Lời nói đầu
Sau một thời gian thực tập tại phòng kinh doanh của Công ty cổ phần
Dợc và vật t thú y HANVET đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo -tiến sỹ
Trần Việt Lâm, sự giúp đỡ của các cô chú trong Công ty cùng với những
kiến thức đã học trong nhà trờng tôi đa hoàn thành bài chuyên đề tôt nghiệp
của mình. Về đề tài "Xây dựng và quản trị hệ thống kênh tiêu thụ ở Công
ty cổ phần Dợc và vật t thú y HANVET ". Tôi nhận thấy đây là vấn đề quan
tâm hàng đầu của Công ty vì vậy tôpi muốn đi sâu tìm hiểu và giới thiệu về
việc xây xây dựng và quản trị hệ thống kênh tiêu thụ tại đây.
Chuyên đề đợc chia làm 3 chơng:
ChơngI: Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Dợc và vật t thú y
HANVET
Chơng II: thực trạng việc xây dựng và quản trị hệ thống kênh tiêu
thụ tại Công ty cổ phần Dợc và vật t thú y HANVET
Chơng III: một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân
phối của Công ty cổ phần Dợc và vật t thú y HANVET
Tôi xin chân thành cám ơn thầy giáo hớng dẫn -tiến sỹ Trần Việt lâm,
các cô chú trong Công ty cổ phần Dợc và vật t thú y HANVET và các thầy
cô giáo trong khoa Quản Trị Kinh Doanh cũng nh trong trờng Đại học Kinh
Tế Quốc dân đã giúp tôi hoàn thành chuyên đề này.
Mặc dù đã cố gắng nhng do trình độ và thời gian có hạn nên bản
chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đợc sự góp ý
của thầy cô và các bạn nhằm giúp bài chuyên đề của tôi đợc hoàn thiện hơn.
1
Chơng 1 giới thiệu khái quát về Công ty
cổ phần dợc và vật t thú y HANVET
I. lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1. Lịch sử hình thành
Xí nghiệp bao bì và dụng cụ thú y đợc thành lập theo quyết định ngày
1/10 / 1988 của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn với chức năng sản
xuất và kinh doanh các loại bao bì dùng trong ngành thú y. Ngày 31/7/1991
cùng với hệ thống thiết bị máy móc hiện đai tiên tiến, HANVET luôn nghiên
cứu đa ra những sản phẩm độc đáo, chất lợng đem lại hiệu quả thiết thực cho
ngời chăn nuôi.
HANVET đợc phép sản xuất lu hành hơn 214 loại thuốc thú y cho gia
cầm thuỷ sản bao gồm thuốc kháng sinh tiêm, kháng sinh uống, thuốc tự ký
sinh trùng, thúôc điều tiết sinh sản, thuốc điều tiết nâng cao sức đề kháng.
2. Quá trình phát triển có thể chia thành ba giai đoạn nh sau
2.1. Giai đoạn từ 1988-1990
Trải qua quá trình sản xuất lâu dài kể từ khi thành lập (1/10/1988) Xí
nghiệp đã bắt đầu đi vào sản xuất ngay.
Sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp lúc đầu là các loại xi lanh 10
cc
và 20
cc
phục vụ cho vấn đề tiêm chủng gia súc gia cầm.
Trong thời gian này xí nghiệp lấy mục tiêu kinh doanh là chính kinh
doanh các loại thuốc thú y hoá dợc và nguyên vật liệu thuốc thú y. Xí nghiệp
xác định trong lúc này nếu chỉ sản xuất không thôi thì sẽ gặp nhiều khó khăn
vì theo chức năng sản xuất kinh doanh của mình thì chức năng lúc này của xí
nghiệp là sản xuất và kinh doanh các loại bao bì và dụng cụ thú y phục vụ
cho ngành chăn nuôi nói chung. Giá trị tổng sản lợng lúc bấy giờ của xí
nghiệp đạt 1. 967. 200. 000. Từ năm 1989-1990, Xí nghiệp trong thgời kỳ
bao cấp của cấp trên chính vì vậy mà xí nghiệp không phát huy đợc thế mạnh
3
của mình. Kết quả là tình hình sản xuất kinh doanh không có hiệu quả khả
quan hơn năm 1988 là bao nhiêu.
2.2 Giai đoạn từ 1990-1997
Đây chính là thời kỳ xoá bỏ chế độ bao cấp đối với xí nghiệp, từ lúc
này xí nghiệp phải tự hạch toán kinh doanh lấy phợng châm tự nuôi lấy nhau
trớc khgi đòi nhà nớc cấp vốn. Xí nghiệp đã tìm thấy cho mình một hớng đi
1988-1990). Đến nay xí nghiệp đã có trên dới 187 ngời bao gồm: 67 cán bộ
công nhân viên trong biên chế với 120 công nhân hợp đồng với xí nghiệp
theo các hình thức hợp đồng khác nhau. Từ chỗ chỉ có một hệ thống nhà x-
ởng cấp 4 rột nát, ọp ẹp nay Xí nghiệp đã xây dựng khang trang với các phân
xởng sản xuất hiện đại hệ thống phòng ban gọn gàng, ngăn nắp hiện đại.
_Có thể nói trong giai đoạn 1990-1997 Xí nghiệp đã có bớc tiến vợt
bậc về sản xuất và kinh doanh. Từ chỗ chỉ có 4, 5 loại sản phẩm (1988-1990)
đến nay Xí nghiệp đã nghiên cứu và cho ra đời 214loại thuốc khác nhau. Đáp
ứng đợc vấn đề phòng và chữa bệng trên phạm vi toàn quốc.
2.3 Giai đoạn từ 1997 đến nay
Đây là một giai đoạn có nhiều biến đổi với xí nghiệp. Là một công ty
sản xuất và kinh doanh thuốc thú y hàng đầu của Việt Nam. Công ty đã xây
dựng cho mình một uy tín cao về chất lợng cũng nh về phơng thức kinh
doanh. Rất nhiều sản phẩm của Công ty đã đoạt giải"Bông lúa vàng" tại các
hội chợ triển lãm về Công ty sản xuất thuốc thú y cả toàn ngành Nông
nghiệp. Công ty là một doanh nghiêp làm ăn có hiệu quả nhất của bộ Nông
nghiệp và phát triên nông thôn. Từ những căn cứ này và dựa vào uy tín của
Công ty để đáp ứng với giai đoạn phát triển mới, Bộ Nộng nghiệp và phát
triển nông thôn đã có quyết định chọn Xí nghiệp Dợc và Vật t thú y làm đơn
vị điểm trong đợt tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiêp nhà nớc.
Ngày 29/2/1999 toàn bộ cán bộ công nhân viên của xí nghiệp đã họp
lại và nhất trí với phơng án chuyển đổi doanh nghiêp thành Công ty cổ phần
Dợc và Vật t thú y HANVET.
5
Đến ngày 20/3/1999 với sự nhất trí của 100% cán bộ công nhân viên
trong toàn xí nghiệp, Xí nghiệp Dợc và Vật t thú y đã chính thức trở thành
Công ty cổ phần Dợc và Vật t thú y HANVET.
Công ty đã không ngừng nỗ lực phấn đấu và phát triển công ty. Một
mặt mở rộng sản xuất, nâng cao chất lợng mặt khác mở rộng thị trờng. Đến
nay sản phẩm của công ty đã có mặt trên khắp các tỉnh thành trong cả nớc.
Vì công ty có rất nhiều chủng loại sản phẩm và mỗi loại lại bao gồm
nhiều loại nh chai, gói ống viên nên tôi chỉ xin đa ra ví dụ về số lợng một vài
sản phẩm chủ yếu
Bảng 2: Số lợng một số sản phẩm của công ty
Tên thuốc ĐVT
Sản xuất Chênh lệch
2001 2002 2003 % 02/01 % 03/02
I. Kháng sinh
1. Amidre kg 437102 560826 623141 128,3 111,1
2. Pelicillin lọ 1210000 145000 1511000 153,3 104,2
3. Spectal 5cc lọ 152713 234136 297111 153,6 119,2
4. Steplomycin 1gr lọ 876543 1011231 1327112 118,36 131
II. Vitamin bổ trợ
1.Vitamin B15cc ống 876573 1059760 1531720 120 144,5
2.Vitamin C 5cc ống 978634 1274000 1350000 130 127
3. Điện giải ống 357400 450000 531070 126 118
III. Ký sinh trùng
1. Cocistop kg 95000 102000 110000 107,3 108
2. Azitan kg 324000 523000 594000 161,4 114
Ban đầu khi còn là xí nghiệp và vật t thú y trực thuộc Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn vơí chức năng sản xuất và kinh doanh các loại thuốc
thú y hoá dợc, vật t bao bì phục vụ cho nghành thú y theo đúng chế độ chính
sách của nhà nớc. sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp lúc này là các loại xi lanh
10
cc
và 20
cc
phục vụ cho vấn đề tiêm chủng cho gia súc gia cầm. Tổng giá trị
sản phẩm lúc bấy giờ của xí nghiệp đạt 1. 967. 200. 000. Đến những năm
xuất thuốc hiện đại nh máy đóng gói, các loại thuốc nh Ampistetolusge,
Gentacostim Công ty giám sát chặt chẽ việc quản lý chất l ợng. Quản lý
chất lợng ở Công ty đợc thực hiện bởi giám đốc phòng khoa học và KCS
(kiểm tra chất lợng sản phẩm ).
8
Phòng này vừa nghiên cứu mẫu mã, tiến hành bám sát chỉ đạo trong
dây chuyền vừa đảm bảo các yếu tố về kỹ thuật, công nghệ cho việc vận hành
đạt kết quả cao. Ngoài ra phòng còn làm thêm khâu KCS, tiến hành kiểm tra
chất lợng từ khâu nhập nguyên liệu phụ kiện trong quá trình sản xuất đến khi
thành phẩm đối với từng loại sản phẩm đợc cụ thể hoá trong quá trình kiểm
tra chất lợng. Phòng khoa học và KCS của Công ty phải nắm bắt đợc các
thông tin phản ánh về chất lợng từ khách hàng, từ các đơn vị sản xuất nhằm
đảm bảo chất lợng. Đặc điểm quản lý chất lợng theo nghĩa hẹp chủ yếu tập
trung trong lĩnh vực sản xuất không đáp ứng đợc đòi hỏi thực tế quản lý chất
lợng của Công ty. Vì vậy để nâng cao chất lợng sản phẩm theo nghĩa đúng
của nó thì quản lý chất lợng đợc coi là vấn đề kinh doanh có ý nghĩa chiến l-
ợc chứ không phải vấn đề công nghệ đơn thuần.
Quản lý chất lợng sản phẩm là bộ phận quan trọng trong kế hoặch kinh
doanh của Công ty và cần đợc thực hiện trong toàn bộ các khâu của quá trình
kinh doanh từ công tác kiểm tra, nghiên cứu thị trờng, nghiên cứu nhu cầu
của khách hàng, thiết kế sản phẩm, thiết kế quy trình công nghệ đến quy
trình theo dõi, giám sát quá trình sản xuất và cung ứng tiêu thụ sản phẩm của
Công ty. Nhận biết đợc tất cả điều đó, lãnh đạo Công ty đã cố gắng tìm hiểu
và giải quyết. Cuối cùng Công ty đã quyết định xây dựng hệ thống tiêu chuẩn
hệ thống chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và đến tháng 7/2003 Công
ty đã đợc chứng nhận. Công ty đã đặt ra chính sách chất lợng và mục tiêu
chất lợng cho toàn Công ty đảm bảo chất lợng cao nhất có thể mỗi phòng ban
có hớng dẫn quy định cụ thể về chính sách, chất lợng và bắt buộc mọi cán bộ
công nhân viên phải làm theo trong công tác sản xuất sản phẩm để đảm bảo
sản phẩm ra đời đúng tiêu chuẩn quy định về chất lợng, số lợng mà lại giảm
cả của công ty hơi cao hơn so với đối thủ nên một số thị trờng cũ đã bị thu
hẹp nh Thái Bình, Nam Định, Hải Dơng, Phú Thọ và Nghệ An. Việc vơn ra
thâm nhập thị trờng mới cũng gặp nhiều khó khăn và thị trờng nớc ngoài
cũng còn đang bỏ ngõ.
10
Công ty đang chú ý tới các thị trờng xa trung tâm, những tỉnh miền núi
nh Lào Cai, Yên Bái, Lạng Sơn để phát triển.
Nhìn chung thị trờng của công ty đã có sự phát triển mạnh mẽ và dần
chiếm lĩnh các tỉnh thành trong cả nớc. Nhờ vào uy tín chất lợng xây dựng
mới của công ty để công ty ngày càng vơn xa vơn rộng trên đà phát triển của
mình.
11
3. Tình hình phát triển về doanh thu và lợi nhuận
Bảng 3:Tình hình phát triển về doanh thu và lợi nhuận.
ĐVT (Triệu đồng)
Chỉ tiêu 1998 1999 2000 2001 2002 2003 So sánh %
99/98 00/99 01/00 02/01 03/02
Tổng doanh số 28500 40000 46500 50000 57000 80000 140, 35 116, 25 107, 5 114 140, 35
Doanh số sản xuất 25000 30000 34500 36000 41500 60000 120 115 104, 34 115, 3 114, 57
Doánh số kinh doanh 3500 10000 12000 14000 15500 20000 285, 7 120 116, 66 110, 7 129, 3
Lợi nhuận 500 800 879 880 892 3102 160 109, 8 100, 11 101, 36 235, 6
Thu nhập bình quân của
ngời lao động
700. 000 900. 000 1000. 000 1. 300. 000 1. 500. 000 1. 700. 000 128, 57 111, 1 130 115, 38 113, 33
Nguồn cung cấp: Phòng kế toán
+Về doanh thu: Giữa doanh số sản xuất và doanh số kinh doanh của
bảng chỉ tiêu trên cũng cho thấy đây là công ty, sản xuất kinh doanh nhng lấy
sản xuất là chính. Doanh số sản xuất luôn cao hơn doanh số kinh doanh rất
nhiều. Đặc biệt là từ giai đoạn 1995 trở đi do lãnh đạo Công ty đã tìm thấy h-
làm tốt công tác nghiên cứu và chế biến ra sản phẩm mới, đa dạng hoá sản
phẩm. Mục tiêu của Công ty là chất lợng, uy tín và đa dạng hoá chủng lại.
Đầu năm 2004 dịch cúm gia cầm đã ảnh hởng tới doanh số bán của Công ty.
Nhng doanh số kinh doanh và doanh số sản xuất của Công ty vẫn tăng mạnh.
+ Về lợi nhuận:
Lợi nhuận của Công ty tăng đáng kể sau các năm. Năm 1998 mức lợi
nhuận chỉ đạt 500 triệu đồng, đến năm 2003 đã đạt 2102 triệu đồng. đó là
một con số cao với một doanh nghiệp là từ bao cấp nhà nớc đã tìm đợc h-
ơpngs đi cho mình với bao thăng trầm trong quá trình cổ phần hoá. Trong 5
năm mức lợi nhuận đã tăng gấp 4, 2 lần. Đạt đợc mức lợi nhuận đoá là do
Công ty đã có hớng đi đúng đắn. Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn ISO
9001:2000 giảm đợc rất nhiều chi phí từ phế phẩm, sản phẩm sai hỏng, chất
lợng ngày càng tăng và uy tín của Công ty ngày càng tăng. Mặt khác do đội
ngũ nhân viên tiếp thị trẻ nhiệt tình, năng động, có trình độ cộng với nhu cầu
chăn nuôi gia súc, gia cầm tăng lên. Lĩnh vực thú y là một lĩnh vực hấp dẫn.
13
Bên cạnh đó mặc dù doanh số sản xuất của Công ty tăng mạnh nhng
mức lãi xuất của Công ty còn tăng khiêm tốn so với mức tăng doanh số. Mức
tăng 2000-2001 chỉ dừng ở 1%, năm 2001-2002 tăng 1, 07% cho thấy lợi
nhuận qua 3 năm từ 2000-2002 có vẻ chững lại, tăng không đáng kể. Đến
năm 2003 Công ty đã tìm ra giải pháp của mình bằng việc xây dựng hệ thống
chất lợng theo tiêu chuẩn ISO và tiến hành sản xuất
4. Đóng góp ngân sách và thu nhập bình quân của ngời lao động
Cùng với đà phất triển của Công ty, mức thu nhập bình quân của ngời
lao động cũng tăng dần. Năm 1998 thu nhập bình quân của ngời lao động là
700. 000đồng/tháng/ngời đã tăng dần qua các năm và đến năm 2003 là 1.
700. 000 đồng. Mức thu nhập bình quân của ngời lao động tăng tơng đối
dồng đều qua các năm. Cao nhất là năm 2000-2001 tăng 130%. Mặc dù đây
là khoảng doanh số tăng không cao và lợi nhuận thì chỉ tăng chút ít 1%.
Chứng tỏ đây là giai đoạn Công ty đang gặp khó khăn trong vấn đề nhân lực.
- Hội đồng quản trị gồm: 5ngời
- Ban kiểm soát: 2 ngời
- Ban giám đốc: 2 ngòi
- Văn phòng : 3 ngời
- Phòng kế toán tài vụ : 8 ngời
- Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm
- Tổ nghiên cú: 6 ngời
- Phòng mạnh chuyên chữa bệnh cho chó mèo và thú cảnh :5 ngời
- Phòng kinh doanh gồm 4 cửa hàng có: 20 ngời
- Một chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh
Khối sản xuất
- Phân xởng dợc 1
- Phân xởng dựoc 2
- Phân xởng bao bì
- Phân xởng bao bì tại Hà Linh( gồm tổ bao bì giấy và nút nhôm)
- Tổ kháng thể
Cơ cấu tổ chức kênh phân phối của Công ty là một mô hình phác hoạ
cách thức tổ chức hệ thống kênh phân phối và quản lý nó
16
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản trị hành chính của công ty
Cán bộ của Công ty có trình độ từ phó tiến sỹ đến kỹ s hoặc có trình
độ đại học tơng đơng am hiểu sâu về kỹ thuật chuyên môn. Toàn bộ hoạt
động của Công ty đợc đặt dới sự lãnh đạo của giám đốc Công ty. Giúp việc
cho giám đốc có phó giám đốc kỹ thật và trởng phó các phòng ban, các quản
đốc phân xởng và các tổ trởng các tố sản xuất. Trên giám đốc là hội đồng
quản trị của Công ty: trong đó có một chủ tịch hội đồng quản trị và 4 uỷ viên
hội đồng.
Hội đồng quản trị là lãnh đạo cấp cao nhất có quyền điều hành các
hoạt động của giám đốc và các trởng phó phòng, các quản đốc phân xởng
thông qua giám đốc điều hành là ngời phụ trách chung.
thể
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát tất cả các hoạt động chung của
Công ty
Công ty có 2 phòng ban chính và 3 phân xởng sản xuất, 2 chi nhánh
trong đó 2 phòng ban chính gồm :
+ Phòng kế toán :. là nơi giúp việc cho giám đốc trong quá trình theo
dõi thu chi của toàn doanh nghiêp, theo dõi và tạo nguồn vốn về tài chính tiền
tệ trong quá trình sản xuất và kinh doanh
+ Phòng kinh doanh : đây là phòng rất quan trọng nó là khâu cuối
cùng của quá trình sản xuất, nó là đầu ra của toàn bộ doanh nghiêp. Đây
cũng là nơi tiếp nhận, phân phối các sản phẩm của doanh nghiêp tới các đại
lý của Công ty. Nó giúp giám đốc trong việc hoạch định chiến lợc kinh
doanh đề ra các kế hoach sản xuất và lu động sau này.
Các phân xởng sản xuất: gồm 3 phân xởng chính
Phân xởng 1: là phân xởng đóng thuốc bột. Đây là phân xởng chuyên
sản xuất ra các loại thuốc gói, thuốc lọ bột, trên cơ sở nguyên vật liệu chính.
Tổ 1: là tổ thuốc bột, tổ này có nhiềm vụ đóng lọ tất cả các loại thuốc
theo kế hoạch sản xuất.
Tổ 2: là tổ san lể đóng gói thuốc bột. Tổ này có nhiệm vụ đóng gói các
loại thuốc bột ở dạng gói theo yêu cầu của sản xuất
Phân xởng 2: là phân xởng thuốc nớc, đây là phân xởng chuyên sản
xuất ra các loại thớc nớc đợc đóng trong lọ và trong ống trên cơ sở nguyên
vật liệu chính đã đợc phối chế
Tổ 1: đóng các loại thuốc ở dạng ống
Tổ 2: đóng các loại thuốc ở dạng lọ nớc gồm các loại 100ml, 50ml,
10ml, 5ml
Phân xuởng bao bì và lò hơi. Đây là phân xởng chuyên sản xuất bao bì
phục vụ cho nhu cầu đóng gói và bảo quản thuốc của doanh nghiệp gồm 2 tổ
Công ty tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng. Cấp dới chỉ nhận
lệnh từ cấp trên nhng đồng thời cũng có những quan hệ chức năng với các bộ
phận chức năng khác trong Công ty.
19
2. Chính sách của Công ty
Các chính sách của Công ty có vai trò rất lớn đối với hoạt động của hệ
thống kênh phân phối, ban lãnh đạo Công ty thờng dùng những chính sách
của mình để điều tiết sự hoạt động của hệ thống kênh phân phối theo mục
tiêu phát triển của Công ty. Các chính sách đó có thể là nhằm phát triển và
mở rộng hệ thống kênh phân phối hoặc cũng có thể là thu hẹp hay giảm bớt
các thành viên trong kênh phân phối, tuỳ thuộc vào những điều kiện cụ thể
của môi trờng kinh doanh. Hiện nay với mục tiêu của mình là phát triển và
mở rộng thị trờng ra khắp cả nớc và từng bớc thâm nhập vào thị trờng nớc
ngoài. Công ty đã đa hệ thống kênh phân phối của mình đến với mọi khu vực
trong cả nớc. Hệ thống các đại lý đợc mở rộng với 80 cửa hàng và các đại lý
cấp 1, cấp 2 để tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong đó có những cửa hàng
kinh doanh, hoạt động nh phòng kinh doanh. Có cửa hàng trởng và các nhân
viên. Có khoảng 150 đại lý cấp 1 và các đại lý cấp 2, cấp 3 trải khắp cả nớc.
Quy mô hệ thống kênh phân phối của Công ty sẽ đợc tiếp tục mở rộng
hơn nữa nhằm thực hiện chính sách phát triển sản phẩm của Công ty, và đa
sản phẩm đến với mọi ngời trong cả nớc. Hiện nay ban lãnh đạo Công ty đã
và đang có những biện pháp tích cực thúc đẩy sự phát triển của hệ thống kênh
phân phối. Có những chính sách hỗ trợ các đại lý trong công tác bán hàng nh
công tác nghiên cứu thị trờng, quảng cáo, xúc tiến bán hàng, cung cấp các
thông tin về thị trờng và sản phẩm cho các đại lý Công ty cũng thực hiện
các biện pháp để "chăm sóc" các đại lý của mình nh là trang bị các thiết bị
bán hàng cho các đại lý, cử cán bộ thị trờng thờng xuyên kiểm tra chăm sóc
đại lý thuộc khu vực mình quản lý theo định kỳ một tháng đối với các đại lý
ngoại tỉnh, 1 đến 2 tuần đối với các đại lý nội vùng, thờng xuyên kiểm tra, vệ
sinh, cấp phát sản phẩm mới, bảng giá, băng rôn, khẩu hiệu và các tài liệu
nhập vào các thị trờng trong khu vực nh Singapo, Malaysia, Philipin
Mẫu mã cũng ảnh hởng rất lớn đến hệ thống kênh phân phối. Sản
phẩm của Công ty ngoài việc đa dạng hoá sản phẩm về mẫu mã cũng đa
dạng, hợp lý đủ kích cỡ, đủ chủng loại.
21
Mặc dù có một số mặt hàng nh Bcomplex, gennacostrim mẫu mã
không bắt mắt cho lắm nhng đa số là mẫu mã thờng đẹp hơn còn dạng ống
mẫu mã thờng thô hơn. Do Công ty thờng nhập vở lọ từ đồng nát về qua tẩy
rửa, sấy khô để đóng nên lọ không sáng, trong lắm. Công ty luôn chú trọng
việc cải tiến mẫu mã để thích hợp với từng nhu cầu thị trờng và đáp ứng
những thị trờng khó tính nhất.
Biểu 4: Giá thành sản xuất một số sản phẩm của Công ty.
ĐVT( triệu đồng)
Chỉ tiêu 2001 2002 2003 So sánh(%)
02/01 03/02 Bình
quân
I. Thuốc KS 3. 339 3. 609 6. 566 108, 1 181, 93 145
1. Penicinil 1. 304 1. 459 1. 454 111, 88 99, 65 105, 76
2. Strep 597 1. 190 4. 451 199, 32 374 286, 671
3. Ampi 807 116 98 14, 37 84, 48 49, 4
4. Tulsosil 10g 586 697 266 119, 14 38, 16 78, 65
5. Tiêu chảy heo - 101 297 - 294 -
6. Gentamycin 5cc 46 46 - 100 - -
II. Thuốc bổ 1. 227 1. 545 1. 286 125, 92 83, 24 105, 32
1. Bcomlex 100gr 404 431 448 106, 93 103, 7 105, 32
2. Amino 250g 49 66 29 137, 5 43, 94 90, 72
3. Vitamin B1 181 297 409 164 137, 7 150, 85
4. Vitamin B12 405 562 156 138, 76 27, 7 83, 2
5. vitamin C 189 188 244 99, 5 129, 8 114, 7
III. Thuốc kháng khuẩn 1. 270 546 722 42, 99 176, 69 109, 86
nhân viên là 300 ngời. Với số lợng hợp đồng dài hạn là 230 ngời, số hợp
đồng ngắn hạn là 70 ngời.
Số lao động trực tiếp là 180 ngời
Số lao động gián tiếp là 100 ngời.
Khi số lợng lao động tăng lên thì hệ thống kênh đợc xây dựng dài hơn,
mang tính quy tắc và chuyên nghiệp hơn, hoạt động của kênh sẽ đợc rộng
hơn, chuyên sâu hơn và có khả năng nắm bắt thị trờng chặt chẽ chi tiết hơn
hoạt động của kênh sẽ quy mô hơn theo lôgíc.
Về chất lợng lao động: Công ty có trình độ trên đại học gồm 4 tiến sỹ,
1 thạc sỹ, đại học 95 ngời, cao đẳng 10 ngời, trung cấp 40 ngời.
Các nhân viên của Công ty tuổi trung bình từ 30-50 có kinh nghiệm
am hiểu sâu về nghề nghiệp, nhân viên ở độ tuổi 25-30 năng động, nhiệt tình
có sức khoẻ, nhậy bén với thị trờng có tinh thần đoàn kết cao và trung thành
với Công ty.
Chất lợng lao động cao sẽ xây dựng đợc một hệ thống kênh hiệu quả,
mang tính chuyên nghiệp, quy mô và khoa học.
5. Nguồn vốn kinh doanh
23
Bảng 5:Nguồn vốn kinh doanh
ĐVT: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2000 2001 2002 2003 So sánh (%)
01/00 02/01 03/02
I. Theo tính chất sử dụng
1. Vốn cố định 3766 5276 3740 8100 140 70, 88 216, 6
2. Vốn lu động 14220 20134 25760 31515 141, 6 127, 94 122, 34
II. Phân theo nguồn
1. Vốn tự có 4113 7865 10860 12000 191, 22 138, 08 110, 5
2. Vốn vay 10876 13155 13548 20000 120, 95 102, 75 147, 95
tranh giữa các doanh nghiệp nh là chính sách tạo ra sự bình đẳng trong kinh
doanh giữa các doanh nghiệp, nh là chính sách tạo ra sự bình đẳng trong kinh
doanh giữa các doanh nghiệp trong nớc và các Công ty nớc ngoài. Điều này
làm cho hệ thống kênh phân phối của Công ty cũng phải có những thay đối
để phù hợp với những chính sách đó đặc bịệt chú ý đến chất lợng các thành
viên trong kênh.
2. Đặc điểm về thị trờng
Bất kỳ một Công ty nào muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào thị
trờng vững chắc, ổn định. Nhà sản xuất muốn bán đợc sản phẩm phải đa ra
thị trờng nơi mà ngời tiêu dùng có thể tiêu thụ đợc sản phẩm của mình.
Trong cơ chế thị trờng Công ty nào luôn bám sát theo dõi chặt nhu
cầu thị trờng và đáp ứng đợc nhu cầu đó thì Công ty đó sẽ chiến thắng. Công
ty cổ phần Dợc và Vật t thú y HANVET luôn có những chính sách chiến lợc
để Công ty ngày càng mở rộng và phát triển thị trờng . Đối với thị trờng mục
tiêu Bắc, Trung, Nam Công ty đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu. Công ty đang
dần tìm hiểu và thâm nhập thêm vào thị trờng mới và đã có tín hiệu tốt từ
khu vực này.
Sản phẩm của Công ty đã có mặt hầu hết trên các tỉnh thành trong cả nớc.
Bảng 6: Thị trờng sản phẩm của Công ty
TT Địa chỉ Số cửa hàng Doanh số bán(triệu
đồng/tháng)
1 Hà Nội 9 500
2 Bắc Ninh 4 250
3 Bắc Giang 3 200
4 Hng Yên 4 250
5 Hải Dơng 5 250
6 Hải Phòng 2 100
25