DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ
1. CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2. CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
3. CPSXC : Chi phí sản xuất chung
4. TK : Tài khoản
5. KHTSCĐ : Khấu hao tàI sản cố định
6. BHXH : Bảo hiểm xã hội
7. BHYT : Bảo hiểm y tế
8. KPCĐ : Kinh phí công doàn
9. CP : Chi phí
10. TSCĐ : Tài sản cố định
11. GTGT : Giá trị gia tăng
12. CPSXKDDD : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
13. CBCNV : Cán bộ công nhân viên
14. TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
15. NVL : Nguyên vật liệu
16. NCTT : Nhân công trực tiếp
17. KT : Kế toán
1
LỜI NÓI ĐẦU
Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI (tháng 12/1986) đã đánh
dấu bước ngoặt lịch sủ trong đời sống kinh tế – xã hội – chính trị của nuớc
ta chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành
phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cũng từ đây hàng loạt các chiến
lược đổi mới kinh tế đã ra đời tạo điều kiện cho nền kinh tế nhiều thành
phần phát triển.
Đổi mới nền kinh tế mang lại sức sống mới năng động và hiệu quả trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn xã hội. Các doanh nghiệp được tự chủ
trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tổng hợp chịu trách nhiệm về hiệu
quả trong kinh doanh của mình.
Kinh tế cạnh tranh ngày càng sôi động và khốc liệt do vậy doanh nghiệp
của doanh nghiệp. Chính vì vậy việc phấn đâú hạ giá thành sản phẩm, nâng
cao chất lượng sản phẩm là yếu tố trực tiếp quyết định cho sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải làm thế nào để
quản lý chặt chẽ và chính xác chi phí sản xuất, yêu cầu phải tính đúng, tính đủ
thực tế của giá thành sản phẩm và không ngừng hạ thấp chi phí của sản phẩm
đến mức thấp nhất nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp mà vẫn đảm
bảo một cách thông suốt và liên tục. Thông qua công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ cung cấp cho doanh nghiệp các thông tin
cần thiết về tình hình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao công tác quản lý
của doanh nghiệp và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Xuất phát từ nhận thức trên, thông qua thực tế tại Công Ty Cổ Phần Kinh
Doanh Vật Tư Và Xây Dựng, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí
sản xuất và tinh giá thành sản phẩm”
2. Mục đích của việc nghiên cứu
Nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu mà các doanh
nghiệp hướng tới nhằm tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Trải qua ba năm học học tập và nghiên cứu với vốn kiến thức còn hạn chế của
mình, em muốn đi sâu tìm hiểu về công tác quản lý chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trên thực tế tại Công Ty. Qua đó nâng cao hiểu biết, nhận
thức về công tác kế toán lượm nhặt những kinh nghiệm và phương pháp quản
lý chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm tại Công Ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong quá trình thực tập tại Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Vật Tư Và Xây
Dựng Hà Nội (thuộc Tổng Công Ty Xây Dựng Hà Nội) đối tượng nghiên cứu
3
của em là công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm thực tế áp dụng
tại Công Ty, phạm vi nghiên cứu là các xí nghiệp (1,2,3,4,5) cụ thể trực tiếp
sản xuất và kinh doanh các sản phẩm.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp quan sát, nghiên cứu, phân tích mọi vấn đề, mọi
tại Công Ty ngày càng hoàn thiện hơn.
6. Bố cục của chuyên đề
Nội dung của luận văn ngoài lời nói đầu và phần kết còn có:
Chương 1: Lý luận chung về hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Tình hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Vật Tư Và Xây Dựng Hà Nội
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toántapj
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Vật
Tư Và Xây Dựng
Trên cơ sở lý luận được học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội,
sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế, đặc biệt là cô
giáo – Thạc sĩ NGUYỄN THỊ HỒNG NGA cùng với việc tìm hiểu thực tế tại
Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Vật Tư Và Xây Dựng (thuộc Tổng Công Ty
Xây Dựng Hà Nội) và sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo, các cô chú, anh
chị trong phòng kế tóan tài chính của Công Ty và sự nỗ lực của bản thân. Tuy
nhiên do thời gian, trình độ và khả năng còn hạn chế nên chuyên đề không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo hướng dẫn của
các thầy giáo, cô giáo để chuyên đề của em được hoàn chỉnh hơn và tạo điêu
kiện cho em được nâng cao kiến thức của mình nhằm phục vụ tốt hơn cho quá
trình công tác của em sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trần Thị Thu Thảo
5
CHƯƠNG 1
LÍ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
trình sản xuất cũng như cấu thành nên thực thẻ sản phẩm có sự khác nhau, từ
đó hình thành nên các chi phí tương ứng là: Chi phí khấu hao tư liệu lao động,
chi phí tiêu hao ngyên vật liệu, chi phí tiền công trả cho người lao động. Ba
yếu tố này là ba yếu tố cơ bản cấu thành nên sản phẩm mới, trong đó khấu
hao tư liệu lao động và chi phí khấu hao nguyên vật liệu đóng vai là chi phí
lao động sống.
Như vậy trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp bao gồm chi phí lao
động sống và chi phí lao động vật hóa.
Để biết được số chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong thời kỳ đó là
bao nhiêu để tính lớn chỉ tiêu các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phục vụ cho yêu
cầu quản lý thì trong điều kiện tồn tại quan hệ hàng hóa bằng tiền, mọi chi phí
về lao động sống và lao động vật hóa đều biểu hiện thước đo tiền tệ và gọi là
chi phí sản xuất kinh doanh.
Thực chất chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn của
doanh nghiệp vao đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn doanh nghiệp bỏ vào
quá trình sản xuất kinh danh.
Về mặt lượng, độ lớn của chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai yếu tố chủ yếu:
- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình sản
xuất.
- Gía cả tư liệu sử dụng đã tiêu hao trong kỳ và đơn giá của một đơn vị
đã hao phí.
Hai yếu tố này luôn biến động do nhiều nguyên nhân khác nhau nên phải
thường xuyên xem xét, đánh giá lại các tư liệu sản xuất và xác định chính xác
mức tiêu hao hao vật chất. Có như vậy mới đảm bảo cho sự vận động các yếu
tố cơ bản trong quá trình sản xuất, ăn khớp cả về mặt hiện vật và giá trị tạo
điều kiện giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức kinh tế – kỹ
thuật.
1.1.2.2. Bản chất, chức năng của giá thành sản phẩm
Mục đích sản xuất kinh doanh hay nói cách khác là mục đích bỏ ra chi
phí của doanh nghiệp là tạo nên các giá trị sử dụng cho xã hội. Trong điều
kinh tế chiến lược. Thực hiện tốt nhiệm vụ này đòi hỏi phải tăng cường công
tác quản lý kinh tế, quản lý chiến lược mà trước hết là quản lý chi phí sản xuất
và quản lý giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
8
Quản lý chi phí sản xuất, quản lý giá thành sản phẩm thực chất là quản lý
việc sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu
quả. Như vậy vấn đề đặt ra với doanh nghiệp là phải tiết kiệm một cách triệt
để để sản xuât ra khối lượng lớn hơn, chất lượng cao hơn, giá thành hạ hơn.
Tăng cường chi phí sản xuất là yêu cầu mang tính chỉ đạo thương xuyên,
xuyên suốt đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện bằng nhiều biện pháp
đồng bộ nhất là trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý như hiện nay doanh
nghiẹp nhà nước giao quyền tự chủ về tài chính, doanh nghiệp thực hiện chế
dộ tự trang trải chi phí đảm bảo có doanh thu và thực hiện đầy đủ yêu cầu với
nhà nước thì yêu cầu quản lý chi phí càng trở nên cần thiết. Vởy nguyên tắc
và yêu cầu cơ bản đối với công tác quản lý chi phí là quản lý chặt chẽ các chi
phí theo định mức. Theo đúng dự toán đã được duyệt và theo đúng mục đích
đã sử dụng.
Còn yêu cầu quản lý giá thành là quản lý mức độ giới hạn chi phí để sản
xuất ra sản phẩm, nghĩa là phải quản lý giá thành kế hoạch đến từng khoản
mục. Để thực hiện yêu cầu đó trước hết phảI xác định chi phí nào là những
chi phí hợp lý, những chi phí nào là chi phí bất hợp lý, những chi phí nào
được đưa vào giá thành để tránh tình trạng đưa chi phí bất hợp lý ồ ạt làm cho
giá thành sản phẩm quá cao, sản xuất không tiêu thụ được dẫn đến tình trạng
làm ăn thua lỗ, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh không còn đủ
sức cạnh tranh dẫn tới nguy cơ phá sản.
Để thực hiện được những yêu cầu trên thì kế toán đặc biệt là kế toán chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm là cần làm tốt các nội dung sau:
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận sản xuất trong
Hiện nay, mục tiêu các doamh nghiệp là phải đi tìm mọi biện pháp
phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Đứng trên góc độ
quản lýthì phải biết con đường hình thành nên giá thành sản phẩm, biết được
các yếu tố nào làm tăng hoặc giảm giá thành, từ đó có các biện pháp cần han
chế, lợi trừ ảnh hưởng của các nhân tố tiêu cực, khai thác khả năng tiềm tàng
trong quản lý, sử dụng nguồn vật tư, lao động…Muốn làm được điều đó thì
phải làm tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
phải tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất đã chi ra. Do đó kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Căn cứ đặc diểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm
theo phương pháp tính giá thành thích hợp.
10
- Tổ chức tập hợp và phân bổ tổng loại chi phí theo đúng đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã chọn, cung cấp
kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và các yếu
tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- Vận dụng phương pháp tinh giá thành thích hợp để tính giá thành và giá thành
đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và
đúng kỳ tính giá thành xác định.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành cho lãnh
đạo doanh nghiệp và phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và
các dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế toán giá thành và kế toán hạ gí
thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng đề xuất biện pháp thích
hợp để không ngừng tiết kiệm chi phí và tính gía thành sản phẩm.
1.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi giám sát, quản lý chi phí,
hạch toán chi phí một cách đầy đủ kịp thời, chính xác thì một tất yếu khách
quan là phải phân loại chi phí sản xuất. Việc phân loại này tạo điều kiện thuận
lợi cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí
trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục
bao gồm những chi phí cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí
đó có nội dung như thế nào. Vì toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
được chia ra thành các khoản mục chi phí sau:
- CPNVLTT: là toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu
phụ, vật liệu luân chuyển, nhiên liệu sử dụng vào mụch đích trực tiếp sản xuất
sản phẩm.
- CPNCTT: Gồm những chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ
của công nhân trực tiếp sản xuất.
- CPSXC: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân
xưởng, đội sản xuất…các khoản trích theo lương(BHXH, BHYT, KPCĐ), chi
phí công cụ, dụng cụ phục vụ cho quản lý phân xưởng tổ đội chi phí khấu ho
TSCĐ (khấu hao nhf xưởng máy móc thiết bị) chi phí dịch vụ mua ngoài
(điện, nước, điện thoại), chi phí khác bằng tiền.
Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí có ý nghĩa lớn
trong việc tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất thực hiện ở các doanh
12
nghiệp và vận dụng các tài khoản kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
1.2.1.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản
phẩm công việc lao vụ sản xuất trong kỳ.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí cố định (chi phí bằng tiền): Là những chi phí không thay dổi theo
khối lượng sản phẩm sản xuất ra.
- Chi phí biến đổi (chi phí khả biến): Là những chi phí tương quan tỷ lệ
thuận với khối lượng sản phẩm sản xuất ra.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc phân tích tình hình tiết kiệm
chi phí sản xuất và định ra biện pháp thích hợp nhằm hạ thấp chi phí cho một
sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Gía thành kế hoạch là mục tiêu
phấn đấu của doanh nghiệp là căn cứ để đánh giá, phân tích, đánh giá tình
hình thực hiệnkế hoạch hạ gía thành sản phẩm của toàn doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm dược tính trên cơ sở xác
định mức chi phí hiện hành và tính cho đơn vị sản phẩm. Là công cụ quản lý
định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để đánh giá đúng đắn giải
pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trinh hoạt động
xản xuất nằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Gía thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên số liệu chi phí
sản xuất thực tế đã phát sinh tập hơpự được trong kỳ sản lượng sản phẩm thực
tế đã sản xuất ra trong kỳ.
Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán :
- Gía thành sản xuất gồm các CPSX, CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC cho cả
những sản phẩm công việc lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành, là căn cứ để tính giá
vốn và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.
- Gía thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất cộng thêm chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó.
- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Giống nhau về chất
(đều cùng biểu hiện bằng tiền những hao mòn lao động) nhưng khác nhau về
lượng (nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chung một thời kỳ nhất định,
không phân biệt cho loại sản phẩm đã hoàn thành hay chưa, còn nói đến giá
thành sản phẩm là xác định một lượng chi phí nhất định, tính cho một đại
lượng kết quả hoàn thành nhất định).
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TRONG TẬP HỢP CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH.
14
1.3.1. Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và căn
cứ xác định.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt
quan trong công tác quản lý chi phí sản xuất. Có xác định đúng đối tượng tập
Công việc tính giá thành thực tế của doanh nghiệp là nhằm xác định giá
thực tế của từng loại sản phẩm là những thành phẩm, bán thành phẩm, công
việc và lao vụ hoàn thành do doanh nghiệp sản xuất ra đòi hỏi phải tính giá
thành toàn bộ và giá thành đơn vị của chúng.
* Căn cứ xác định:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp:
Trường hợp doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng loại sản
phẩm, đơn đặt hàng đã hoàn thành là một đối tượng tính giá thành. Nếu có tổ
chức sản xuất hàng loạt thì đối tượng tính giá thành hoạc mọt đơn đặt hàng
nhất định nào đó.
- Căn cứ vào công nghệ sản xuất của doanh nghiệp:
Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành có
thể là sản phẩm đa hoàn thành ở quy trình công nghệ sản xuất
Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng tính
gía thành có thể là nửa thành phẩm ở giai đoạn chế biến sau cùng, cũng có thể
là sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn sản xuất
Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song thì đối tượng tính gí
thành là sản phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh, cũng có thể là từng chi tiết sản
phẩm.
- Căn cứ vào đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm sử dụng chu kỳ sản xuất dài hay
ngắn.
- Dựa vào yêu cầu hạch toán nội bộ của doanh nghiệp và yêu cầu xác định hiệu
quả kinh tế của từng loại sản phẩm.
- Khả năng trình độ quản lý của doanh nghiệp nói chung và khả năng của
cán bộ hạch toán nói riêng.
* Kỳ tính gía thành là thời kỳ bộ phận kế toán cần phải tiến hành công
việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành:
- Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều, khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất
xen kẽ và liên tục thì kỳ tính giá thành là hàng tháng vào thời điểm cuối
tháng.
tư…
- Chi phí nhân công trực tiếp: Kế toán căn cứ vào bảng chấm công, phiếu báo
làm thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, bảng thanh toán lương,
17
bảng tổng hợp lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo
lương…
- Chi phí sản xuất chung:
+ Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý phân xưởng
+ Các chứng từ về lao động tiền lươngtrả cho nhân viên quản lý phân
xưởng
+ Bảng phân bổ KHTSCĐ dùng tại xí nghiệp.
+ Phiếu thu, phiếu chi, phiếu báo nợ…
1.4.2. Tài khoản sử dụng
- TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Tài khoản này dùng để tổng hợp toàn bộ chi phí NVLTT dùng cho sản
xuất, chế tạo sản phẩm trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 để tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành.
- TK 633 “Chi phí nhân công trực tiếp”
TàI khoản này phản ánh chi phí NCTT sẩn xuất sản phẩm trực tiếp thực
hiện lao vụ trong doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành công nghiệp, nông
nghiệp, lâm ngư nghiệp…
- TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
Tài khoản này dùng để tập hợp các chi phí liên quan đến việc phục vụ
sản xuất chế tạo sản phẩm trong các xí nghiệp, bộ phận sản xuất.
TK 627 cuối kỳ không có số dư. Tài khoản cũng có thể được mở chi tiết
theo từng đối tượng, từng xí nghiệp, từng bộ phận sản xuất…
TK 627 được mở chi tiết thành 6 tàI khoản cấp 2 để phản ánh theo dõi
riêng từng nội dung chi phí:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
kỳ chưa sử
dụng
Chi phí thực
tế NVLTT
trong kỳ
Gía trị NVL
xuất đưa vào
sử dụng
Trị giá
phế liệu
thu hồi
--=
1.4.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công được tính vào từng đối tượng chịu chi phí có liên
quan. Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nhưng có liên quan đến
nhiều đối tượng mà không hạch toán tiền lương phụ cấp, các khoản phụ cấp
hoặc tiền lương chính phải trả theo thời gian mà người lao động thực hiện
nhiều công tác khác nhau trong ngày…thì có thể tập trung sau đó chọn tiêu
chuẩn thích hợp để tính toán, phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí có liên
quan.
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có liên quan có thể là:
chi phí tiền công định mức (hoặc kế hoạch) giờ công định mức hoặc thực tế,
khối lượng sản xuất.
Với các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ căn cứ vào tỷ lệ quy định để tính
tiền công đã tập hợp được phân bổ cho từng đối tượng.
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất được phản ánh
ở sau đây:
20
TK152,(142) TK 621 TK 152
Vật liệu dùng trực
334
622
335
338
Tiền lương và phụ
cấp trả cho CNSX
Trích trước tiền lương
nghỉ phép của CNSX
Kết chuyển chi phí
Trích BHXH,
BHYT,KPCĐ
+ Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp,
thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản xuất như
chi phí NVL gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp…
+ Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi
đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường cuả máy móc sản xuất
Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng
một khoảng thời gian mà chi phí chế biến cho mối đơn vị sản phẩm không
được phản ánh một cách tách biệt thì chi phí chế biến được phân bổ cho các
sản phẩm the phương thức phù hợp và nhất quán qiữa các kỳ kế toán.
Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung được phản ánh ở sơ đồ:
22
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất phát sinh không đơn
thuần như là tập hợp các khoản mục CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC mà chi
phí sản xuất còn phát sinh rất phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm mọi
cách để xử lý nhằm mục đích tập hợp chi phí sao cho gía thành tương đối ổn
địnhgiữa các kỳ hạch toán. Chính vì vậy mà doanh nghiệp phải hạch toán chi
phí trả trước, chi phí phải trả và các thiệt hại trong sản xuất..
1.4.3.4. Kế toán chi phí sản xuất khác:
23
phải trả”. Trình tự hạch toán chi phí phải trả trên sơ đồ 4:
24
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí phải trả:
Kế toán chi phí trả trước: Chi phí trả trước là các khoản chi phí
thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí kinh doanh của kỳ này
mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau. Đay là chi phí phát sinh
một lần quá lớn hoặc do gản thân chi phí phát sinh có tác dụng tới kết quả
hoạt động của nhiều kỳ hạch toán sau. Đay là chi phí phát sinh một lần quá
lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh có tác dụng tới kết quả hoạt động của
nhiều kỳ hạch toán.
Chi phí trả trước bao gồm:
- Gía trị công cụ, dụng cụ nhỏ sản xuất dung thuộc phân bổ nhiều lần
- Gía trị sửa chữa TSCĐ ngoài.
- Tiền thuê TSCĐ phương tiện kinh doanh trả một hoặc hai lần
- Gía trị bao bì luân chuyển đồ dùng cho thuê.
- Dịch vụ mua ngoài trả trước
- CPBH, CPQLDN, (với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài)
- Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh..
- Lãi mua TSCĐ thuê tài chính
25
TK641
TK241
Hàng tháng trích trước tiền
lương nghỉ phép của CNSX
theo kế hoạch
chi phí phải trả thực tế về tiền
lương nghỉ phép SCTSCĐ,bảo
TK 133
Trích trước
chi phí sửa