TÓM LƯỢC
1. Tên đề tài: Nâng cao hiệu quả tuyển dụng tại Công ty TNHH Tháp Giải Nhiệt BKK
Vina
2. Sinh viên thực hiện: Phan Ngọc Anh Lớp: K47U4
3. Giáo viên hướng dẫn: TS. Chu Thị Thủy
4. Thời gian thực hiện: 26/02/2015 - 29/04/2015
5. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả tuyển dụng tại Công ty TNHH Tháp Giải Nhiệt BKK Vina trong giai đoạn
trước mắt cũng như lâu dài. Để thực hiện được mục tiêu trên, các nhiệm vụ cần
thực hiện gồm:
Một là, hệ thống lý thuyết về tuyển dụng của doanh nghiệp
Hai là, vận dụng lý thuyết để phân tích thực trạng hiệu quả tuyển dụng tại Công
ty TNHH Tháp Giải Nhiệt BKK Vina
Ba là, đưa ra các kiến nghị, giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tuyển dụng
tại Công ty TNHH Tháp Giải Nhiệt BKK Vina
6. Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình
vẽ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo, các phụ lục. Khóa luận được chia thành
4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả tuyển dụng tại
doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả tuyển dụng tại Công ty TNHH Tháp
Giải Nhiệt BKK Vina
Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tuyển dụng tại Công ty
TNHH Tháp Giải Nhiệt BKK Vina
7. Kết quả đạt được
Khóa luận: 2 quyển
Tập hợp phiếu điều tra đánh giá hiệu quả tuyển dụng tại Công ty TNHH Tháp
Giải Nhiệt BKK Vina
2
3
3
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang
3.1
Thực trạng vốn cố định, vốn lưu động của Công ty TNHH Tháp Giải
Nhiệt BKK Vina (2012-2014)
20
3.2
Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Tháp Giải Nhiệt BKK Vina
năm 2014
21
3.3
Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Tháp Giải Nhiệt BKK Vina
(2012-2014)
22
3.4
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tháp Giải Nhiệt
BKK Vina (2012-2014)
25
3.5
Thống kê chi phí tuyển dụng của Công ty TNHH Tháp Giải Nhiệt
BKK Vina (2012-2014)
32
3.6
Hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng của Công ty TNHH Tháp Giải
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tháp Giải
Nhiệt BKK Vina (2012-2014)
27
3.4 Nguồn tuyển dụng của Công ty TNHH Tháp Giải Nhiệt BKK
Vina (2012-2014)
35
3.5 Tỷ lệ tiếp cận nguồn tuyển dụng của Công ty TNHH Tháp Giải
Nhiệt BKK Vina (2012-2014)
35
3.6 Mức độ phù hợp với công việc của lao động tại Công ty TNHH
Tháp Giải Nhiệt BKK Vina (2012-2014)
36
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HCNS
CBCNV
DT
CP
LN
ĐH
CĐ
TC
THPT
: Hành chính Nhân sự
: Cán bộ công nhân viên
Doanh thu
: Chi phí
: Lợi nhuận
: Đại học
: Cao đẳng
: Trung cấp
công cuộc xây dựng, hiện đại hóa đất nước thì yếu tố con người và đặc biệt là nhân tài
luôn là mối quan tâm hàng đầu của xã hội.
Trong thời đại khoa học công nghệ- kỹ thuật phát triển như vũ bão như hiện nay,
cạnh tranh về công nghệ kỹ thuật không còn là yếu tố sống còn mà thay vào đó nhân
lực mới chính là nhân tố cốt lõi, then chốt, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.
Con người là vốn quý giá nhất của mỗi doanh nghiệp – hơn lúc nào hết, câu nói
này càng có giá trị và ý nghĩa khi nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập toàn
cầu một cách mạnh mẽ, tính chất cạnh tranh của nền kinh tế thị trường ngày càng gay
gắt thì yếu tố con người ngày càng là nền tảng và trọng yếu nhất trong mỗi tổ chức,
đặc biệt là mỗi doanh nghiệp. Nó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có cách tiếp cận mới
về việc tuyển dụng và sử dụng lao động mà cốt lõi là tuyển và dụng nhân tài. Mỗi
doanh nghiệp cần có chiến lược về nhân sự tốt, coi đó là trọng yếu và tiên quyết, nếu
không muốn doanh nghiệp mình trở lên lạc hậu với thời cuộc, mất lợi thế cạnh tranh,
mất dần thị trường và có nguy cơ phá sản. Nguồn nhân lực là nguồn chủ yếu quyết
định sự thành công của doanh nghiệp, giúp tạo lợi thế cạnh tranh hơn với đối thủ. Do
đó, hơn ai hết các nhà quản trị luôn xác định rõ vai trò to lớn của người lao động. Các
doanh nghiệp luôn chú trọng việc thu hút, tuyển mộ, tuyển dụng nhân tài để có thể có
được nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu, mục tiêu của donanh nghiệp
7
1.1.2 Tính thực tiễn
Trên thực tế nhiều doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH Tháp Giải Nhiệt
BKK Vina nói riêng chưa thực sự thực hiện tốt công tác tuyển dụng, chi phí dành cho
tuyển dụng còn hạn chế, chưa được chú trọng, còn bỏ sót nhiều nguồn nhân lực chất
lượng do đó mà chưa thật sự đạt được hiệu quả tuyển dụng cao
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề
Sau khi nghiên cứu tổng hợp về tình hình hoạt động quản trị nhân lực của công
ty TNHH Tháp Giải Nhiệt BKK Vina, em thấy hiệu quả tuyển dụng tại công ty chưa
thực sự tốt, vì vậy Công ty cần có những giải pháp để khắc phục những hạn chế đó.
Nhận thấy việc xây dựng chính sách, nâng cao hiệu quả tuyển dụng là một vấn đề cần
thiết. Vì vậy em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Nâng cao hiệu quả tuyển dụng tại
Các đề tài phần nào đưa ra được lý luận cơ bản về công tác tuyển dụng cũng như
hiệu quả tuyển dụng. Nhận diện được vấn đề và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng, hiệu quả tuyển dụng. Song các đề tài chưa đề cập tới chi phí phát sinh
trọng quá trình tuyển dụng vì vậy những giải pháp đề ra nhằm nâng cao chất lượng
công tác tuyển dụng chưa mang tính tổng thể, thực tiễn cao. Đề tài “Nâng cao hiệu
quả tuyển dụng tại công ty TNHH Tháp Giải Nhiệt BKK Vina” không trùng lặp
với các đề tài nghiên cứu trước tại công ty TNHH Tháp Giải Nhiệt BKK Vina
1.4 Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tuyển dụng của Công
ty TNHH Tháp Giải Nhiệt BKK Vina trong thời gian tới. Để thực hiện được mục tiêu
trên các nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
Mục tiêu cụ thể:
Một là, hệ thống lý luận về hiệu quả tuyển dụng của Doanh nghiệp
Hai là, vận dụng lý thuyết để phân tích thực trạng hiệu quả tuyển dụng tại công
ty TNHH Tháp Giải Nhiệt BKK Vina
Ba là, đưa ra các kiến nghị, giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tuyển dụng
tại Công ty TNHH Tháp Giải Nhiệt BKK Vina.
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: nghiên cứu thực trạng hiệu quả tuyển dụng tại công ty TNHH
Tháp Giải Nhiệt BKK Vina, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tuyển dụng tại công ty
từ đó dưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tuyển dụng tại công ty TNHH Tháp
Giải Nhiệt BKK Vina
9
Về thời gian: thu thập dữ liệu về hiệu quả tuyển dụng của Công ty TNHH Tháp
Giải Nhiệt BKK Vina trong giai đoạn 2012-2014
Về nội dung: Tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả tuyển dụng và thực
trạng hiệu quả tuyển dụng tại công ty TNHH Tháp Giải Nhiệt BKK Vina, đề xuất các
giải pháp để nâng cao hiệu quả tuyển dụng tại Công ty TNHH Tháp Giải Nhiệt BKK
Vina
1.6 Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cụ thể
dụng, trả công, kết quả sản xuất kinh doanh, rồi liên kết với nhau để tìm ra tình hình
quản lý sử dụng lao động tại công ty đã hiệu quả chưa. Phương pháp diễn giải là
phương pháp đi từ những vấn đề khái quát đến vấn đề cụ thể, từ các chỉ tiêu khái quát
như lợi nhuận, doanh thu, đến các mục tiêu cụ thể như năng suất lao động, hiệu quả
tuyển dụng, khả năng sinh lời của một lao động được tuyển dụng
1.7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mục lục, lời mở đầu, danh mục bảng biểu, sơ đồ hình vẽ, danh mục
từ viết tắt, tài liệu tham khảo, kết luận và phụ lục, khóa luận được chia làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả tuyển dụng tại
doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả tuyển dụng tại Công ty TNHH Tháp
Giải Nhiệt BKK Vina
Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tuyển dụng tại Công ty
TNHH Tháp Giải Nhiệt BKK Vina
CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ HIỆU QUẢ TUYỂN DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến hiệu quả tuyển
dụng
2.1.1 Khái niệm tuyển dụng nhân lực
Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn nhân lực để thỏa
mãn nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm
11
thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Đây là khâu đóng vai trò hết sức quan trọng
trong quá trình quản trị nhân lực của doanh nghiệp.
Để tuyển dụng thành công, tức là tìm được đúng người cho công việc, đòi hỏi các
doanh nghiệp phải đầu tư kinh phí, thời gian và công sức, đồng thời phải xây dựng
một quy trình tuyển dụng khoa học và hiệu quả.
Để giải quyết những vấn đề đã nêu ở trên nhà quản trị có thể áp dụng các biện
pháp, phương pháp khác nhau như: tăng cường đào tạo cho nhân viên, bố trí sắp xếp
Chi phí truyển thông và tuyển mộ
Chi phí truyển thông và tuyển mộ bao gồm tất cả các loại chi phí phục vụ cho
công tác truyền thông thông tin về nhu cầu tuyển dụng, hình ảnh, uy tín thương hiệu
của doanh nghiệp đến ứng viên, tạo động lực để ứng viên nộp hồ sơ ứng tuyển
Chi phí truyền thông bao gồm các loại chi phí như:
+ Chi phí đăng tuyển trên các trang web về việc làm, trên các báo, tạp chí, các
phương tiện truyền thanhm truyền hình,
+ Chi phí in ấn pano, áp- phích, tờ rơi, băng rôn, khẩu hiệu
+ Chi phí tổ chức các ngày hội tuyển dụng, các sự kiện việc làm tại các cơ sở đào
tạo (trường dạy nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học, )
Chi phí tuyển mộ xuất phát từ các loại chi phí như:
+ Chi phí thuê các trung tâm, tổ chức môi giới việc làm, thuê các công ty săn đầu
người (Head-hunter), tìm kiếm, giới thiệu, thậm chí cả sơ tuyển ứng viên tiềm năng
+ Chi phí cho các hoạt động chiêu mộ, săn đón nhân tài do doanh nghiệp tự tiến
hành ( tài trợ học bổng, nhận thực tập, nhận đào tạo các học viên, sinh viên giỏi tại các
trường đại học, các trường đào tạo nghề, )
+ Chi phí chiêu mộ nhân lực từ đối tác, đối thủ cạnh tranh, khách hàng và các
mối quan hệ xã hội khác
Chi phí tài liệu, văn phòng phẩm
Bao gồm các loại chi phí phục vụ cho công việc in ấn tài liệu ( thông báo tuyển
dụng, thông tin cá nhân của ứng viên, biểu ghi chép phỏng vấn, bảng câu hỏi, bản tổng
hợp kết quả đánh giá, hợp đồng lao động, thư mời nhận việc hoặc thư từ chối tuyển
dụng, )
Chi phí văn phòng phẩm: chi phí trang bị bút, thước, bàn ghế, ghim, giấy
A4, phục vụ cho quá trình tuyển dụng
Chi phí thuê địa điểm
Với các doanh nghiệp lớn, khi số lượng ứng viên dự tuyển tăng, cơ sở vật chất
của doanh nghiệp không đủ để tổ chức phỏng vấn, doanh nghiệp sẽ tiến hành thuê địa
13
điểm bên ngoài. Chi phí thuê địa điểm để tổ chức tuyển dụng sẽ bao gồm: chi phí thuê
quả đó
14
HQ= KQ/ CF (2)
Đây là hiệu quả tương đối, tỉ lệ này càng lớn thì hiệu quả càng cao
2.1.3.2 Hiệu quả tuyển dụng
Hiệu quả tuyển dụng là mối tương quan so sánh giữa kết quả tuyển dụng đạt
được theo mục tiêu của tuyển dụng được xác định với các nguồn lực bỏ ra để đạt được
kết quả tuyển dụng đó
Hiệu quả tuyển dụng trong doanh nghiệp được đánh giá qua một hệ thống chỉ
tiêu nhất định. Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bởi các mục tiêu hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Bởi vậy khi phân tích và đánh giá hiệu quả tuyển
dụng phải căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp và của người lao động, căn cứ vào
chi phí bỏ ra cho tuyển dụng và lợi nhuận tuyển dụng đạt được, cụ thể là năng lực,
chất lượng nguồn lực và những cống hiến của người lao động cho doanh nghiệp
Mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra cho mình luôn thay đổi theo thời gian, đồng
thời cũng thay đổi cả các nhìn nhận và quan điểm đánh giá hiệu quả. Những nhìn
chung tất cả các mục tiêu đểu nhằm đảm bảo tính ổn định và phát triển bền vững của
doanh nghiệp. Do vậy để đánh giá được hiệu quả tuyển dụng tốt nhất thì phải dựa trên
chất lượng nguồn lực và chi phí cho tuyển dụng. Chất lượng nguồn lực càng cao càng
thì mang lại kết quả kinh doanh, lợi nhuận càng cao, đồng thời tiết kiệm được chi phí
2.2 Nội dung hiệu quả tuyển dụng trong doanh nghiệp
2.2.1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tuyển dụng
Tuyển dụng hiệu quả là một trong những yếu tố then chốt giúp duy trì sự phát
triển bền vững của doanh nghiệp. Có 3 yếu tố chính để đánh giá hiệu quả của một quá
trình tuyển dụng là: năng lực ứng viên, mức độ gắn bó, chi phí tuyển dụng.
Tuyển được người có năng lực và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp được xem là
thành công của quá trình tuyển dụng, tuy nhiên đó là những kết quả được phản ánh
qua quá trình làm việc.
Chi phí tuyển dụng ở mức tối thiểu cũng là yếu tố quyết định việc tuyển dụng có
hiệu quả hay không. Để có thể nâng cao được hiệu quả của tuyển dụng mà không tốn
+ Số lượng nhân viên nhận việc nhưng bỏ việc sau đó
Chỉ tiêu định lượng:
+ Chi phí tuyển dụng bình quân trên một nhân viên được tuyển dụng chính thức.
Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp so sánh chi phí tuyển dụng bình quân dành cho
một nhân viên được tuyển dụng chính thức qua các năm. Chỉ số này đánh giá với một
16
nhân viên được ký hợp đồng chính thức, doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi
phí tuyển dụng. Tuy nhiên không phải chi phí tuyển dụng bình quân năm trước thấp
hơn năm sau là tốt, phải kết hợp cùng với tiêu chuẩn đánh giá số lượng và chất lượng
tuyển dụng mới có thể so sánh hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng một cách toàn diện
và chính xác được.
+ Hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng tổng hợp
Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu thuần của nhân viên tuyển dụng trong kỳ
đóng góp vào doanh nghiệp trên một đồng chi phí tuyển dụng, nghĩa là với chi phí
tuyển dụng bỏ ra để tuyển dụng được nhân lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng, doanh
nghiệp thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ.
Hiệu quả tuyển dụng theo doanh thu được tính bằng công thức sau:
Hiệu quả
TD/DT
=
Doanh thu thuần của nhân viên tuyển dụng được tính bằng công thức sau:
Doanh thu tuyển dụng = x Doanh thu thuần
+ Hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng thông qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần là tỷ
lệ lợi nhuận đóng góp của nhân viên tuyển dung trong tổng chi phí tuyển dụng.
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thuần của nhân viên tuyển dụng trong kỳ
đóng góp vào doanh nghiệp trên một đồng chi phí tuyển dụng, nghĩa là với chi phí bỏ
ra để tuyển được nhân lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng, doanh nghiệp thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận thuần.
Hiệu quả tuyển dụng theo lợi nhuận được tính bằng công thức sau:
2.3.1 Môi trường bên trong
2.3.1.1 Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp
Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh quyết định đến đối tượng tuyển dụng, phương
pháp tuyển dụng và nguồn tuyển dụng. Với những doanh nghiệp kinh doanh ngành
nghề đòi hỏi cần nhiều lao động có trình độ cao thì đối tượng tuyển dụng mà doanh
nghiệp hướng tới, phương pháp tuyển dụng và nguồn tuyển dụng sẽ khác so với những
doanh nghiệp sử dụng chủ yếu lao đông phổ thông. Trong thực tế khi tiến hành mọi
hoạt động của doanh nghiệp nói chung và đối với công tác tuyển dụng nói riêng thì
nhà quản trị đều phải căn cứ vào mục tiêu phát triển, chiến lược của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp đều có một sứ mạng, một mục tiêu và tất cả các hoạt động đều được
tiến hành để theo đuổi mục tiêu đó. Để theo đuổi mục đích và chiến lược đó các bộ
phận lại căn cứ vào đó để bố trí công việc, bố trí nhân sự sao cho phù hợp. Do đó công
tác tuyển dụng nhân sự cũng phụ thuộc vào từng bộ phận đó, từng loại mục tiêu mà
đưa ra kế hoạch và thực hiện kế hoạch tuyển dụng cho đúng.
2.3.1.2 Uy tín của công ty
Bất kỳ một công ty nào cũng mong muốn có thương hiệu trên thị trường được
nhiều người biết đến, một công ty có uy tín trên thị trường thì có rất nhiều lợi thế cạnh
tranh khi đăng thông tin tuyển dụng. Vì là một công ty có uy tín, công ty sẽ có rất
nhiều ứng viên nộp đơn thi tuyển, dễ dàng hơn cho các nhà tuyển dụng lựa chọn ứng
viên cho công việc tương lai.
18
Người lao động luôn muốn làm việc ở một công ty có cơ hội thăng tiến, ít bị đe
dọa mất việc, có khả năng phát triển được tài năng của mình. Đây là điều kiện tốt để
một công ty thu hút được nhiều ứng viên giỏi. Nếu một công ty có uy tín về chất lượng
sản phẩm thì cũng có nghĩa là công ty đang sở hữu nhiều lao động giỏi và có khả năng
thu hút các ứng viên có trình độ và năng lực. Ngược lại nếu hình ảnh và uy tín của
công ty bị đánh giá là thấp thì triển vọng thu hút ứng viên là thấp, khó có khả năng thu
hút ứng viên giỏi. Hình ảnh và uy tín của công ty được các ứng viên đánh giá bao gồm
cả lợi thế theo giá trị hữu hình và vô hình. Các doanh nghiệp cần chú ý nâng cao cả hai
mặt này để có sức hút mạnh đối với các ứng viên.
công tác tuyển dụng tuy nhiên những công ty nhỏ thì chưa thực sự chú trọng đến vấn
đề này.
20
2.3.2 Các yếu tố môi trường bên ngoài
2.3.2.1 Cung cầu nhân lực trên thị trường lao động
Nhân tố này cũng gây ảnh hưởng ít nhiều đến việc tuyển dụng của tổ chức. Trên
thị trường cung nhân lực lớn sẽ dễ dàng hơn cho tổ chức khi tìm nguồn tuyển mộ.
Thị trường lao động là nơi diễn ra hoạt động mua bán sức lao động giữa người
lao động và người sử dụng lao động. Trên thị trường này luôn có cung cầu lao động và
các tổ chức phải điều tra nắm bắt thông tin thị trường lao động để nắm được những
quy luật của cung cầu lao động mà tổ chức mình đang có kế hoạch tuyển. Trong thực
tế thị trường lao động Việt nam hiện nay đang có sự biến động mạnh về cung cầu lao
động, nếu như thị trường lao động phổ thông thì cung luôn lớn gấp nhiều lần cầu;
nhưng nếu thị trường lao động kỹ thuật, công nghệ cao hay quản lý chuyên nghiệp thì
lại đang thiếu trầm trọng. Cho nên, tổ chức muốn là người chủ động trong việc bù đắp
sự thiếu hụt về nhân sự thì cần phải đặc quan tâm đến những dấu hiệu báo trước trên
thị trường lao động.
Yếu tố này có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp và công tác tuyển dụng, nếu trên
thị trường lao động đang dư thừa loại lao động mà doanh nghiệp cần tức là cung lớn
hơn cầu điều này sẽ có lợi cho công tác tuyển dụng. Ngược lại nếu cung nhỏ hơn cầu,
doanh nghiệp không thể áp dụng phương pháp tuyển chọn thông thường mà phải chớp
thời cơ, tuyển dụng ngay nếu không nguồn nhân lực này sẽ rơi vào tay các đối thủ
cạnh trạnh. Trong trường hợp này doanh nghiệp phải chi phí một khoản tài chính cũng
như thời gian lớn để có được các ứng viên phù hợp với công việc đang có nhu cầu
tuyển dụng. Doanh nghiệp phải có nhiều chính sách ưu đãi với các ứng viên để thu hút
họ tham gia vào tuyển dụng.
2.3.2.2 Khoa học- công nghệ
Ngày nay khi khoa học- công nghệ ngày càng phát triển, các doanh nghiệp luôn
chú trọng đầu tư, đổi mới trang thiết bị, máy móc hiện đại nhất để đáp ứng ngày càng
cao việc mở rộng sản xuất, kinh doanh, cùng với những yêu cầu về mặt chất lượng sản
buộc các doanh nghiệp phải đa dạng hóa các hình thức và phương pháp tuyển dụng
2.3.2.5 Sự ảnh hưởng từ khách hàng
Đây là yếu tố quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp. Nếu một sản
phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng ưa chuộng thì sẽ mang lại lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Còn ngược lại, nếu sản phẩm đó của doanh nghiệp không được ưa
chuộng thì coi như doanh nghiệp đó không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
Việc khẳng định được vị thế trên thị trường có được lòng tin từ khách hàng và người
tiêu dùng. Đó cũng là một lợi thế, điều kiện thuận lợi giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu
quả tuyển dụng.
22
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TUYỂN DỤNG
TẠI CÔNG TY TNHH THÁP GIẢI NHIỆT BKK VINA
3.1 Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
3.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH Tháp Giải Nhiệt BKK Vina
Tên Công ty: B.K.K. Cooling & Engineering Co., Ltd.
Trụ sở chính: 5/69 Moo, 1T. Bangkaew A. Bangplee Samutprakarn 10540
Thailand
Nhà máy: 47/1 Moo.6 Panasnikom- Thungheing Rd., A. Panasnikom Chonburi
20140 Thailand
Thành lập: ngày 19 tháng 04 năm 1990.
Tại Việt Nam: Công ty TNHH Tháp Giải Nhiệt B.K.K.Vina.
Chi nhánh tại HN : Số 1022 Đường Láng-Q. Đống Đa-TP.HN
Website: http://bkkcooling.com.vn
Điện thoại/ Fax: (+84).4.627.549.32
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Tháp Giải
Nhiệt BKK Vina
Công ty TNHH Tháp Giải Nhiệt B.K.K. Vina là một Công ty chuyên nghiên cứu,
thiết kế, sản xuất và cung cấp các sản phẩm Tháp giải nhiệt chất lượng cao hiệu BKK
công nghệ Thái Lan – một trong những nhãn hiệu hàng đầu đã có mặt tại Việt Nam và
thế giới nhiều năm qua. BKK không ngừng phát triển công nghệ, cải tiến kỹ thuật, đặc
24
3.1.4 Khái quát về các hoạt động: hoạt động kinh tế và nguồn lực của Công ty
TNHH Tháp Giải Nhiệt BKK Vina (nhân lực, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, công
nghệ)
Với quy mô hơn 200 cán bộ công nhân viên, BKK là công ty tháp giải nhiệt lớn
nhất Đông Dương. BKK đã thành lập công ty TNHH tháp giải nhiệt BKK VINA, dây
chuyền sản xuất tại Việt Nam được sản xuất theo công nghệ tiên tiến của Thái Lan.
Công ty là thành viên của CTI và CTO. Từ năm 1992 công ty BKK được chứng nhận
ISO 9001: 2008. BKK có nhiều năm kinh nghiệm trong việc cung cấp tháp giải nhiệt
giảm tiếng ồn, giúp tiết kiệm năng lượng và tiết kiệm nước.
3.1.4.1 Khái quát về các hoạt động: hoạt động kinh tế của Công ty
- Thiết kế, sản xuất và cung cấp các loại tháp giải nhiệt và tháp làm mát chất lượng cao
hiệu BKK theo công nghệ Thái Lan
- Dịch vụ bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị tháp giải nhiệt.
- Thiết kế kiến trúc cho các công trình điện, nước, điều hòa không khí và phòng cháy
- Phát triển thị trường sang các nước Đông Nam Á: Thái Lan, Việt Nam, Indonesia,…
3.1.4.2 Các nguồn lực của công ty
Vốn
Công ty hoạt động với tổng số vốn kinh doanh là 15.538 triệu đồng. Trong đó:
- Vốn cố định: 10.562 triệu đồng
- Vốn lưu động: 4.976 triệu đồng
Công ty tự chịu trách nhiệm về cam kết của mình trong phạm vi số vốn Nhà nước
do Tổng công ty giao để quản lý và sử dụng. Công ty đã mạnh dạn đầu tư máy móc
thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm tăng năng suất
lao động, hạ giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó, Công ty còn dành một phần lớn vốn để
làm vốn lưu động dùng cho việc mua và huy động nguồn hàng phục vụ cho sản xuất.
Mặc dù công ty còn gặp nhiều khó khăn về vốn nhưng để tổ chức sản xuất Công
ty đã lập những dù án mới để tự xác định chỗ đứng cho mình.
Bảng 3.1: Thực trạng vốn cố định, vốn lưu động của Công ty 2012-2014
Đơn vị: VNĐ