MỤC LỤC
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN THÁC BÀ 2
1.1.Tổng quan về Công ty: 2
1.1.1Qúa trình hình thành và phát triển 2
Hiện tai công ty đang hoạt động tai : khu 8- thị trấn Thác Bà- Huyện Yên Bình- Tỉnh Yên Bái 2
* Ngành nghề kinh doanh 2
1.1.2. sơ đồ bộ máy tổ chức 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Phương
DANH MỤC BẢNG BIẾU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Bảng kết cấu lao động
Bảng 1.2 : Bảng số lượng và cơ cấu lao động.
Bảng 1.3 : Bảng chất lượng lao động
Bảng 1.4 : Bảng phân bổ và sử dụng lao động
Bảng 1.5 : Bảng phân công lao động theo chuyên môn được đào tạo
Bảng 1.6: Trình độ lành nghề của công nhân kỹ thuật
Bảng 1.7 : bảng cán bộ nhân viên phòng tổ chức lao động.
Bảng 1.8 : Hệ số điểm VHAT
Bảng 1.9: Bảng thanh toán thưởng vận hành an toàn phòng Tài chính – Kế toán Tháng
04 năm 2008
Bảng 1.10: Tỷ lệ phân bổ quỹ phúc lợi – năm 2008
Bảng 2.1: Bản mô tả công việc
Bảng 2.2: Bảng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ
Bảng 2.3: Bảng tiêu chuẩn thực hiện công việc
Sơ đồ 1 : sơ đồ bộ máy tổ chức
Sơ đồ 2: Quá trình tạo động lực
Sơ đồ 3: sự phân cấp nhu cầu của Maslow
SV thực hiện: Lê Kim Chi
Lớp: Đ4 QL7
thành công cho doanh nghiệp.
Và để sử dụng có hiệu quả nguồn lực con người thì một trong những biện pháp
hữu hiệu là tạo động lực cho người lao động. Nếu công tác tạo động lực được thực hiện
tốt sẽ có tác dụng khuyến khích nhân viên tích cực làm việc, người lao động sẽ cố gắng
học tập, nâng cao trình độ, đóng góp một cách tối đa cho doanh nghiệp. Khi đó doanh
nghiệp không những đạt được kết quả sản xuất kinh doanh như mong muốn mà còn có
được một đội ngũ lao động có chuyên môn, trình độ và gắn bó với doanh nghiệp.
Là một công ty trực thuộc Tổng công ty điện lực Việt Nam, công ty cổ phần thủy
điện Thác Bà có vai trò đặc biệt quan trọng, góp phần đưa dòng điện đi đến khắp mọi
miền đất nước. Do đặc thù của ngành, người lao động trong công ty luôn phải làm việc
trong môi trường độc hại và điều kiện khó khăn, sức ép công việc là rất lớn… Do đó,
người lao động rất dễ rơi vào trạng thái căng thẳng, chán nản, mất đi động lực làm việc.
Chính vì vậy, công tác tạo động lực cho người lao động lại càng trở nên cần thiết đối với
công ty.
Trên cơ sở nhận thức đó cùng với quá trình thực tập tại công ty cổ phần thủy điện
Thác Bà em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả công tác tạo động lực cho người lao
động tại công ty cổ phần thủy điện Thác Bà”.
Chuyên đề thực tập gồm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động .
Chương 2: Thực trang nâng cao hiệu quả công tác tạo động lực lao động tại công
ty cổ phần thủy điện Thác Bà.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tạo động lực lao động tại công ty
cổ phần thủy điện Thác Bà .
Do còn nhiều hạn chế, bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót.Rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các thầy, cô để bài viết của em được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn ,giúp đỡ nhiệt tình của Th.s Trần
Phương và ban lãnh đạo cùng các bác, cô , chú ,các anh chị trong công ty cổ phần thủy
điện Thác Bà đã giúp em hoàn thành bài viết này
Em xin chân thành cảm ơn!
nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện;
• Mua bán, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị;
• Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, quản lý đầu tư xây dựng, tư vấn giám sát thi
công xây lắp các công trình điện;
• Đầu tư các công trình nguồn và lưới điện;
• Bồi dưỡng, đào tạo về quản lý, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị nhà máy
điện;
• Kinh doanh dịch vụ du lịch.
SV thực hiện: Lê Kim Chi
Lớp: Đ4 QL7
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Phương
1.1.2. sơ đồ bộ máy tổ chức
Sơ đồ 1: sơ đồ bộ máy tổ chức
SV thực hiện: Lê Kim Chi
Lớp: Đ4 QL7
TỔNG GIÁM
ĐỐC
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM
SOÁT
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
QUẢN TRỊ
Phòng
KH-VT
Phòng
TC-KT
Tuổi đời bình quân
Nam Nữ ĐH CĐ
Trung
cấp
Ban giám đốc
3 1 4 51
Phòng tổ chức lao động
2 4 4 2 40.5
Phòng TC-KT
4 2 4 2 41
Phòng KH-VT
2 3 3 2 38.7
Phòng kỹ thuật
3 2 3 2 37.6
Phòng tài chính – kế toán
2 4 4 2 39.4
Phân xưởng vận hành
25 135 8 51 101 28.2
Trung tâm dịch vụ kỹ thuật
45 67 6 29 77 29.1
Nguồn : phòng tổ chức lao động
Qua kết cấu lao động ở công ty ta có nhận xét sau:
Tính đến ngày 01/01/2011 tổng số lao động ở công ty là 480 người.Do đặc thù là
kinh doanh về lĩnh vực điên năng nên đội ngũ công nhân kỹ thuật chiếm phần lớn
Đội ngũ cán bộ có trình độ đại học và sau đại học là 45 người (chiếm 9,38% tổng
số lao động). 149 người trình độ cao đẳng và 286 người trình độ trung cấp.Đa số các lao
động của công ty trước khi tuyển vào đã được qua các trường lớp đào tạo rất chuyên
nghiệp.
Về độ tuổi bình quân của lao động trong công ty 37 - 38 tuổi.Công ty có đội ngũ
lao động trẻ với trình độ kỹ thuật cao.
lao
động:Tron
g đó
425 100 467 100 480 100 42 9.88 13 2.78
1.Đối
tượng lao
động
- Lao động
trực tiếp
380 89.41 420 89.94 433 90.21 40 10.53 13 3.1
- Lao động
gián tiếp
45 10.59 47 10.06 47 9.79 2 4.44 0 0
2.Theo giới
tính
-Lao động
nam
225 52.94 240 51.39 250 52.08 15 6.67 10 4.17
- Lao động
nữ
200 47.06 227 48.61 230 47.92 27 13.5 3 1.32
Nguồn :phòng tổ chức lao động
Do đặc thù của công ty là kinh doanh về lĩnh vực thủy điện nên đội ngũ nhân viên cũng
khá đông.
Qua biểu trên ta thấy số lượng lao động tăng dần qua các năm.
Cụ thể : năm 2010 so với năm 2009 tăng 42 người (tương ứng với 9.88%). Sau đó
đến năm 2011 tăng 13 người (tương ứng với 2,78%)
Nguyên nhân của sự tăng thêm là công ty mở rộng thêm quy mô sản xuất,xây
dựng các công trình,lắp đặt các máy móc thiết bị điện nên cần tuyển thêm các công nhân
kỹ thuật.
việc sử dụng lao động.
SV thực hiện: Lê Kim Chi
Lớp: Đ4 QL7
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Phương
b.Chất lượng lao động của công ty
Bảng 1.3 : Bảng chất lượng lao động
Các chỉ
tiêu
2009 2010 2011 So sánh
SN TT% SN TT% SN TT% 2002/2001 2003/2002
CL TL% CL TL%
Tổng số
lao động
: trong
đó
425 100 467 100 480 100 47 9.88 13 2.78
1.Trình
độ
- Đại
học
32 7.53 40 8.57 45 9.38 8 25 5 12.5
-Cao
đẳng
107 25.18 131 28.05 149 31.04 24 22.43 18 13.74
-Trung
cấp
286 67.29 296 63.38 286 59.58 10 35 -10 -3.38
2.tuổi
là 286 người chiếm tỷ trọng
67.92%. Đến năm 2010 số lao động trình độ trung cấp là 296 người chiếm 63.38% ,tức
là tăng thêm 10 người so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ tăng là 3.5%
Xét về tuổi tác lao động có độ tuổi từ 25- 40 tuổi chiếm đa số trong tổng số lao
động và có xu hướng tăng lên qua mỗi năm.Năm 2009 số lao động ở độ tuổi 25- 40 là
329 người chiếm 77.41 %. Đến năm 2010 tăng lên là 366 người chiếm 78.37% ,tức là
tăng lên 37 người so với năm 2009 tương ứng với tỷ trọng là 11.25%.Sang năm 2011 đã
tăng lên là 376 người chiếm 78.33% tăng lên 10 người so với năm 2010 tức là 2.73%
Lao động ở độ tuổi 40- 55 số lao động ở độ tuổi này chiếm tỷ trọng nhỏ và tăng
không nhiều. Năm 2009 số lao động ở độ tuổi này là 96 người chiếm 22.59 %. Đến năm
2010 tăng lên 101 người chiếm 21.63% tăng lên 5 người so với năm 2009, tương ứng với
5.21% .Sang đến năm 2011 số lao động ở độ tuổi này là 104 người chiếm 21.67%.Tức là
tăng lên người so với năm 2010, tương ứng với tỷ lệ tăng là 2.97 %.
Công ty đang dần trẻ hóa đội hình lao động nhằm phát huy thế mạnh của
mình.Qua bảng số liệu cho ta thấy công ty luôn thay đổi và trinh độ lao động của công ty
đang từng bước được nâng cao phù hợp với những đòi hỏi khắt khe của thị trường.
c.Tình hình phân bố và sử dụng lao động tại công ty
SV thực hiện: Lê Kim Chi
Lớp: Đ4 QL7
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Phương
Bảng 1.4 : Bảng phân bổ và sử dụng lao động
Các chỉ tiêu
2009 2010 2011
So sánh
2010/2009 2011/2010
SN TT% SN TT% SN TT% CL TL% CL TL%
Tổng số lao động
năm 2010.
Phòng TC- KT năm 2009 có 6 người chiếm 1.41% trong tổng số lao động. Đến
năm 2010 và 2011 không có sự thay đổi.
Phòng KH-VT có tổng số 5 người và cũng không có sự thay đổi trong các năm
gần đây chiếm 1.18 % trong tổng số lao động của công ty.
Phòng kỹ thuật có tổng số 5 người chiếm 1.18 % không có sự thay đổi .
SV thực hiện: Lê Kim Chi
Lớp: Đ4 QL7
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Phương
Phòng tài chính kế toán năm 2009 có tổng số 5 người chiếm 1.18 % tổng số lao
động sang năm 2010 tăng lên là 6 người chiếm tỷ trọng là 1.28 %.Như vậy là tăng lên 1
người so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ tăng là 20%. Năm 2011 không có sự thay
đổi.
Phân xưởng vận hành năm 2009 có 125 người chiếm 29.41% trong tổng số lao
động.Đến năm 2010 tăng lên là 148 người chiếm 31.69% như vậy đã tăng lên 23 người
so với năm 2009 ,tương ứng với tỷ lệ tăng là 18.4 %.Sang năm 2011 tăng lên là 160
người chiếm tỷ trọng là 33.33%.Tức là tăng lên 12 người so với năm 2010 tương ứng với
tỷ lệ tăng là 8.11%.
Trung tâm dịch vụ kỹ thuật năm 2009 có 110 người chiếm 25.88 % tổng số lao
động.Đến năm 2010 là 117 người chiếm 25.05% , tăng lên 7 người so với năm 2009
tương ứng với tỷ lệ tăng là 6.36%.Sang năm 2011 là 112 người chiếm 23.33% tổng số
lao động.Như vậy đã giảm xuống 5 người so với năm 2010 tương ứng với tỷ lệ giảm là
4.27%.
Phân xưởng sửa chữa năm 2009 có 160 người chiếm 37.65 % trong tổng số lao
động toàn công ty.Đến năm 2010 có 170 người chiếm 36.40 %.Vậy đã tăng lên 10 người
so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ tăng là 6.25% .Sang năm 2011 tăng 176 người
chiếm 36.67% lao động toàn công ty như vậy đã tăng lên 7 người so với năm 2010.
Tương ứng với tỷ lệ tăng là 3.53%.
P.Tổ chức lao động 4 2
P. TC-KT 1 4 1
P. KH-VT 4 1
P.kỹ thuật 5
Phòng tài chính- kế
toán
3 3
. Phân xưởng vận hành 14 96 50
Phân xưởng sửa chữa 28 76 72
Trung tâm dịch vụ kỹ
thuật
13 87 12
Tổng 5 13 4 61 259 134
Bảng 1.5 : Bảng phân công lao động theo chuyên môn được đào tạo
Nguồn : phòng tổ chức lao
động
Nhìn bảng số liệu ta thấy để đảm bảo chuyên môn nghề nghiệp mà người lao
động được đào tạo nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công việc thì Công ty
căn cứ vào chuyên môn đào tạo của người lao động để phân công việc cho hợp lý. Nhìn
chung việc phân công lao động của Công ty là khá hợp lý. Người lao động làm việc
trong môi trường thuận lợi, đúng với chuyên ngành mình đào tạo. Tuy nhiên vẫn còn
một số vị trí chưa phù hợp với trình chuyên môn mà họ được đào tạo. Vì vậy sẽ giảm đi
tính năng động trong hoạt động quản lý, gây ảnh hưởng đến sự phát triển của Công ty.
SV thực hiện: Lê Kim Chi
Lớp: Đ4 QL7
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Phương
Bảng 1.6: Trình độ lành nghề của công nhân kỹ thuật
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Phương
sản xuất kinh doanh và chiến lược của Công ty. Xây dựng và thực hiện các chính sách
đối với người lao động. Tổ chức theo dõi, lập kế hoạch cho người tham gia BHXH,
BHYT và thực hiện các chế độ liên quan đến BHYT cho người lao động theo sự chỉ đạo
của BGĐ.
- Tổng số cán bộ nhân viên của phòng : phòng tổ chức lao động có tổng là 6 nhân viên.
Bảng 1.7 : bảng cán bộ nhân viên phòng tổ chức lao động.
stt Họ và tên Tuổi Giới Tính
Kinh
nghiệm
Trình
độ
Chức Vụ
01 Nguyễn văn Tập
48 Nam 21 ĐH TP
02 Phùng Đình Aí 44 Nam 14 ĐH PP1
03 Nguyễn Thị Hoa 40 Nữ 7 ĐH PP2
04 Nguyễn Thị Thủy 42 Nữ 10 ĐH CVĐMLĐ
05 Nguyễn Thị Nhung 38 Nữ 6 ĐH CVBHLĐ
06 Nguyễn Thị Hà 29 Nữ 3 ĐH CV lưu trữ
Nguồn : phòng tổ chức lao động
1.2.2 Thực trạng phân công công việc trong bộ phận chuyên trách công tác quản
trị nhân lực.
a.Trưởng phòng Tổ chức lao động ( đ/c Nguyễn văn Tập)
- Phụ trách chung, xây dựng kế hoạch công tác tổ chức cán bộ của ngành.
- Trực tiếp phụ trách các mặt công tác.
- Công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức và lao động.
- Phụ trách công tác thi đua.
- Thực hiện các nhiệm vụ công tác khác theo sự phân công của Trưởng phòng.
f.Chuyên viên lưu trữ :( đ/c Nguyễn Thị Hà)
-Trực tiếp thực hiện các mặt công tác: Quản lý hồ sơ cán bộ, hồ sơ điện tử
- Thực hiện cập nhật dữ liệu thông tin, tổng hợp số liệu đội ngũ cán bộ công nhân viên.
- Tham gia theo dõi, quản lý việc đánh giá xếp loại cán bộ nhân viên hàng năm.
- Tham gia công tác thanh tra, kiểm tra.
SV thực hiện: Lê Kim Chi
Lớp: Đ4 QL7
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Phương
- Thực hiện các nhiệm vụ công tác khác theo sự phân công của Trưởng phòng.
- Công ty đã phân công công việc cụ thể dến từng bộ phận, từng người một cách cụ thể ,
rõ ràng.Tương đối phù hợp với năng lực của từng cán bộ công nhân viên trong công
ty.Chính vì vậy đã phần nào làm tăng hiệu quả công tác lao động trong công ty.
1.3 Tóm lược quá trình triển khai các hoạt động chức năng về Quản trị nhân lực:
1.3.1. Tổ chức bộ máy và định mức lao động.
- Hiện nay công ty đang dần dần hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy và định mức
lao động
1.3.2. Thu hút nhân lực.
Tuyển chọn lao động:Hàng năm công ty cổ phần TĐTB đều tiến hành tuyển chọn lao
động, thay thế và bổ sung cho lực luợng lao động còn thiếu và yếu. Quy trình tuyển dụng
của công ty đã được xây dựng và thực hiện đầy đủ theo đúng pháp luật. Quy trình này
bao gồm những bước sau:
- Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng
- Bước 2: Hội đồng tuyển dụng ra thông báo tuyển dụng công khai trên các phương
tiện thông tin đại chúng, nêu rõ phạm vi làm việc và tiêu chuẩn đối với các ứng viên.
- Bước 3: Kiểm tra, nghiên cứu hồ sơ của đối tượng tham gia tuyển chọn, từ đó lập
ra danh sách tuyển dụng.
- Bước 4: Tiến hành thi tuyển
lao động hăng hái làm việc, yên tâm công tác vì họ nhận thấy được tương lai, khả năng
thăng tiến của mình tại công ty.
1.3.4. Đào tạo phát triển nhân lực
Trong những năm qua, công tác đào tạo tại công ty luôn được quan tâm, chú trọng
do đặc thù của ngành đòi hỏi người lao động phải có trình độ, kỹ năng chuyên môn vững
vàng và luôn phải nắm bắt được trình độ khoa học công nghệ tiên tiến. Hoạt động đào
tạo tại công ty luôn được thực hiện theo đúng chu trình đào tạo bao gồm các bước: xác
định nhu cầu đào tạo, lên kế hoạch và chuẩn bị, thực hiện kế hoạch và đánh giá hiệu quả
đào tạo
SV thực hiện: Lê Kim Chi
Lớp: Đ4 QL7
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Phương
1.4 Định hướng phát triển của đơn vị và công tác Quản trị nhân lực tại đơn vị :
Trong năm qua, công ty đã đạt được nhiều thành quả quan trọng: hoàn thành xuất
sắc kế hoạch tổng công điện lực Việt Nam giao, sản lượng điện không ngừng tăng, công
ty đã từng bước tăng trưởng vững mạnh.Và để đảm bảo vận hành an toàn, liên tục thì
định hướng phát triển của công ty trong những năm tới sẽ là:
- Nâng cao hơn nữa chất lượng quản lý vận hành điện, thực hiện tốt phương án kỹ
thuật trong thi công, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, tiếp tục củng cố các trạm
biến áp, các tuyến đường dây, giảm bớt tổn thất điện năng.
- Nâng cao chất lượng vật tư, thiết bị đưa vào sản suất điện, sẵn sang đảm nhận
chức năng lắp đặt và thi công cá trạm biến áp trong khu vực, thực hiện tốt đại tu, thí
nghiệm định kỳ thiết bị, nâng cao độ tin cậy của hệ thống rơ le bảo vệ và điều khiển toàn
bộ hệ thống điện.
- Coi trọng công tác đào tạo cán bộ, công nhân vận hành đáp ứng được yêu cầu
công nghệ, đổi mới đa dạng hóa các loại hình đào tạo, cần có chế độ ưu đãi để thu hút
nhân tài.
- Bổ sung, sửa đổi và đổi mới hệ thống quy chế quản lý cho phù hợp với thực tiễn
“Tại sao họ cùng làm việc trong những điều kiện như nhau, tại sao người này làm việc
nghiêm túc, say mê, hiệu quả cao, người khác thì lại ngược lại”.
Trong khi đi tìm câu trả lời các nhà kinh tế đã phát hiện ra rằng chính hệ thống nhu
cầu và lợi ích của người lao động đã tạo ra động cơ và động lực khác nhau trong quá
trình làm việc của họ giẵn tới năng xuất và hiệu quả làm việc của họ là khác nhau. Trong
lúc làm việc người lao động chựu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố tác động tới năng xuất
và khả năng làm việc của họ như: tay nghề của bản thân người lao động, điều kiện làm
việc, … tất cả các yếu tố này làm ảnh hưởng tới khả năng thực hiện công việc của
họ.Quá trình tạo động lực bao gồm các bước cơ bản được trình bày trong sơ đồ dưới đây:
SV thực hiện: Lê Kim Chi
Lớp: Đ4 QL7
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Phương
Sơ đồ 2: Quá trình tạo động lực
Nhu cầu không được thoả mãn tạo ra sự căng thẳng, sự căng thảng thường kích
thích những động cơ bên trong các cá nhân. Những động cơ này tạo ra một cuộc tìm
kiếm nhằm có được các mục tiêu cụ thể mà nếu đạt được, sẽ thoả mãn những nhu cầu
này và giẫn đến giảm sự căng thẳng.
Khi con người ta làm một công việc nào đó nếu như các nhu cầu cần thiết trong
công việc không được thỏa mãn sẽ dẫn tới sự chán chường trong công việc, họ hầu như
không có động lực để làm việc giẫn tới sự căng thẳng trong suy ngĩ cũng như trong hành
động của họ. Khi người lao động cảm thấy căng thẳng họ sẽ có những suy ngĩ và hành
động để tìm kiếm nhu cầu mà mình đang muốn có bằng những cố gắng của chính bản
thân họ, sự căng thẳng sẽ giảm đi khi mà nhu cầu của họ được thỏa mãn.
Là một nhà quản trị nhân lực thì viếc xác định chính sác những nhu cầu mà người
lao động muốn được thỏa mãn là rất quan trọng, nó quyết định tới hiệu quả làm việc của
người lao động nói riêng và của toàn tổ chức nói riêng.
1.1.3. Các yếu cơ bản tạo động lực cho người lao động.
Có hai nhóm yếu tố cơ bản tạo động lực cho người lao đông:
kiếm
Nhu
cầu
được
thoả
mãn
Giảm
căng
thẳng
Giảm
căng
thẳng
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Phương
Hệ thống nhu cầu của con người được chia làm hai loại bao gồm: nhu cầu vật chất
và nhu cầu tinh thần.
- Nhu cầu vật chất: là những đòi hỏi về điều kiện vật chất giúp cho con người có
thể tồn tại và phát triển (nhu cầu được ăn uống, nhu cầu về nhà ở )
- Nhu cầu tinh thần: là những nhu cầu đòi hỏi về điều kiện để con người có thể tồn
tại và phát triển về mặt trí lực.
Xét theo mức độ thoả mãn nhu cầu của người lao động người ta chia nhu cầu của
người lao động ra làm ba loại:
- Nhu cầu bậc thấp nhất còn gọi là nhu cầu sinh lý: là hệ thống nhu cầu nhằm duy
trì sự tồn tại của con người nhu nhu cầu về ăn, mặc, ở, đi lại đây là nhóm nhu cầu
cơ bản và quan trọng nhất của mỗi người.
- Nhu cầu bậc thứ hai còn gọi là nhu cầu được vận động: con người ta không thể
tồn tai được nếu như họ không vận động, vận động được coi là điều kiện không thể
thiếu được đối với mỗi con người. Vận động bao gồm các loại vận động trong sản
xuất, các vận động trong đời sống hàng ngày …
tích cực tới người lao động.
Nhóm yếu tố này bao gồm:
*, Các chính sách về nhân sự : bao gồm các chính sách về tiền lương, các khoản phụ cấp,
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, … có tác dụng kích thích tinh thần làm việc của
người lao động bởi nó tạo ra được động lực cho người lao động phấn đấu trong công
việc.
*, Công việc và điều kiện làm việc:
- Công việc: là tập hợp tất cả các nhiệm vụ được thực hiện bởi một số người lao
động. Tính chất cũng như đặc điểm của công việc có ảnh hưởng không nhỏ tới khả
năng làm việc của người thực hiện nó. Người lao động không thể thực hiện tốt công
việc nếu như công việc đó là không phù hợp với họ, hoặc công việc mà họ đang
làm là không hấp dẫn đối với bản thân họ, …
- Điều kiện làm việc: bao gồm máy móc, thiết bị, điều kiện ánh sáng, nhiệt độ …
nó cũng có tác động không nhỏ tới khả năng làm việc của người lao động.
*, Văn hoá của công ty: là tập hợp các giá trị truyền thống của tổ chức bao gồm: phong
tục, quan niệm, giá trị đạo đức… Văn hóa trong mỗi tổ chức có tác động trực tiếp tới
hành vi của người lao động trong công việc, văn hóa của tổ chức nó ảnh hưởng tới bầu
không khí của tổ chức trong lúc làm việc, một bầu không khí làm việc vui vẻ, thân ái sẽ
làm cho người lao động thoải mái trong lúc làm việc tạo điều kiện thuận lợi cho họ hoàn
thành tốt công việc được giao.
*, Phong cách lãnh đạo của người cán bộ quản lý: Trong một tổ chức thì phong cách lãnh
đạo của người lãnh đạo là rất quan trọng bởi người lao động trực tiếp chựu sự chỉ đạo
trực tiếp của người cán bộ quản lý chính vì vậy mà họ sẽ chựu ảnh hưởng về phong cách
làm việc của người cán bộ lãnh đạo đó. Nếu người lãnh đạo có phong cách làm việc cởi
mở, sáng tạo sẽ làm cho nhân viên của mình cũng chựu ảnh hưởng theo và ngược lại.
Điều này có ảnh hưởng tới năng suất làm việc của người lao đông.
Tất cả các nhân tố trên không ảnh hưởng một cách độc lập mà có tác dụng đan xen,
hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình tạo động lực cho người lao động. Vì vậy, tổ chức và nhà
quản lý cần có biện pháp để kết hợp một cách hài hoà trong khả năng có thể của tổ chức
nhằm thỏa mãn những mục tiêu của tổ chức mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của mỗi cá
các yếu tố: ăn, ở, mặc, ngủ, duy trì nòi giống. Các nhu cầu này xuất hiện sớm nhất, nó
chi phối những mong muốn của con người, do đó con người sẽ tìm mọi cách để thỏa
mãn có, theo Maslow thì các nhu cầu này được thỏa mãn nó lại tiếp tục xuất hiện những
nhu cầu ở bậc cao hơn.
Nhu cầu an toàn: Đây là nhu cầu sẽ xuất hiện tiếp theo khi nhu cầu sinh lý được
thỏa mãn. Thể hiện là con người sẽ có phản ứng lại đối với những dấu hiệu nguy hiểm có
nguy cơ đe dọa đến bản thân người lao động không thích làm việc trong những khu vực
nguy hiểm, mà thích có được sự lao động trong điều kiện làm việc an toàn, lương, bảo
hiểm
SV thực hiện: Lê Kim Chi
Lớp: Đ4 QL7
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
22