Báo cáo tốt nghiệp Tài chính – Ngân hàng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Vốn lưu dộng: VLĐ
Tài sản cố định: TSCĐ
Sản xuất kinh doanh: SXKD
Thương mại: TM
SVTH: Phan Thuỳ Dung Lớp: DHT602A
1
Báo cáo tốt nghiệp Tài chính – Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
Với bất cứ một doanh nghiệp nào dù là sản xuất hay kinh doanh thuần túy
của nhà nước hay của tư nhân, khởi nghiệp kinh doanh hay đã có quá trình kinh
doanh trên thương trường thì vấn đề tài chính bao giờ cũng là yếu tố quan trọng
nhất. Đây là yếu tố trước tiên đối với người lãnh đạo hay chủ doanh nghiệp, tài
chính luôn được coi là yếu tố hàng đầu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh và
là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Với nhận thức như vậy, bằng những kiến thức quý báu đã học tại trường
Học Viện Hậu Cần về tài chính doanh nghiệp, trong thời gian học tập, nghiên
cứu tại trường, cùng thời gian thực tập thiết thực tại Công ty Cổ phần Thương
mại và Đầu tư Đức Phú em đã củng cố và bổ sung những kiến thức về mặt
thực tế bên cạnh những kiến thức về mặt lý thuyết đã được tích lũy trong nhà
trường để rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân đồng thời có thể
hoàn thành bản báo cáo kết quả thực tập của mình.
Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:
+ Chương I: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu
tư Đức Phú.
+ Chương II: Kết quả thực tập các nội dung tài chính tại Công ty Cổ
phần TM và Đầu tư Đức Phú.
+ Chương III: Các ý kiến nhận xét và kiến nghị.
Báo cáo này là một dịp để em có thể vận dụng kiến thức đã học ở trường
với thực tiễn. Nhưng do thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiến
của doanh nghiệp là chất lượng và tiến bộ, luôn giữ đúng cam kết, thoả mãn
tối đa yêu cầu của khách hàng. Các chỉ tiêu kinh tế của đơn vị ngày càng tăng
cao, nhất là sau cổ phần hoá. Đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty
từng bước được cải thiện, công việc ổn định và thu nhập ngày càng cao.
II. Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty cổ phần TM và đầu tư Đức Phú.
1. Chức năng của Công ty cổ phần TM và đầu tư Đức Phú
SVTH: Phan Thuỳ Dung Lớp: DHT602A
3
Báo cáo tốt nghiệp Tài chính – Ngân hàng
* Chức năng chính của công ty là nhận các công trình thiết kế thi công,
tư vấn, xây dựng và sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng:
- Xây dựng phát triển nhà, kinh doanh bất động sản.
- Sửa chữa, thay thế, lắp đặt máy móc thiết bị, các loại kết cấu bê tông,
kết cấu thép, các hệ thống kỹ thuật công trình (thăng máy, điều hoà, thông
gió, cấp thoát nước).
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng (cát, đá, gạch, ngói, xi măng,
cấu kiện bê tông, bê tông thương phẩm và các loại vật liệu xây dựng khác
dùng trong xây dựng, trang trí nội thất).
- Tư vấn, đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, tư vấn
đấu thầu, tư vấn giám sát, quản lý dự án.
2. Nhiệm vụ của công ty cổ phần TM và đầu tư Đức Phú
- Trong quá trình trình bày thực trạng cũng như giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý vốn lưu động tại công ty cổ phần TM và đầu tư Đức Phú để
có được cái nhìn tổng quát về hoạt động sản xuất qua đó có thể thấy rằng quá
trình sản xuất của công ty có tác động trực tiếp đến việc quản lý nguồn vốn
nói chung và vốn lưu động nói riêng.
Quá trình sản xuất của công ty bắt đầu từ khi công ty tham gia đấu thầu
hoặc được giao thầu xây dựng.
Đấu thầu trong xây dựng có nhiều hình thức như đấu thầu rộng rãi, đấu
Quá trình sản xuất của công ty quyết định đến công tác quản lý vốn lưu
động như thời gian sản xuất ảnh hưởng đến tồn kho, tạm ứng của bên A ảnh
hưởng đến nguồn vốn lưu động…
Trong quá trình hoạt động công ty nộp đầy đủ các khoản thuế cho nhà nước.
3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần TM
và đầu tư Đức Phú
Cũng như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp hiện
nay, công ty đã và đang áp dụng hình thức giao khoán theo phương thức
khoán gọn.
SVTH: Phan Thuỳ Dung Lớp: DHT602A
5
Báo cáo tốt nghiệp Tài chính – Ngân hàng
Phương thức khoán gọn là một hình thức quản lý khá phổ biến hiện nay
trong các doanh nghiệp xây lắp. Các đơn vị giao khoán có thể khoán gọn khối
lượng công việc hoặc hạng mục công trình. Giá nhận khoán là giá bao gồm cả
chi phí tiền lương, vật liệu, công cụ dụng cụ và chi phí chung. Dựa vào hợp
đồng giao khoán mà bên giao khoán và bên nhận khoán thống nhất với nhau
về trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên.
Sau khi ký kết hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư, thực hiện các thủ tụ
cần thiết trước khi thi công, công ty thực hiện kí kết hợp đồng giao khoán với
các đội thi công (theo tỉ lệ % khoán gọn từ 95% -> 100% với giá trị dự toán
cụ thể cho từng công trình.
Chứng từ sử dụng trong phương thức khoán gọn: Hợp đồng giao khoán
xây lắp, Sổ theo dõi khối lượng xây lắp giao khoán (tại đơn vị giao khoán), Sổ
theo dõi khối lượng xây lắp nhận khoán gọn (tại đơn vị nhận khoán).
III. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần TM và Đầu tư Đức
Phú
- Công ty cổ phần TM và đầu tư Đức Phú hoạt động theo mô hình Công
ty cổ phần, bộ máy tổ chức quản lý của công bao gồm:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
các nơi cung cấp về công trình.
+ Kế toán tài sản cố định: Chịu trách nhiệm phản ánh số lượng hiện
trạng và giá trị TSCĐ hiện có. Phản ánh kịp thời hao mòn TSCĐ trong quá
trình sử dụng.
+ Kế toán tổng hợp chi phí và xác định kết quả: Hạch toán chi tiết và
hạch toán tổng hợp NVL, CCDC tồn kho, tính trị giá vốn của vật liệu nhập,
xuất kho, tổ chức hạch toán tổng hợp, xác định giá trị sản phẩm dở dang, tính
giá thành thực tế của sản phẩm công việc hoàn thành. Lập báo cáo kế toán
định kỳ theo quy định.
+ Kế toán công nợ: Theo dõi các công nợ của công ty.
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi các khoản tiền của công ty.
SVTH: Phan Thuỳ Dung Lớp: DHT602A
7
Báo cáo tốt nghiệp Tài chính – Ngân hàng
CHƯƠNG II
KẾT QUẢ THỰC TẬP CÁC NỘI DUNG TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TM VÀ ĐẦU TƯ ĐỨC PHÚ
I. Cơ cấu tài sản, nguồn vốn, tình hình kết quả sử dụng vốn của công
ty cổ phần TM và đầu tư Đức Phú
1. Cơ cấu tài sản của công ty
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu
2009 2010 So sánh
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
3. Trả trước
cho người
0 0 7.946.515 0,02 7.946.515 100
SVTH: Phan Thuỳ Dung Lớp: DHT602A
8
Báo cáo tốt nghiệp Tài chính – Ngân hàng
bán
4. Các
khoản phải
thu khác
220.397.264 0,41 193.134.221 0,47 -27.263.043 12,37
5. Thuế
GTGT được
khấu trừ
0 0 12.217.347 0,03 12.217.347 100
IV. HÀNG
TỒN KHO
14.659.358.682 28,96 14.357.036.214 35,04 -302.322.468 20,6
1. Hàng
mua đang
đi đường
1.749.550.111 3,456 1.454.405.825 3,55 -295.144.286 -16,87
2. Nguyên
vật liệu, vật
tư tồn kho
5.105.328.269 10,1 6.769.814.897 16,52 1.664.486.628 32,6
3. Công cụ
dụng cụ
trong kho
10.589.912.809 0,021 57.527.766 0,14 46.937.824 443,23
4. Các
khoản ký
quỹ ký
cược
2.386.875.000 11,441 2.000.000.000 4,89 -386.875.000 16,2
Tổng cộng
TS
50.624.031.923 100 40.969.126.616 100 -9.654.905.307 -19,07
Dựa vào bảng cân đối kế toán ta thấy tổng cộng tài sản của doanh nghiệp
năm 2010 so với năm 2009 đã giảm 9.654.905.307, với tỷ lệ tương ứng là
19,07%. Do các nguyên nhân sau:
Vốn bằng tiền năm 2010 giảm so với năm 2009 là: 10.292.735.711 đồng,
tỷ lệ giảm tương ứng là 41,17%. Trong đó;
+ Tiền mặt tại quỹ năm 2010 là: 462.378.886, tăng so với năm 2009 là:
113.026.957 đồng, với tỷ lệ tăng là: 32,35%
+ Tiền gửi ngân hàng giảm 10.405.726.668 đồng, với tỷ lệ giảm tương
ứng là 42,21%
Như vậy vốn bằng tiền của công ty giảm chủ yếu là do tiền gửi ngân
hàng giảm làm cho VLĐ của công ty năm 2010 giảm so với năm 2009 là:
10.292.735.711 đồng.
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2010 so với năm 2009 giảm
400.000.000, tỷ lệ giảm trong ứng là: 11,76%. Việc công ty giảm bớt đầu tư
tài chính ngắn hạn cũng đã làm cho VLĐ năm 2010 giảm so với năm 2009 là:
708.6865.276 đồng, với tỷ lệ là: 15,7%. Trong đó:
+ Phải thu của khách hàng tăng: 5.723.827.323 đồng với tỷ lệ tăng là
164,32%
+ Trả trước cho người bán tăng: 7.946.515 đồng với tỷ lệ tăng là 100%
+ Phải thu nội bộ giảm: 5.008.042.856 đồng với tỷ lệ giảm là -617,3%
+ Thuế GTGT được khấu trừ tăng: 12.217.347 đồng với tỷ lệ tăng 100%
+ Các khoản phải thu khác là: 27.263.043 đồng với tỷ lệ giảm 12,3%
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
I
Nguồn VLĐ 50.624.031.92
3
100 40.969.126.616 100 -9.654.905.307 19,07
1
Nguồn VLĐ
thường xuyên
41.008.879.73
1
81 9.241.671.891 22,56 31.767.207.840 -7,46
2
Nguồn VLĐ
tạm thời
9.615.152.192 1 1.727.454.725 77,44 22.115.302.553 2308
Nguồn VLĐ của công ty năm 2010 giảm so với năm 2009 là:
9.654.905.307 đồng, với tỷ lệ tương ứng là: 19,07%.
Kết cấu nguồn hình thành VLĐ giữa hai năm 2010 và năm 2009 có sự
thay đổi đáng kể. Năm 2009 nguồn hình thành VLĐ chủ yếu là VLĐ thường
xuyên cần thiết với 41.008.879.731 đồng chiếm tỷ trọng 81% trong khi nguồn
VLĐ tạm thời là 9.615.152.192 đồng chiếm 19%.
Năm 2010 VLĐ thường xuyên với 9.241.671.891 đồng chỉ chiếm tỷ
trọng 22,56% trong khi nguồn VLĐ tạm thời là 31.727.454.725 đồng chiếm
tỷ trọng 77,44%.
Nguồn VLĐ thường xuyên năm 2010 giảm 77,44% sẽ ảnh hưởng đến sự
chủ động về VLĐ của công ty, từ đó có thể gây ra nhiều khó khăn cho công
ty.
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
I
Nguồn VLĐ 50.624.031.92
3
100 40.969.126.616 100 -9.654.905.307 19,07
1
Nguồn VLĐ
thường xuyên
41.008.879.73
1
81 9.241.671.891 22,56 31.767.207.840 -7,46
2
Nguồn VLĐ
tạm thời
9.615.152.192 1 1.727.454.725 77,44 22.115.302.553 2308
Nguồn VLĐ của công ty năm 2010 giảm so với năm 2009 là:
9.654.905.307 đồng, với tỷ lệ tương ứng là: 19,07%.
Kết cấu nguồn hình thành VLĐ giữa hai năm 2010 và năm 2009 có sự
thay đổi đáng kể. Năm 2009 nguồn hình thành VLĐ chủ yếu là VLĐ thường
SVTH: Phan Thuỳ Dung Lớp: DHT602A
13
Báo cáo tốt nghiệp Tài chính – Ngân hàng
xuyên cần thiết với 41.008.879.731 đồng chiếm tỷ trọng 81% trong khi nguồn
VLĐ tạm thời là 9.615.152.192 đồng chiếm 19%.
Năm 2010 VLĐ thường xuyên với 9.241.671.891 đồng chỉ chiếm tỷ
trọng 22,56% trong khi nguồn VLĐ tạm thời là 31.727.454.725 đồng chiếm
tỷ trọng 77,44%.
2. GVHB 79.017.219.138 45.480.412.965 33.536.651.749 42,44
3. Tổng mức luân chuyển 82.913.291.138 53.209.826.593 29.609.464.542 35,75
4. LN trước thuế 4.577.483.169 5.519.313.696 941.830.527 20,575
5. VLĐ bình quân 50.624.031.923 40.969.126.616 -9.654.905.307 -19,07
6. Số vòng quay VLĐ (1:5) (lần) 1,636 1,299 0,337 20,6
7. Kỳ luân chuyển VLĐ (360:7)
(ngày)
220 277 57 26
8. Tỷ suất lợi nhuận VLĐ 0,09 1,135 0,045 50
9. Mức lãng phí VLĐ 8.424.889.211
- Qua số liệu của bảng trên ta có thể thấy: Kết cấu vốn của Công ty được
phân loại theo vai trò của nó trong quá trình sản xuất kinh doanh cuối năm
2010 có nhiều biến động so với cuối năm 2009. Quy mô vốn lưu động của
Công ty năm 2010 so với năm 2009 giảm 9.645.905.307 đồng với tỷ lệ là
-19,07%.
- Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay vốn lưu động)
năm 2010 đã tăng so với năm 2009 với mức tăng tương ứng là 20,6%.
Như vậy, qua kết quả này ta thấy rằng hiệu quả sử dụng vốn lưu động
của công ty năm 2010 tăng so với năm 2009.
IV. Báo cáo tài chính
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
được thể hiện qua bảng sau:
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 – 2010 của công
ty.
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
Chênh lệch 2009/2010
ST TL (%)
1. Doanh thu 82.819.219.138 53.209.286.596 -29.609.464.524 35,75
2. LN trước thuế 4.577.483.169 5.519.313.696 941.830.527 20,575
suất sử dụng VLĐ lại giảm sút. Chỉ tiêu mức tiết kiệm VLĐ năm 2010 cũng
không tốt so với năm 2009 lãng phí 8.424.889.211 đồng. Chính vì vậy đã làm
cho hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty được đánh giá là chưa tốt, chưa thực
sự vững chắc. Vậy nên công ty cần xem xét lại khâu quản lý và sử dụng vốn.
Cơ cấu đầu tư mặc dù đã tương đối hợp lý, nhưng TSCĐ là máy móc
thiết bị chưa phát huy hết tác dụng. Để hoạt động kinh doanh của công ty
ngày càng phát triển đòi hỏi công ty phải biết cách tận dụng, khai thác triệt để
những ưu thế của mình, đồng thời nhanh chóng tìm ra các giải pháp nhằm
khắc phục kịp thời những khó khăn, hạn chế trên để có thể nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
ngày càng phát triển.
Để thực hiện được những mục tiêu mà những năm tới công ty đặt ra thì
công ty cần phải khắc phục những nhược điểm và thiết sót trong quản lý kinh
doanh như sau:
SVTH: Phan Thuỳ Dung Lớp: DHT602A
17
Báo cáo tốt nghiệp Tài chính – Ngân hàng
1. Kiện toàn bộ máy quản lý và quy trình quản lý của công ty.
2. Tăng cường công tác đào tạo, bổ sung đội ngũ cán bộ làm công tác
đấu thầu và quản lý dự án, quản lý tài chính, cử cán bộ tham gia các khóa đào
tạo kỹ sư tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, tổ chức các lớp học ngoại ngữ ngoài
giờ ngay tại công ty. Thu hút và khuyến khích nhân tài bằng các chính sách
như nâng cao thu nhập… tạo nhiều cơ hội cho các cán bộ trẻ thăng tiến.
3. Triển khai việc điện tử hóa các khâu quản lý trong công ty, chú trọng
việc nối mạng các công trường trọng điểm với công ty, áp dụng đồng bộ các
modul phần mềm ERP để quản lý tốt hơn các nguồn lực của công ty.
4. Tăng cường công tác tiếp thị và thu thập thông tin để tìm các cơ hội
đầu tư bất động sản, đầu tư với nhiều hình thức linh hoạt như: tự đầu tư, liên
doanh, liên kết. Thực hiện hợp tác đầu tư với các nhà đầu tư nước ngoài có
tiềm năng nhằm nâng cao hiệu quả của các dự án. Tiếp tục nghiên cứu đầu tư
các anh chị phòng kế toán công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đức Phú
đã tận tình hướng dẫn em, tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thiện bài viết này.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên
SVTH: Phan Thuỳ Dung Lớp: DHT602A
19