7 Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tinh giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần kinh doanh Vật Tư và Xây Dựng (thuộc Tổng Công ty Xây Dựng Hà Nội) - Pdf 20

Danh mục viết tắt trong chuyên đề
1. cpnvltt : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2. cpnctt : Chi phí nhân công trực tiếp
3. cpsxc : Chi phí sản xuất chung
4. tk : Tài khoản
5. khtscđ : Khấu hao tàI sản cố định
6. bhxh : Bảo hiểm xã hội
7. bhyt : Bảo hiểm y tế
8. kpcđ : Kinh phí công doàn
9. cp : Chi phí
10.tscđ : Tài sản cố định
11.gtgt : Giá trị gia tăng
12.cpsxkddd : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
13.CBCNV : Cán bộ công nhân viên
14.TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
15.NVL : Nguyên vật liệu
16.NCTT : Nhân công trực tiếp
17.KT : Kế toán
LờI NóI đầu
Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI (tháng 12/1986) đã đánh dấu
bớc ngoặt lịch sủ trong đời sống kinh tế xã hội chính trị của nuớc ta
chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần theo
định hớng xã hội chủ nghĩa, cũng từ đây hàng loạt các chiến lợc đổi mới kinh tế
đã ra đời tạo điều kiện cho nền kinh tế nhiều thành phần phát triển.
Đổi mới nền kinh tế mang lại sức sống mới năng động và hiệu quả trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn xã hội. Các doanh nghiệp đợc tự chủ
trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tổng hợp chịu trách nhiệm về hiệu quả
trong kinh doanh của mình.
Kinh tế cạnh tranh ngày càng sôi động và khốc liệt do vậy doanh nghiệp
cần phải tìm mọi biện pháp để đứng vững trong cạnh tranh, nâng cao vị thế và
thơng hiệu sản phẩm của mình trên thị trờng. Một loạt các biện pháp đồng bộ

nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo một cách thông
suốt và liên tục. Thông qua công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm sẽ cung cấp cho doanh nghiệp các thông tin cần thiết về tình hình sản
xuất kinh doanh nhằm nâng cao công tác quản lý của doanh nghiệp và mang lại
hiệu quả kinh tế cao.
Xuất phát từ nhận thức trên, thông qua thực tế tại Công Ty Cổ Phần Kinh
Doanh Vật T Và Xây Dựng, em đã chọn đề tài Hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất và tinh giá thành sản phẩm
2. Mục đích của việc nghiên cứu
Nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu mà các doanh
nghiệp hớng tới nhằm tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng. Trải
qua ba năm học học tập và nghiên cứu với vốn kiến thức còn hạn chế của mình,
em muốn đi sâu tìm hiểu về công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trên thực tế tại Công Ty. Qua đó nâng cao hiểu biết, nhận thức về
công tác kế toán lợm nhặt những kinh nghiệm và phơng pháp quản lý chi phí
sản xuất và tinh giá thành sản phẩm tại Công Ty.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Trong quá trình thực tập tại Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Vật T Và Xây
Dựng Hà Nội (thuộc Tổng Công Ty Xây Dựng Hà Nội) đối tợng nghiên cứu của
em là công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm thực tế áp dụng tại
Công Ty, phạm vi nghiên cứu là các xí nghiệp (1,2,3,4,5) cụ thể trực tiếp sản
xuất và kinh doanh các sản phẩm.
4. Phơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phơng pháp quan sát, nghiên cứu, phân tích mọi vấn đề, mọi khía
cạnh có liên quan tới Công Ty nh hệ thống tổ chức quản lý. Tình hình sản xuất
kinh doanh và đặc biệt là công tác hạch toán kế toán thông qua các sổ sách kế
toán trong Công Ty, tình hình thực tế tại các phòng ban, xí nghiệp, từ đó so
sánh giữa lý thuyết và thực tế đang đợc vận dụng tại Công Ty, sau đó đi đến về
những mặt đạt đợc và những mặt còn tồn tại cần khắc phục tại Công Ty.
5. Những đóng góp của chuyên đề

Xây Dựng
Trên cơ sở lý luận đợc học tập tại trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội, sự
giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế, đặc biệt là cô giáo
Thạc sĩ nguyễn thị hồng nga cùng với việc tìm hiểu thực tế tại Công
Ty Cổ Phần Kinh Doanh Vật T Và Xây Dựng (thuộc Tổng Công Ty Xây Dựng
Hà Nội) và sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong
phòng kế tóan tài chính của Công Ty và sự nỗ lực của bản thân. Tuy nhiên do
thời gian, trình độ và khả năng còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo hớng dẫn của các thầy giáo,
cô giáo để chuyên đề của em đợc hoàn chỉnh hơn và tạo điêu kiện cho em đợc
nâng cao kiến thức của mình nhằm phục vụ tốt hơn cho quá trình công tác của
em sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trần Thị Thu Thảo
Chơng 1
lí luận chung về tổ chức kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất
1.1 chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Khái niệm tính chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất:
Trong hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp, các yếu tố về t liệu và
đối tợng sản xuất (biểu hiện cụ thể là hao phí về lao động và vật hóa) dới sự tác
động có mục đích cuả sức lao động (biểu hiện là hao phí về lao động sống) qua
quá trình biến đổi thành các sản phẩm. Mặc dù cc hao phí bỏ ra cho lao động đó
bao gồm nhiều loại và khác nhau nhng trong điều kiện cùnh tồn tại quan hệ
hàng hóa tiền tệ thì chúng đợc biểu hiện dới hình thức giá trị. Nh vậy tại các
doanh nghiệp, chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao

sản xuất kinh doanh.
Thực chất chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn của
doanh nghiệp vao đối tợng tính giá nhất định, nó là vốn doanh nghiệp bỏ vào
quá trình sản xuất kinh danh.
Về mặt lợng, độ lớn của chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai yếu tố chủ yếu:
- Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình sản xuất.
- Gía cả t liệu sử dụng đã tiêu hao trong kỳ và đơn giá của một đơn vị đã
hao phí.
Hai yếu tố này luôn biến động do nhiều nguyên nhân khác nhau nên phải
thờng xuyên xem xét, đánh giá lại các t liệu sản xuất và xác định chính xác mức
tiêu hao hao vật chất. Có nh vậy mới đảm bảo cho sự vận động các yếu tố cơ
bản trong quá trình sản xuất, ăn khớp cả về mặt hiện vật và giá trị tạo điều kiện
giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật.
1.1.2.2. Bản chất, chức năng của giá thành sản phẩm
Mục đích sản xuất kinh doanh hay nói cách khác là mục đích bỏ ra chi phí
của doanh nghiệp là tạo nên các giá trị sử dụng cho xã hội. Trong điều kiện
kinh tế thị trờng các doanh nghiệp luôn quan tâm đến hiệu quả của các chi phí
đã bỏ ra nhằm mục đích với một chi phí bỏ ra thấp nhất nhng lại mang lại giá trị
sử dụng cao nhấthay để tạo ra một giá trị sử dụng nào đó nhng với chi phí bỏ ra
thấp nhất để có thể thu đợc lợi nhuận tối đa. Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế
phục vụ công tác quản lý, giá thành sản phẩm là là chỉ tiêu phản ánh đợc nội
dung thông tin trên.
Gía thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có của nó là
chi phí sản xuất đã chi ra và lợng giá trị sử dụng thu đợc cấu thành trong khối l-
ợng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Nh vậy, bản chất của giá thành
sản phẩm là sự chuyển dịch các yếu tố cho chi phí vào những sản phẩm, công
việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành.
Gía thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu: bù đắp chi phí và lập giá.
Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành những sản phẩm,
công việc, lao vụ phải đ ợc bù đắp mà doanh nghiệp thu về do quyết toán các

lý chi phí là quản lý chặt chẽ các chi phí theo định mức. Theo đúng dự toán đã
đợc duyệt và theo đúng mục đích đã sử dụng.
Còn yêu cầu quản lý giá thành là quản lý mức độ giới hạn chi phí để sản
xuất ra sản phẩm, nghĩa là phải quản lý giá thành kế hoạch đến từng khoản
mục. Để thực hiện yêu cầu đó trớc hết phảI xác định chi phí nào là những chi
phí hợp lý, những chi phí nào là chi phí bất hợp lý, những chi phí nào đợc đa
vào giá thành để tránh tình trạng đa chi phí bất hợp lý ồ ạt làm cho giá thành
sản phẩm quá cao, sản xuất không tiêu thụ đợc dẫn đến tình trạng làm ăn thua
lỗ, ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh không còn đủ sức cạnh tranh
dẫn tới nguy cơ phá sản.
Để thực hiện đợc những yêu cầu trên thì kế toán đặc biệt là kế toán chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm là cần làm tốt các nội dung sau:
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận sản xuất
trong doanh nghiệp.
- Ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời chi phí phát sinh trong
quá trình sản xuất và tiêu thụ, chỉ ra đợc những tiết kiệm hay lãng phí trong
khâu nào của sản xuất.
- Tính toán chính xác, kịp thời, đầy đủ giá thành, giá thành đơn vị.
- Xác định kết quả hạch toán ở từng bộ phận sản xuất và toàn doanh
1.1.4 Vai trò của kế toán trong việc quản lý chi phí và tính giá thành sản
phẩm.
Hoạt động sản xuất của con ngời là để tạo ra vật chất, là một yếu tố
khách quan để duy trì sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời. Khi tiến hành
hoật động sản xuất con ngời nhất thiết phải quan tâm đến việc quản lý các hoạt
động đó hay nói cách khác là phải quan tâm đến hiệu quả hoạt động, mà hiệu
quả hoạt động là sự so sánh chi phí bỏ ra và kết quả mang lại. Chính vì vậy
trong quá trình sản xuất phải quan tâm đến chi phí bỏ ra. Trong kế toán luôn đ-
ợc coi là công cụ hiệu quả nhất dành cho quản lý. Với chức năng ghi chép, tính
toán, phản ánh thờng xuyên, liên tục sự biến đông cả vật t tiền vốn kế toán
cung cấp cho các nhà lãnh đạo quản lý doanh nghiệp để đánh, giá phân tích tình

- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành cho
lãnh đạo doanh nghiệp và phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và
các dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế toán giá thành và kế toán hạ gí thành
sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng đề xuất biện pháp thích hợp để
không ngừng tiết kiệm chi phí và tính gía thành sản phẩm.
1.2. phân loại chi phí và hạ giá thành sản phẩm
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi giám sát, quản lý chi phí,
hạch toán chi phí một cách đầy đủ kịp thời, chính xác thì một tất yếu khách
quan là phải phân loại chi phí sản xuất. Việc phân loại này tạo điều kiện thuận
lợi cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Tùy theo việc xem xét chi phí ở các góc độ khác nhau và mục đich quản
lý chi phí sản xuất kinh doanh đợc phân loại theo những tiêu thức phù hợp.
1.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí.
Theo cách phân loại này thì căn cứ theo tính chất nội dung kinh tế của
các loại chi phí, các chi phí giống nhau về nội dung kinh tế đợc xét chung vào
một yếu tố, không phân bịêt chi phí đó phát sinh từ đâu, trong lĩnh vực nào.
Toàn bộ các chi phí sản xuất trong kỳ dợc chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ chi phí về các đối tợng lao động nh
chi phí về nguyên vật liệu, vật liệu phụ, nhiên liệu, phị tùng thay thế, vật liệu
thiết bị xây dựng cơ bản.
- Chi phí nhân công: Đây là chi phí về sức lao động, đó là toàn bộ chi phí
tiền công và các khoản phải trả cho ngời lao động cho doanh nghiệp nh tiền l-
ơng, thởng, bảo hiểm, các khoản phải trả khác.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Đây là chi phí về t liệu lao động, là
toàn bộ tiền khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp nh nhà xởng, máy móc, thiết
bị và khấu hao TSCĐ dùng trong công tác quản lý dónh nghiệp và sản xuất
kinh doanh.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền mà doanh nghiệp phải trả về dịch

công việc lao vụ sản xuất trong kỳ.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia thành:
- Chi phí cố định (chi phí bằng tiền): Là những chi phí không thay dổi
theo khối lợng sản phẩm sản xuất ra.
- Chi phí biến đổi (chi phí khả biến): Là những chi phí tơng quan tỷ lệ
thuận với khối lợng sản phẩm sản xuất ra.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc phân tích tình hình tiết kiệm chi
phí sản xuất và định ra biện pháp thích hợp nhằm hạ thấp chi phí cho một đơn vị
sản phẩm.
1.2.1.4. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hơpự chi phí sản
xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí.
- Chi phí trực tiếp là chi phí chỉ liên quan tới một đối tợng tập hợp chi phí
và có thể quy nạp trực tiếp cho đối tợng đó.
- Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến hai hay nhiều đối tợng tập hợp
chi phí nên phaỉ tập hợp theo từng đối tợng, phân bổ gián tiếp theo một tiêu thức
phù hợp.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác đinh phơng pháp hạch toán
tập hợp chi phí một cách đúng đắn hợp lý.
1.2.1.5. Phân loại theo nội dung cấu thành chi phí
- Chi phí đơn nhất: Là chi phí không thể chia nhỏ đợc nữa về nội dung kinh
tế.
- Chi phí tổng hợp: Là chi phí dợc cấu tạo từ hai hay nhiều chi phí đơn
nhất đợc tập hợp theo công dụng nh chi phí sản xuất chung.
Theo cách phân loại này giúp các phơng pháp kế toán tổng hợp các chih
phí phát sinh theo địa điểm và thuận tiịen cho công việc tổng hợp và phân bổ
chi phí giảm nhẹ việc hạch toán chi phí tiết kiệm.
Nh vậy, mỗi cách phân loịa chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng của nó đồng
thời bổ xung cho nhau nhằm quản lý tốt, hạch toán đầy đủ, chính xácchi phí sản
xuất góp phần quản lý tài sản vật t, lao dộng, tiền vốn của doanh nghiệp và đề ra
các biện pháp hạ giá thành sản phẩm.

1.3. đối tợng và phơng pháp kế toán trong tập hợp
chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành.
1.3.1. Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ
xác định.
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt
quan trong công tác quản lý chi phí sản xuất. Có xác định đúng đối tợng tập hợp
mới tổ chức đúng đắn và khoa học hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất, phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý, thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ
và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp phát huy vai trò chức năng của kế toán.
Đồng thời với việc xác định đúng đối tợng tính toán và giá thành là tiền đề tính
giá thành sản phẩm một cách hợp lý đúng đắn và chính xác.
Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau với
nội dung kinh tế, công dụng khác nhau phát sinh ở những địa điểm khác nhau.
Mục đích của việc bỏ ra chi phí là tạo ra những sản phẩmm, lao vụ mà những
sản phẩm , lao vụ đó đợc sản xuất ở các phân xởng, bộ phận, tổ đội khác
nhau. Do đó các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp cần đợc tập hợp theo yếu
tố các khoản mục, chi phí theo phạm vi giới hạn phát sinh chi phí nhất định để
phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.
Nh vậy thực chất của việc xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
là việc xác định những phạm vi giới hạn mà sản xuất cần đợc tập hợp nhằm đáp
ứng yêu cầu kiểm tra phân tích chi phí, yêu cầu tính gía thành của sản phẩm.
Phạm vi (giới hạn) để tập hợp chi phí:
- Nơi phát sinh (địa điểm): Xí nghiệp, đội hoạc bộ phận sản xuất.
- Nơi gánh chịu chi phí (đối tợng tính chi phí): Sản phẩm, nhóm sản
phẩm, đơn đạt hàng, hạng mục công trình
*Căn cứ xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
- Quy trình công nghệ, kỹ thuật của sản xuất sản phẩm.
- Đặc điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí.
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.

kẽ và liên tục thì kỳ tính giá thành là hàng tháng vào thời điểm cuối tháng.
- Trờng hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoạc hàng loạt theo đơn đặt hàng,
chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoạc hàng loạt sản phẩmchỉ hoàn thành ở giai
đoạn cuối khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính gía thành là thời kỳ sản phẩm
đã hoàn thành tức là tính theo chu kỳ sản xuất.
1.3.3. Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành
sản phẩm.
Giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành có mối quan hệ
mật thiết với nhau. Số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc là cơ sở tính giá
thành và giá thành đơn vị cho từng loại đối tợng để tập hợp chi phí sản xuất và
phục vụcông tác quản lý, phân tích kiểm tra chi phí sản xuất và giá thành. Song
giữa chúng có những đặc điểm khác nhau:
- Xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác định phạm vi, nơi phát sinh chi
phí để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ (xí nghiệp, đội trại sản xuất )
- Xác định đối tợng tính giá thành là nơi gánh chịu chi phítức là có liên
quan đến kết quả của quá trình sản xuất (sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn
thành)
- Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tợng
tính giá thành và ngợc lạimột đối tợng tính giá thành có thể bao gồm nhiêu đối
tợng kế toán tập hợp chi phí.
1.4. kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.4.1. Hạch toán ban đầu
Chứng từ kế toán là bằng chứng chứng minh các nghiệp vụ kinh tế tài
chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Mọi số liệu ghi trong sổ kế toánđều đ-
ợc chứng minh bằng chứng từ kế tán hợp pháp và hợp lệ, trên cơ sở nắm rõ
nguyên tắc cơ bản trong việc lập chứng từ, ghi sổ kế toán và lu trữ bảo quản
chứng từ.
Các chứng từ gốc có liên quan đén chi phí phat sinh là các chứng từ về các
yếu tố chi phí nh:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho,

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí khác bằng tiền
- TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TàI khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất và cung cấp số liệu phục vụ
cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, gia công chế biến vật liệu phục vụ pử
các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp kinh doanh
TK 154 đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (xí
nghiệp hoạc bộ phận sản xuất)
1.4.3. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghệp
thực hiện kế toán hang tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1.4.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào các đối tợng cụ thể tiến
hành theo các phơng pháp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp
Phơng pháp trực tiếp đợc áp dụng cho các chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp chỉ liên quan đến một đối tợng tập hợp chi phí (từng xí nghiệp, bộ phận sản
xuất)
Phơng pháp phân bổ gián tiếp áp dụng trong trờng hợp chi phí nguyên vật
liệu có liên quan đến nhiều đối tợng khác nhau
Tiêu chuẩn phân bổ thích hợp nh: Đối với vật liệu chính có thể chọn chi
phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng sản phẩm sản xuất đối với vật
liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu thức phân bổ là chi phí định mức, chi phí
kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính.
Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Sơ đồ 1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí thực tế
NVLTT trong
kỳ
Gía trị NVL
xuất đa vào sử
dụng

Kết chuyển chi phí
TK 154
Thuế GTGT đợc
khấu trừ
TK 133

1.4.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung (CFSXC)
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và
những chi phí sản xuất (ngoài hai khoản NVLTT và NCTT) phát sinh ở phân x-
ởng. Kế toán tập hợp phân bổ chi phí SXC có mọtt số điểm cần lu ý nh sau:
- Bao gồm nhiều chi phí khác nhau
- Chi phí sản xuất chung phát sinh ở nhiều nơi, do nhiều bộ phận quản lý
nên rất khó kiểm soát.
- Các nội dung chi phí sản xuất có tính chất gián tiếp với từng đơn vị sản
phẩm nên phát sinh không thể tính thẳng cho các đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất đợc.
- Bao gồm cả chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp:
+ Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, th-
ờng không thay đổi theo khối lợng sản xuất, nh chi phí khấu hao, vhi phí bảo d-
ỡng máy móc thiết bị nhà xởng và chi phí quản lý hành chính ở các phân x ởng
sản xuất.
622 154
335
338
Tiền lơng và phụ cấp
trả cho CNSX
Trích trớc tiền lơng nghỉ
phép của CNSX
Kết chuyển chi phí
Trích BHXH, BHYT,KPCĐ

sản xuất còn phát sinh rất phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm mọi cách để
xử lý nhằm mục đích tập hợp chi phí sao cho gía thành tơng đối ổn địnhgiữa các
kỳ hạch toán. Chính vì vậy mà doanh nghiệp phải hạch toán chi phí trả trớc, chi
phí phải trả và các thiệt hại trong sản xuất..
1.4.3.4. Kế toán chi phí sản xuất khác:
Kế toán chi phí phải trả: là kế toán chi phí thực tế cha phát sinh nhng đợc
ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán. Đây là những khoản chi phí trong
hoạch của đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lý nên đợc tính trớc
vào chi phí kinh doanh cho các đối tợng chịu chi phí nhằm đảm bảo cho
giá thành sản phẩm, lao vụ, chi phí bán hàng, chi phí khỏi đột biến tăng
khi chi phí này phát sinh.
Chi phí phải trả trong doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền phép của công nhân sản xuất
- Chi phí sửa chữa TSCĐ trong kế hoạch
- Lãi tiền vay cha đến hạn trả
- Tiền thuê TSCĐ, mặt bằng kinh doanh, CCDC ch a trả
- Các dịch vụ mua ngoài sẽ cung cấp
Các khoản chi phí phải trả đợc theo dõi, phản ánh trên TK 335 chi phí phải
trả. Trình tự hạch toán chi phí phải trả trên sơ đồ 4:
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí phải trả:
Kế toán chi phí trả trớc: Chi phí trả trớc là các khoản chi phí thực tế
đã phát sinh nhng cha tính hết vào chi phí kinh doanh của kỳ này mà đợc tính
cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau. Đay là chi phí phát sinh một lần quá lớn
hoặc do gản thân chi phí phát sinh có tác dụng tới kết quả hoạt động của nhiều
kỳ hạch toán sau. Đay là chi phí phát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân
chi phí phát sinh có tác dụng tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ hạch toán.
Chi phí trả trớc bao gồm:
- Gía trị công cụ, dụng cụ nhỏ sản xuất dung thuộc phân bổ nhiều lần
- Gía trị sửa chữa TSCĐ ngoài.
- Tiền thuê TSCĐ phơng tiện kinh doanh trả một hoặc hai lần

phép SCTSCĐ,bảo hành,vay lãi
Hàng tháng trích trớc tiền lơng
nghỉ phép của CNSX theo kế
hoạch
TK241
TK641
Tài khoản sử dụng:
- TK 142: Chi phí trả trớc.
- TK 242: Chi phí trả trớc dài hạn
Trình tự hạch toán chi phí trả trớc trên sơ đồ 5:
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán chi phí trả trớc
Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtheo các ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên.
Cuối kỳ các chi phi sản xuất tập hợp các tài khoản 621, 622, 627 đợc kết
chuyển sang TK154 để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của
các doanh nghiệp trong kỳ.
TK 153 TK 142, 242 TK 627,641,642
TK 111,112,113 TK 142
Phân bổ
chi phí
trả trớc
cho các
đối tợng
chịu chi
phí
Trả tr-
ớc các
dịch
vụ
mua

phí sản phẩm
Tổng
giá
thành
thực tế
sản
phẩm
lao vụ
hoàn
thành
trong kỳ
TK 155,1512
TK 157
TK 632
SDCK: xxxx
Chi phí SXC
Nhập kho
Gửi bán
Tiêu thụ thẳng
SDĐK: xxx

Trích đoạn Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công Ty Cơ cấu tổ chức Chứng từ và sổ sách
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status