tiền lương
LN
R
- Lợi nhuận ròng thu được của doanh nghiệp .

6 Năng suất lao động bình quân
W = 3/1
Trđ/người 536,31
7 Hiệu suất tiền lương
H = 2/4
đ/đ 0,6
8 Sức sản xuất của một đồng tiền lương
S
SXTL
= 3/4
đ/đ 6,63
Nguồn: Phòng kinh doanh Chi nhánh Vissan Hà Nội
Qua bảng số liệu ta thấy năng suất lao động bình quân là 536,3 trđ/người nhưng sức
sinh lời bình quân một lao động chỉ đạt 48,42 trđ/người tức là đạt khoảng 9% so với
năng suất lao động bình quân. Với chỉ số sức sản xuất của một đồng tiền lương là 6,63
đ/đ và hiệu suất tiền lương là 0,6 đ/đ cho ta thấy mặc dù một đồng tiền lương được chi
trả trong Chi nhánh đã mang lại 6,63 đ doanh thu nhưng sức sinh lời trên một đồng
tiền lương chỉ đạt 0,6đ, con số này phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của Chi nhánh
thấp. Ta sẽ tính toán bốn chỉ số này qua bốn năm từ 2009 – 2012 để thấy được rõ hơn
về kết quả sử dụng lao động tại Chi nhánh.
Bảng 2.8- Bảng kết quả sử dụng lao động của Chi nhánh từ 2009 - 2012
STT Chỉ tiêu Đơn vị
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status