Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May 19 - Pdf 18

LuËn V¨n Tèt NghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đạt
tốc độ tăng trưởng khá cao và phát triển tương đối toàn diện. Hoạt động kinh tế
đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế có những bước tiến mới, đặc biệt kể từ khi
Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO vào tháng
11/2006. Sự kiện trọng đại này đã mang đến cho Việt Nam cơ hội mở rộng giao
thương, nhưng đồng thời cũng tạo ra thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt
Nam trong quá trình hội nhập. Làm thế nào để tồn tại và phát triển? Vấn đề này
giờ đây lại càng trở lên nóng bỏng và đáng quan tâm của mỗi doanh nghiệp khi mà
mục tiêu cuối cùng của họ là tối đa hoá lợi nhuận.
Để tăng sức cạnh tranh, tiếp tục tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải
quan tâm đến việc hoạch định và kiểm soát chi phí bởi vì lợi nhuận thu được nhiều
hay ít, chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã bỏ ra. Đối với các doanh
nghiệp sản xuất để đạt được mục tiêu này thì một trong những phương án tối ưu là
tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ gía thành mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm,
tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường nhất là
trong giai đoạn hiện nay khi giá cả leo thang và tình hình lạm phát diễn biến phức
tạp. Do đó việc tính chính xác và hợp lý chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm là
một việc rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định lợi nhuận của
doanh nghiệp. Các chủ thể kinh tế phải tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán mà
trong đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò then chốt.
Vì đây là một trong những chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp sản xuất. Sau quá trình học tập ở trường và thời gian thực tập, tìm hiểu
thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần May 19, em đã chọn đề tài “Hoàn
Lª Minh §øc Líp 948

1

CPSX l biu hin bng tin ca ton b hao phớ m doanh nghip phi tiờu dựng
thc hin quỏ trỡnh sn xut ra sn phm trong mt k.
- Chi phớ v lao ng sng gm: chi phớ tin lng, tin cụng, cỏc khon trớch
np theo quy nh.
- Chi phớ v lao ng vt hoỏ gm: chi phớ v nguyờn vt liu, cụng c, dng c
dựng cho sn xut, chi phớ v nng lng, chi phớ khu hao ti sn c nh
(TSC)....
1.1.2. Phõn loi chi phớ sn xut :
Trong mt doanh nghip sn xut thỡ chi phớ sn xut bao gm rt nhiu loi.
Do ú qun lý cht ch vic s dng tit kim v hp lý chi phớ cng nh t
chc tt cụng tỏc k toỏn thỡ cn phi tin hnh phõn loi chi phớ sn xut. Xut phỏt
t mc ớch, yờu cu khỏc nhau ca qun lý v hch toỏn, ta cú cỏc cỏch phõn loi
chi phớ nh sau:
* Phõn loi chi phớ sn xut theo ni dung kinh t ( yu t ca chi phớ sn xut
kinh doanh ) :
Cn c vo tớnh cht, ni dung kinh t ca chi phớ sn xut phõn thnh cỏc
yu t chi phớ, mi yu t chi phớ ch bao gm nhng chi phớ cú cựng mt ni dung
kinh t, khụng phõn bit cụng dng c th hay a im phỏt sinh ca chi phớ ú.
Theo quy nh hin hnh Vit Nam, ton b chi phớ sn xut trong k c chia
lm 5 yu t sau:
- Chi phớ nguyờn liu, vt liu: Gm ton b cỏc nguyờn liu, vt liu chớnh, vt
liu ph, ph tựng thay th, cụng c, dng c,.... m doanh nghip ó s dng cho
hot ng sn xut kinh doanh trong k (loi tr giỏ tr vt liu dựng khụng ht nhp
li kho v ph liu thu hi).
- Chi phớ nhõn cụng v cỏc khon trớch theo lng: Bao gm cỏc khon phi tr
cho cụng nhõn trc tip sn xut ra sn phm v nhõn viờn qun lý phõn xng.
- Chi phớ khu hao ti sn c nh (TSC): Bao gm ton b s tin trớch khu
hao TSC s dng cho sn xut ca doanh nghip.
Lê Minh Đức Lớp 948


chia thành biến phí và định phí .
- Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ thuận so với khối lượng
công việc hoàn thành, chẳng hạn chi phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp ...
- Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc
hoàn thành, chẳng hạn các chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng,
phương tiện kinh doanh,... Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại
biến đổi nếu số lượng sản phẩm thay đổi.
* Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối
tượng chịu chi phí :
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp kế toán tập
hợp chi phí sản xuất. Theo đó CPSX được chia thành:
Lª Minh §øc Líp 948

4
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
- Chi phí trực tiếp là những chi phí liên quan trực tiếp đến một đối tượng
chịu chi phí như từng loại sản phẩm, hoạt động, đơn đặt hàng. Loại chi phí này
thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, ví dụ như: chi phí NVLTT, chi phí
NCTT.
- Chi phí gián tiếp là các loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi
phí, do vậy cần tiến hành phân bổ các chi phí đó cho các đối tượng bằng phương
pháp gián tiếp thông qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.
1.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
Đối tượng kế toán tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất
cần được tập hợp trong kỳ đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, kiểm soát tổng hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm. Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
Khi xác định đối tượng kế toán CPSX phải căn cứ vào mục đích sử dụng của
chi phí, đặc diểm tổ chức kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình công

nhân viên quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng hay nhân viên khác.
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân
công trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
như TK 621. Nội dung và kết cấu của TK này như sau :
Bên Nợ : Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh.
Bên Có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
TK 622 không có số dư vào cuối kỳ.
Bên cạnh đó, còn sử dụng các tài khoản có liên quan như 334, 338, 335.
Trình tự hạch toán chi phí NCTT được thể hiện qua (PHỤ LỤC 02).
1.3.1.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung :
- Chi phí sản xuất chung ( SXC ) : Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến
việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ đội sản xuất.
Chi phí SXC bao gồm các yếu tố sau: Chi phí nhân viên phân xưởng; chi phí vật
liệu, công cụ dụng cụ; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài ...
Chi phí SXC có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, dịch vụ, lao vụ trong phân
xưởng mà ngay từ đầu không thể hạch toán cho từng đối tượng hạch toán chi phí
sản xuất, vì vậy cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng theo
tiêu thức phù hợp.

Mức CPSXC Tổng CPSXC cần phân bổ Mức CPSXC
phân bổ cho từng = × phân bổ cho từng
đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ của đối tượng
tất cả các đối tượng

Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 – Chi
phí sản xuất chung, mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627 :
Bên Nợ : Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có : - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí SXC vào chi phí sản xuất.

dụng là TK 631 – Giá thành sản xuất.
TK 631 được hạch toán chi tiết theo địa diểm phát sinh chi phi (phân xưởng, bộ
phận sản xuất,...) và theo thể loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, lao vụ,..của cả
bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ, chi phí thuê ngoài gia
công chế biến ... Được hạch toán vào TK 631 bao gồm ba loại chi phí sau: chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Nội dung phản ánh của TK 631:
Bên Nợ : - Giá trị của sản phẩm dở dang dầu kỳ.
- Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến SX sản phẩm.
Bên Có : - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154.
- Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào
TK 632 - Giá vốn hàng bán.
- Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí từ sản xuất.
TK 631 cuối kỳ không có số dư.
Trình tự kế toán được thể hiện qua (PHỤ LỤC 05)
1.4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Lª Minh §øc Líp 948

7
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình
chế biến, trong giai đoạn SX. Để tính được giá thành sản phẩm, tuỳ thuộc đặc điểm
tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp
có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:
1.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp hoặc chi phí NVL
chính:
Phương pháp này vận dụng phù hợp cho những doanh nghiệp mà trong cấu
thành sản phẩm thì chi phí NVL trực tiếp hoặc chi phí NVL chính chiếm tỷ trọng
lớn, thông thường là lớn hơn 70%. Như vậy vẫn đảm bảo được độ chính xác và đơn
giản, giảm bớt được khối lượng tính toán.

LuËn V¨n Tèt NghiÖp
Số lượng SP HTTĐ = Số lượng SPDD cuối kỳ × Mức độ hoàn thành
1.4.3. Xác định giá trị SPDD theo chi phí định mức hoặc kế hoạch :
Phương pháp này vận dụng phù hợp với những doanh nghiệp thực hiện việc
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức,
có đầy đủ các định mức chi phí.
Theo phương pháp này, căn cứ vào định mức tiêu hao cho các khâu, các
bước, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định sản phẩm dở
dang.
1.5. Giá thành sản phẩm và phương pháp tính giá thành sản phẩm:
1.5.1. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm:
1.5.1.1. Khái niệm giá thành sản phẩm :
Là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng, đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp
sản xuất hoàn thành trong một kỳ nhất định. Nói cách khác, giá thành sản phẩm là
toàn bộ hao phí về lao động cần thiết, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác
tính cho khối lượng sản phẩm hoàn thành.
1.5.1.2. Phân loại giá thành sản phẩm:
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng
như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ,
nhiều phạm vi tính toán khác nhau.
* Phân loại căn cứ vào thời điểm và cơ sở tính giá thành:
Theo cách phân loại này, giá thành sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp
được chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ
sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
Giá thành kế hoạch có tác dụng phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch giá
thành và tình hình tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức:Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng
được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành
kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến

ra trong quá trình chế tạo sản phẩm.
- Điểm khác nhau: Chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí bỏ ra trong
thời kỳ sản xuất kinh doanh. Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí có
liên quan đến khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành.
Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã
hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng.
Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở
dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản
phẩm dở dang cuối kỳ trước chuyển sang.
1.5.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành:
1.5.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm:
Việc xác định đối tượng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán
thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Đối
Lª Minh §øc Líp 948

10
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
tượng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây
truyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hoạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.
1.5.3.2 Kỳ tính giá thành:
Trên cơ sở đối tượng tính giá thành đã xác định được, căn cứ vào cuối kỳ
sản xuất, đặc điểm tổ chức, tính chất sản phẩm để xác định kỳ tính giá thành.
Những doanh nghiệp sản xuất hàng loạt, kỳ tính giá thành thường là quý hoặc
tháng, còn những doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng kỳ tính giá thường là
khi kết thúc hợp đồng.
1.5.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm:
1.5.4.1 Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn):
Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình
công nghệ sản xuất giản đơn, chỉ sản xuất một hoặc một số ít hàng với số lượng
lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang không có hoặc có không đáng kể.

tiến hành lần lượt từ bước 1 sang bước 2 ...cho đến bước cuối cùng tính ra giá
thành phẩm nên còn gọi là phương pháp kết chuyển tuần tự.
* Phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn:
Trong những doanh nghiệp mà yêu cấu hạch toán kinh tế nội bộ không cao
hoặc nửa thành phẩm chế biến ở từng bước không bán ra ngoài thì chi phí chế biến
phát sinh trong các giai đoạn công nghệ được tính nhập vào giá thành thành phẩm
một cách đồng thời, song song nên còn gọi là phương pháp kết chuyển song song.
Theo phương pháp này, kế toán không cần tính giá thành bán thành phẩm hoàn
thành trong từng giai đoạn mà chỉ tính giá thành thành phẩm hoàn thành bằng cách
tổng hợp chi phí nguyên, vật liệu chính và các chi phí chế biến khác trong các giai
đoạn công nghệ.
1.5.4.4. Phương pháp loại trừ CPSX sản phẩm phụ :
Phương pháp này áp dụng ở các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình
SX bên cạnh các sản phẩm chính còn có thể thu được các sản phẩm phụ. Để tính
giá thành sản phẩm chính, kế toán cần loại trừ giá trị các sản phẩm phụ khỏi tổng
CPSX sản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể xác định theo nhiều phương pháp
như : Giá có thể sử dụng được, giá ước tính, giá kế hoạch và giá NVL ban đầu .
Tổng Sản phẩm Chi phí Sản phẩm Chi phí
giá thành = làm dở + sản xuất - làm dở - sản xuất
SP chính đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ sản phẩm phụ
1.5.4.5 Phương pháp hệ số:
Phương pháp này áp dụng với các doanh nghiệp có cùng một quy trình công
nghệ, sử dụng cùng một loại NVL, kết quả sản xuất thu được đồng thời nhiều loại
sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm mà
được tập hợp chung cho cả quy trình sản xuất. Theo phương pháp này, kế toán căn
cứ vào hệ thống quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm chính rồi dựa vào tổng chi
phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính giá thành sản phẩm
chính và giá thành từng loại sản phẩm.
Số lượng SP (i) = Số lượng thực tế SP(i) × Hệ số SP(i)
Lª Minh §øc Líp 948

giá thành Tổng giá thành kế hoạch(định mức) của các loại SP
+ Gía thành thực tế Tổng giá thành thực tế từng loại SP
đơn vị SP =
từng loại Tổng giá thành SP gốc quy đổi

Lª Minh §øc Líp 948

13
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần May 19:
2.1.1 Qúa trình hình và phát triển của Công ty:
Công ty Cổ phần May 19 là đơn vị sản xuất kinh doanh có tư cách pháp
nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng.
Tên giao dịch quốc tế: 19 Garment joint Stock Company
Trụ sở chính: số 311 đường Trường Chinh, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
TK Số 4311- 010023 - 01 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội.
TK Ngoại tệ số 361- 111- 055- 083 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Điện thoại: (04) 853 1153 – 853 7502 – 853 1908 Fax: (04) 853 0154
Tiền thân của Công ty là trạm may đo X19 được thành lập cuối năm 1982
và đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1983 theo quyết định số 07/QCPK của Quân
chủng Phòng không (nay là QC PK-KQ) với nhiệm vụ may quân phục k82 cho các
cán bộ cấp tá và phục vụ nhu cầu Quốc phòng. Đến năm 1993 theo nghị định số
338/NĐ-CP của Chính phủ, Xí nghiệp May X19 được thành lập theo quyết định số
384 ngày 27/07/1993 của Bộ Quốc phòng chính thức được phê duyệt là doanh
nghiệp Nhà nước, được Nhà nước giao vốn, có nhiệm vụ tự quản và phát triển
vốn. Ngày 03/10/1996, Xí nghiệp May 19 được sáp nhập với 3 đơn vị khác thuộc
Quân chủng Phòng không – Không quân thành Công ty 247 – BQP theo quyết

1. Doanh thu
Triệu đồng
37.054 40.562 3.508 9,47
2. Lợi nhuận
""'
3.056 3.764 708 23,17
3. Nộp ngân sách
""'
2.863 3.542 679 23,72
4. Kim ngạch xuất khẩu
USD
1.594.327 1.973.345 379.018 23,77
5. Sản phẩm
Chiếc
1.952.336 2.463.725 511.389 26,2
6. Tổng số lao động
Người
1.115 1.205 90 8,07
7. Thu nhập bình quân
Nghìn đồng
990 1.110 120 12,12
Nhận xét: Qua số liệu vài năm gần đây, ta thấy các chỉ tiêu của công ty đều
tăng. Doanh thu năm 2007/2006 tăng 9,47% đây là một tỷ lệ tăng trưởng cao so
với tốc độ tăng trưởng của ngành. Sản lượng sản xuất năm 2007/2006 tăng 26,2%
là do công ty đã đầu tư thêm máy móc thiết bị, tuyển thêm lao động, mở rộng thị
trường.
Doanh thu tăng là nguyên nhân chính làm cho công ty có lãi và lợi nhuận
đạt được của năm 2007/2006 tăng 23,17%. Lợi nhuận tăng là điều kiện để đầu tư
mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động, thu nhập tăng. Vì vậy
thu nhập bình quân của người lao động tại công ty đã tăng 12,12% đây không phải

- Trực tiếp thực hiện và đảm bảo các chế độ quyền lợi của người lao động
theo quy định của luật lao động và chỉ đạo của giám đốc công ty.
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: (PHỤ LỤC 06)
Công ty Cổ phần May 19 tổ chức sản xuất theo quy trình sản xuất phức tạp
kiểu chế biến liên tục. Sản phẩm sản xuất ra trải qua 2 giai đoạn sản xuất liên tiếp
nhau theo dây truyền công nghệ khép kín: Cắt - May hoàn thiện sản phẩm, đồng
thời trong giai đoạn may, các bộ phận, chi tiết sản phẩm lại được sản xuất một
cách độc lập song song và cuối cùng được lắp ráp, ghép nối thành bán thành phẩm
may.
Từ nguyên liệu chính là vải (loại vải tuỳ theo yêu cầu của mỗi đơn đặt
hàng), Phòng kỹ thuật căn cứ vào lệnh sản xuất của giám đốc do Phòng kế hoạch
chuyển sang để tiến hành thiết kế, may thử mẫu áo (nếu khách hàng yêu cầu) và
lập kế hoạch cắt đối với những đơn đặt hàng lớn, số lượng nhiều, sản xuất hàng
loạt; viết phiếu may đo đối với những hợp đồng may đo số lượng ít, khách hàng
thường xuyên. Phòng kế hoạch căn cứ vào Bảng định mức vật tư (Mẫu biểu 01) và
số lượng sản phẩm sản xuất ra trong tháng của từng loại sản phẩm, từng đơn đặt
hàng để tính ra số lượng NVL chính (vải) và NVL phụ (cúc, khóa,...) cần thiết để
sản xuất. Với quy trình công nghệ sản xuất khép kín nên NVL chính là các loại vải
được sản xuất một lần trực tiếp đến xí nghiệp cắt tạo ra bán thành phẩm, đồng thời
xí nghiệp cắt còn nhận chỉ để vắt sổ, phấn may và mex lót từ kho. Tại đây vải
Lª Minh §øc Líp 948

16
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
được cắt và pha các bán thành phẩm hoàn thiện, đánh số thứ tự theo đơn đặt hàng.
Sau đó, bán thành phẩm được chuyển đến cho các xí nghiệp may.
Các xí nghiệp may chỉ nhận vật liệu như chỉ, cúc, market ... để may và hoàn
thiện sản phẩm. Tại các xí nghiệp này công nhân hoàn thiện sản phẩm, sau đó
những sản phẩm này được chuyển đến cho nhân viên KCS để kiểm tra. Những sản
phẩm đạt yêu cầu về quy cách, mẫu mã và chất lượng sản phẩm sẽ được chuyển

chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật, quản lý tiêu hao NVL, định mức lao động,
Lª Minh §øc Líp 948

17
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu đổi mới quy trình công nghệ để đảm bảo sản
xuất với năng xuất cao.
- Phòng kinh doanh - XNK: tham mưu cho giám đốc về phương hướng sản
xuất, mục tiêu kinh doanh - xuất nhập khẩu trên các lĩnh vực tìm kiếm thị trường,
ký kết các hợp đồng kinh tế, đẩy mạnh công tác tiếp thị nhằm mở rộng thị trường.
Các xí nghiệp sản xuất:
- Giám đốc xí nghiệp: quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất của xí nghiệp,
quân số, ngày giờ làm việc...
- Thống kê xí nghiệp: ghi chép đầy đủ quá trình giao, nhận kế hoạch và bán
thành phẩm với số liệu trùng khớp.
- Nhân viên kỹ thuật: hướng dẫn công nhân cắt, may và kiểm tra sản phẩm
khi hoàn thành.
- Công nhân: được giao vải để hoàn thành bán thành phẩm theo chỉ tiêu kế
hoạch được giao.
2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty:
2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán :( PHỤ LỤC 08)
Tổ chức công tác kế toán của công ty theo hình thức kế toán tập trung, xuất
phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý và quy mô của công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán gồm:
- Kế toán trưởng (trưởng phòng kế toán): là người điều hành, giám sát
mọi hoạt động của bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ
công tác kế toán của công ty.
- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ: Chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả
các số liệu do các kế toán viên cung cấp vào cuối tháng, quý, năm; tổng hợp chi
phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm; ghi sổ cái theo từng khoản, lập báo cáo tài

số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản và các sổ chi tiết có
liên quan (PHỤ LỤC 09).
- Áp dụng niên độ kế toán là một năm, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc
vào ngày 31/12 của năm.
- Kỳ kế toán là một tháng.
- Đồng tiền sử dụng trong ghi chép là đồng Việt Nam (VNĐ).
- Kế toán hàng tồn kho theo phương thức kê khai thường xuyên.
- Phương thức tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
- Phương pháp tính trị giá vốn thực tế hàng xuất kho: theo phương pháp tính
giá thực tế đích danh.
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá
thành tại công ty Cổ phẩn May 19:
2.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty:
Xuất phát từ đặc điểm của quy trình sản xuất, đối tượng kế toán tập hợp chi
phí của công ty được xác định là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Lª Minh §øc Líp 948

19
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
2.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty:
2.2.2.1 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất tại công ty:
Với đặc điểm sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục, công ty cổ phần may
19 đã tổ chức quy trình công nghệ khép kín thông qua 04 xí nghiệp sản xuất và
phân loại chi phí sản xuất thành 3 loại:
+ Chi phí NVLTT: Tại công ty, nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản
xuất sản phẩm bao gồm:
- Vật liệu chính: Các loại vải như casimia, vải peco, vải tuytsi, vải kaki,
coton....
- Vật liệu phụ: vải lót, cúc áo, khóa, mex, chỉ may, phấn may,...

NVL nhập kho theo từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần xuất:
Giá thực tế Số lượng Đơn giá thực tế
NVL = NVL × NVL
xuất kho xuất kho nhập kho
Ví dụ: Theo phiếu xuất kho ngày 15/01/2008 xuất cho đồng chí Nguyễn
Mạnh Dũng 2.650 m vải Topican xanh thẫm giá 35.250 đồng/m.
Căn cứ vào chứng từ trên kế toán tính giá thực tế vải Topican xanh thẫm
xuất kho như sau:
Giá thực tế của 2.650 m
vải Topican xanh thẫm = 2.650 × 35.250 = 93.412.500 đồng
xuất kho
Công ty không thực hiện phân bổ chi phí NVLTT cho từng đơn đặt hàng.
Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến nhập - xuất kho NVL trực tiếp cho sản xuất
được kế toán NVL - CCDC phản ánh vào bảng tổng xuất NVL – CCDC (Mẫu
biểu 03). Cuối tháng,căn cứ vào sổ chi tiết nguyên vật liệu, sổ chi tiết công cụ
dụng cụ và bảng tổng hợp xuất NVL- CCDC, kế toán tiến hành lập “ Bảng phân
bổ NVL-CCDC” (Mẫu biểu 04) vào cuối tháng, ghi “Sổ nhật ký chung” theo định
khoản:
- NVL xuất dùng trong tháng:
Nợ TK 621 525.758.550
Có TK 152 525.758.550
Trong tháng 01/08, xí nghiệp cắt sử dụng vật liệu để cắt không hết còn thừa
nhưng không nhập kho mà để lại xí nghiệp tiếp tục sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 152 611.356
Có TK 621 611.356
Cuối tháng, kế toán tổng hợp tiến hành kết chuyển “chi phí NVLTT” vào tài
khoản tính giá thành, ghi sổ nhật ký chung (Mẫu biểu 05), sau đó ghi vào Sổ cái
TK 621(Mẫu biểu 06) và các sổ liên quan.
Nợ TK 154 525.758.550
Có TK 621 525.758.550

- Lương TG: Lương tính cho công nhân làm thêm giờ ( từ 17h – 21h).
- Đơn giá: Là đơn giá cho từng bước công việc, sản phẩm hoàn thành của công
nhân trực tiếp sản xuất do công ty quy định.
- CN: Số ngày chủ nhật làm trong tháng
- NC: Ngày công
- LTG: Số giờ làm thêm trong tháng
Bên cạnh đó là các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng, tiền lương nghỉ
phép,....toàn bộ các khoản này đều được cộng vào lương chính và trả cho công
nhân vào cuối tháng.
Vi dụ: Trong tháng 01/2008, anh Nguyễn Mạnh Hải là thợ may có hệ số
lương là 2,05, làm được 305 sản phẩm, đơn giá là 3.100 đồng, làm 25 ngày, làm
thêm 10 giờ, làm 2 ngày chủ nhật. Lương anh Hải được tính như sau:
LCB/Ngày = 2,05 × 540.000/26 = 42.577 đồng
Lương SP = 305 × 3.100 = 945.500 đồng
Lương CN = 945.500 : 25 × 2 × 1,2 = 90.768 đồng
Lương TG = 945.500 : [ 25 × 8 ] × 10 × 1,5 = 70.913 đồng
Anh Hải được lĩnh tiền ăn ca, phụ cấp, ngày lễ là 150.000 đồng. Vậy tổng
thu nhập trong tháng của anh là:
945.500 + 90.768 + 70.913 + 150.000 = 1.257.181 đồng
Lª Minh §øc Líp 948

22
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
Tương tự như chi phí NVLTT, công ty không thực hiện phân bổ chi phí
NCTT cho từng đơn hàng. Trên cơ sở “Bảng thanh toán tiền lương” (Mẫu biểu 9)
của từng xí nghiệp và “Bảng thanh toán tiền lương” (Mẫu biểu 10) của đội ngũ
cán bộ quản lý xí nghiệp, kế toán tiền lương tiến hành tổng hợp số tiền lương phải
trả trong tháng cho cán bộ công nhân viên và tổng số tiền công ty phải nộp về 3
khoản BHXH, BHYT, KPCĐ. Số liệu này được chuyển ghi vào “ Bảng phân bổ
tiền lương và bảo hiểm xã hội” (Mẫu biểu 11)

Lª Minh §øc Líp 948

23
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
Tháng 01/2008, có 5 máy khâu ở xí nghiệp may 1 và may 2 bị hỏng một số
phụ tùng, số phụ tùng thay thế xuất kho trị giá 4.053.268. Kế toán căn cứ vào
phiếu xuất kho ghi:
Nợ TK 627 4.053.268
Có TK 152 4.053.268
Công cụ dụng cụ xuất dùng trong tháng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 915.172
Có TK 153 915.172
* Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ:
TSCĐ của công ty bao gồm TSCĐ sử dụng cho sản xuất như các loại máy
may công nghiệp, máy vắt sổ, nhà xưởng, nhà kho,... TSCĐ dùng cho quản lý như:
các máy móc thiết bị văn phòng, nhà hành chính, ô tô,.... Công ty sử dụng phương
pháp khấu hao tuyến tính.
TSCĐ của công ty hầu hết có giá trị nhỏ nên phần lớn xác định tỷ lệ khấu
hao là 1%/ tháng. TSCĐ là nhà cửa vật kiến trúc được xác định tỷ lệ khấu hao là
4%/ năm. Mức khấu hao được xác định theo công thức :
Mức trích khấu hao tháng = Tỷ lệ khấu hao tháng × Nguyên giá TSCĐ
Do TSCĐ của xí nghiệp có giá trị nhỏ nên trong tháng hầu như không phát
sinh chi phí sửa chữa lớn mà chỉ có chi phí bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ. Việc theo
dõi tình hình tăng, giảm, trích khấu hao TSCĐ do bộ phận kế toán tổng hợp đảm
nhận.
Sau khi tính mức khấu hao tháng, kế toán tiến hành phân bổ chi phí khấu
hao TSCĐ cho các bộ phận sử dụng có liên quan và lập Bảng phân bổ khấu hao
TSCĐ (Mẫu biểu 13), sau đó ghi Sổ nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 627. Trong
tháng 01/2008, căn cứ bảng phân bổ và khấu hao TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 627 85.804.315

nghiệp vụ này vào sổ chi tiết TK 627 vào sổ nhật ký chung:
Nợ TK 627 65.588.000
Có TK 242 65.588.000
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp tiến hành tổng hợp và kết chuyển chi phí SXC
vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm. Số liệu được
kết chuyển và ghi nhận vào Sổ nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 627 theo định
khoản :
Nợ TK 154 291.870.183
Có TK 627 291.870.183
Cuối cùng căn cứ vào Sổ nhật ký chung ở các dòng các cột liên quan đến
chi phí SXC, kế toán tổng hợp tiến hành ghi Sổ cái TK 627 (Mẫu biểu 14).
2.2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn công ty:
Sau khi tập hợp, phân bổ chi phí, cuối tháng kế toán tổng hợp kết chuyển
toàn bộ chi phí sản xuất vào bên Nợ TK 154. Trên cơ sở đó, kế toán tiến hành tính
gái thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ toàn côn ty. Vì đối tượng tập hợp chi phí là
toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nên công ty không mở sổ chi tiết
cho từng đối tượng cụ thể.
Cuối tháng, kế toán căn cứ vào các dòng các cột trên Sổ nhật ký chung có
liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để ghi Sổ cái TK 154 – Chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang (Mẫu biểu 15), theo định khoản sau:
Lª Minh §øc Líp 948

25

Trích đoạn Bảng phân bổ và tính khấu hao tài sản cố định Tớnh giỏ thành theo phương phỏp tỷ lệ 11 CHƯƠNG II: THỰC TẾ CễNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status