Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội - Pdf 96

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................4
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
HAHUD: Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội
DN: Doanh nghiệp
KTTV: Khí tượng thuỷ văn
TB: Tây Bắc
TK : Tài khoản
NVL: Nguyên vật liệu
CCDC: Công cụ dụng cụ
CP: Chi phí
CNV: Công nhân viên
MTC: Máy thi công
TSCĐ: Tài sản cố định
SXC: Sản xuất chung
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
HĐ GTGT: Hoá đơn giá trị gia tăng
KH: Khấu hao
SXKD: Sản xuất kinh doanh
BTC: Bộ tài chính
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm........................................7
Biểu số 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng........................................................................14
Biểu số 2.2: Hoá đơn GTGT..................................................................................15

Biểu số 2.33: Sổ cái TK 154..................................................................................51
Biểu số 2.34: Thẻ tính giá thành............................................................................53
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hạch toán trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.......................64
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ hạch toán trích trước chi phí bảo hành.......................................65
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nước ta hiện nay đang thực hiện bước chuyển đổi cơ chế kinh tế,
việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng trong thực tế đang là một đòi hỏi hết sức cấp thiết ở khắp
mọi nơi nhất là ở các vùng sâu, vùng xa. Điều đó không chỉ có ý nghĩa khối lượng công
việc của ngành xây dựng cơ bản tăng lên mà song song với nó là số vốn đầu tư xây dựng
cơ bản cũng gia tăng. Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu
quả, khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh
doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn (thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm
thu…) thời gian kéo dài. Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm liên quan đến hầu
hết các yếu tố đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đảm bảo việc hạch
toán giá thành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí
ở doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán. Có thể nói rằng,
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện
pháp kinh tế tổ chức quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm do kế toán cung cấp, nhà quản lý doanh nghiệp sẽ đánh giá được thực
trạng kinh doanh của mình từ đó quản lý chặt chẽ, tránh tình trạng thất thoát, sử dụng
lãng phí vốn đầu tư; là cơ sở giúp các nhà quản lý đưa ra được những biện pháp tiết
kiệm chi phí phù hợp, từ đó hạ giá thành sản phẩm sản xuất, góp phần nâng cao lợi ích
của đơn vị…
Nhận thức được tầm quan trọng trong việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành của các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và
Đô thị Hà Nội (HANHUD) nói riêng nên em mạnh dạn xin đi sâu vào chuyên đề: Hoàn
thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần kinh

- Công trình công cộng:
+ Công trình văn hoá như Trung tâm hội nghị và văn hoá Thái Nguyên…
+ Công trình giáo dục như nhà trẻ khu đô thị Bắc và Tây Bắc Đại Kim- Định Công,
nhà hiệu bộ trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp Vĩnh Phúc…
+ Nhà làm việc, khách sạn, nhà phục vụ thông tin liên lạc như trụ sở Ngân hàng
PTN ĐBSCL, nhà điều hành Chi nhánh Điện lực Hải An- Điện lực Đông Bắc…
* Công trình công nghiệp: công trình luyện kim; công trình cơ khí, chế tạo; công
trình công nghiệp điện tử - tin học; công trình năng lượng; công trình công nghiệp nhẹ;
công trình công nghiệp thực phẩm; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng như nhà
xưởng nhà máy chế biến nông sản Hưng Yên, khu sản xuất thuỷ đặc sản Đông Mỹ..
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
6
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
* Công trình giao thông gồm: công trình đường bộ, công trình đường sắt, công
trình đường thủy, cầu, hầm, sân bay như đường nối liền từ Đầm Hồng ra Quốc lộ 1A..
* Công trình thủy lợi gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống
dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại như hồ chứa nước thôn Đông
Trạch, đường ống dẫn nước khu CN Ngọc Hồi..
* Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: công trình cấp nước, thoát nước; nhà máy xử lý
nước thải; công trình xử lý chất thải: bãi chứa, bãi chôn lấp rác; nhà máy xử lý rác thải;
công trình chiếu sáng đô thị như hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, điện động lực,
chiếu sáng) khu nhà ở Anh Dũng VI, hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở CBCS Công An Thanh
Trì, hạ tầng kỹ thuật quanh nhà khu nhà ở Mỹ Đình…
Danh sách các công trình, hạng mục công trình mà Công ty đã và đang thực hiện
thi công trong một số năm gần đây như sau:
STT Tên công trình
Giá trị HĐ
(triệu đồng)
Thời hạn hợp đồng
Khởi công Hoàn thành

Hà Nội
Thầu chính
5
Văn phòng tại 75 Bà
Triệu - Hà Nội
6.909 06/06/07 06/06/08
Bà Đỗ Thị Hải
Yến
Thầu chính
6
Trạm KTTV khu vực
Tây Bắc
2.046
12/06/08
16/12/09 Thầu chính
7 Rạp Công nhân 24.000 22/10/08 20/9/10
Sở Xây dựng
Hà Nội
Thầu chính
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
8
Nhà hiệu bộ -
Trường CĐ nghề Cơ
khí Nông Nghiệp VP
3.059 12/08 10/09 Thầu chính
… … … … … … …
Nguồn Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội
• Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc... có quy mô lớn,

thức thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi đã hoàn thành bàn giao công trình do đó
sản phẩm dở dang là toàn bộ chi phí phát sinh từ khi khởi công cho đến thời điểm
lập báo cáo.
1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
1.2.1 Quy trình công nghệ
Do đặc thù về ngành nghề hoạt động, sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần
kinh doanh phát triển nhà và đô thị Hà Nội chủ yếu là thi công xây mới, nâng cấp, cải
tạo hoàn thiện và trang trí nội thất. Do đó, quy trình công nghệ cũng có những đặc điểm
riêng biệt khác với các ngành khác.
Căn cứ vào dự toán được duyệt, hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công, bản vẽ công nghệ,
quy phạm định mức kinh tế - kĩ thuật từng công trình sử dụng các yếu tố như vật tư,
nhân công.. để tiến hành tổ chức thi công xây lắp. Sau khi sản phẩm xây lắp hoàn thành
có thể là công trình, hạng mục công trình thì tiến hành kiểm tra, bàn giao và đưa vào sử
dụng. Khi công trình hoàn thành thì giá dự toán, giá trúng thầu là cơ sở để nghiệm thu,
xác định giá quyết toán và để điều chỉnh thanh toán, thanh lý hợp đồng.
Ta có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm như sau:
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
9
CHUYấN THC TP TT NGHIP
S 1.1: S quy trỡnh cụng ngh sn xut sn phm
1.2.2 c im t chc, sn xut kinh doanh
Cụng ty t chc sn xut- kinh doanh theo mụ hỡnh tng xớ nghip, i sn xut:
cỏc xớ nghip, i chu trỏch nhim trc tip thi cụng cỏc cụng trỡnh di s qun lý ca
cụng ty. Ti mi xớ nghip, i cú giỏm c, b mỏy k toỏn, cỏn b k thut, th kho
riờng. Trong cỏc xớ nghip, i li phõn thnh cỏc t sn xut chuyờn mụn húa nh t n,
t st, t v sinh, t mc..
Sau khi hp ng c ký kt vi ch u t, phũng K hoch- k thut lp thit
k thi cụng v ci tin k thut nhm h giỏ thnh, lp d ỏn cỏc phng ỏn thi cụng cho
tng giai on cụng vic v giao nhim v sn xut cho Xớ nghip thụng qua Hp ng

các đơn vị trực thuộc
10
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
vật tư, máy móc, lên thiết kế tổ chức thi công cho hợp lý đảm bảo đúng tiến độ, chất
lượng như hợp đồng ký kết với chủ đầu tư.
1.3 QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH
PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nên việc quản
lý về đầu tư xây dựng rất khó khăn phức tạp, trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu, là nhiệm vụ hết sức quan
trọng của doanh nghiệp. Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ
chế đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng. Vì vậy, để trúng thầu, được nhận thầu thi công
thì doanh nghiệp phải xây dựng được giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở đã định mức đơn
giá xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành, trên cơ sở giá thị trường và khả năng của
bản thân doanh nghiệp. Mặt khác, phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Để thực hiện các yêu
cầu đòi hỏi trên thì cần phải tăng cường công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi
phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế toán đối với quản lý sản xuất.
Do đó, Công ty luôn chú trọng đào tạo đội ngũ kế toán có trình độ chuyên nghiệp và đội
ngũ CNV tại Công ty. Công tác quản lý chi phí giá thành được thực hiện qua các phòng
ban như sau:
Khi bắt đầu nhận thầu một công trình, hạng mục công trình toàn bộ NVL để phục
vụ thi công công trình phòng kỹ thuật sẽ căn cứ vào số liệu báo cáo trên hợp đồng trúng
thầu và kiểm tra xem xét lại số liệu giá cả NVL trên thị trường để xây dựng định mức
vật tư tiêu hao cho từng công trình hạng mục công trình riêng. Định mức này được xây
dựng trên cơ sở khoa học kỹ thuật và sự tính toán để thực hiện tiết kiệm vật tư, quản lý
chặt chẽ và kế hoạch hóa việc cung ứng vật tư theo đúng tiến độ sản xuất. Do đặc điểm
của công ty là các sản phẩm xây lắp và do các đội thi công tự mua tại địa phương nơi
công trình đang thi công là chủ yếu nên trong thực tế để xây dựng được định mức vật tư
thì phải dựa vào kinh nghiệm xây dựng các công trình trước đây. Sau đó những tài liệu

SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
12
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất
mát, hư hỏng…trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời.
- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành
của doanh nghiệp.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công
trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện pháp
hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả.
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây
dựng đã hoàn thành. Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo
nguyên tắc quy định.
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình,
hạng mục công trình, từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất…trong từng thời kỳ nhất
định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp
chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho
yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
13
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH PHÁT TRIỂN
NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
2.1 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH
PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh
trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp. HANHUD sử
dụng phương pháp trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất. Các chi phí trực tiếp được tính

• NVL phụ : bột màu, đinh, dây, sơn, phụ gia bê tông.. là những vật liệu phụ dùng
để bao gói hoàn thiện công trình.
• Phụ tùng thay thế : săm, lốp, bóng đèn, ốc.. dùng để sửa chữa, thay thế cho máy
móc, phương tiện vận tải, CCDC.
Tại Công ty có hai hình thức xuất NVL là xuất NVL từ kho của Công ty tới công
trình hoặc mua NVL rồi xuất thẳng tới chân công trình tuy nhiên việc xuất NVL từ kho
của Công ty thường chỉ được áp dụng đối với những công trình gần kho. Với mỗi hình
thức, Công ty lại có hình thức quản lý về mua sắm,chất lượng, kiểm kê, kiểm soát...
riêng. Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến công trình, hạng
mục công trình nào thì được hạch toán vào công trình, hạng mục công trình đó. Trường
hợp mà liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình khác nhau thì được phân bổ
cho từng công trình, hạng mục công trình.
Tính giá NVL tại Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội như
sau :
Giá nhập : NVL mà Công ty sử dụng đều được mua ngoài thị trường cho nên giá
nhập NVL được tính theo công thức sau :
Giá nhập Giá mua trên hoá đơn Chi phí thu Các khoản
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
+
15
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
thực tế ( chưa có thuế ) mua NVL giảm giá
Giá xuất : Công ty sử dụng phương pháp xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ. Giá
NVL xuất kho được tính theo công thức sau :
Giá thực tế của Giá bq của 1 Lượng vật liệu
NVL xuất kho đơn vị NVL xuất kho
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội sử dụng TK 621 để
hạch toán chi phí NVL trực tiếp. TK này được chi tiết theo dõi cho từng công trình, hạng
mục công trình.

Thủ quỹ để lĩnh tiền, Thủ quỹ xem xét chứng từ rồi viết phiếu chi cho tạm ứng tiền.
Đơn vị : Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển mẫu số 03-TT
Nhà và Đô thị Hà Nội (Ban hành theo QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC
Bộ phận : XN 1- Đ8 ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 25 tháng 10 năm 2009
Kính gửi: Ông Giám đốc Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội.
Tên tôi là: Nguyễn Văn Nam
Địa chỉ: Xí nghiệp 1
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 17.314.000 ( Viết bằng chữ): Mười bảy triệu ba trăm mười
bốn nghìn đồng chẵn.
Lý do tạm ứng: Mua cát đen, xi măng PC30 cho công trình Trạm khí tượng TVKV Tây
Bắc.
Thời hạn thanh toán: Sau khi kết thúc công trình.
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Nguồn tài liệu của Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội
Biểu số 2.1 : Giấy đề nghị tạm ứng
Sau khi nhận được tiền mua vật tư, đội tiến hành mua NVL và chuyển thẳng tới
chân công trình. Việc lựa chọn nhà cung ứng, giá cả và chất lượng của vật tư do đội thi
công tự chọn và đội phải gửi kèm hợp đồng kinh tế hay bảng báo giá cho Công ty khi
gửi giấy đề nghị tạm ứng mua vật tư. Căn cứ Hoá đơn GTGT-liên 2 (biểu số 2.2) do
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
17
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
người bán lập, đội trưởng công trình cùng người giao nhận vật tư tiến hành kiểm tra về
số lượng và chất lượng vật tư như theo hợp đồng kinh tế.
Mẫu số : 01GTKT- 3LL
Kí hiệu : AK/2009B
Số :08023

SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
18
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị: Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Mẫu số 01-VT
Nhà và Đô thị Hà Nội ( Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Bộ phận: Xí nghiệp 1 ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 04 tháng 11 năm 2009 Nợ: 152
Số: 803 Có: 141
Họ tên người giao: Phạm Ngọc Nghĩa
Theo Hoá đơn số 08023 ngày 13 tháng 12 năm 2009 của Công ty TNHH DV & TM Hùng Thịnh
Nhập tại kho : Xí nghiệp 1, D8
STT
Tên hàng
hoá, dịch vụ
Mã hàng
Đơn vị
tính
Số lượng
Theo
chứng từ
Thực
nhập
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Cát đen CATDEN M3 44 44 85.000 3.740.000
2
Xi măng
PC30
XIMANGPC3

Lý do xuất: Xuất kho công trình Trạm khí tượng TVKV Tây Bắc- đội 8
Xuất tại kho : Xí nghiệp 1, D8
ST
T
Tên hàng hoá,
dịch vụ
Mã hàng
Đơn vị
tính
Số lượng
Yêu
cầu
Thực
xuất
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Cát đen CATDEN M3 44 44 85.000 3.740.000
2 Xi măngPC30 XIMANGPC3 tấn 15 15 800.000 12.000.000
Cộng 15.740.000
Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Mười năm triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo: Ngày 04 tháng 11 năm 2009
Người lập phiếu Người nhận Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( hoặc các bộ phận (Ký, họ tên)
có nhu cầu nhập)
(Ký, họ tên)
Nguồn tài liệu của Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội
Biểu số 2.4: Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho được lập làm 2 liên: liên 1 lưu, liên 2 chuyển lên cho kế toán của Xí
nghiệp ghi cột 3, 4 để hoàn tất phiếu xuất kho. Đơn giá là giá bình quân của 1 đơn vị
NVL. Do nhập về và xuất dùng luôn nên giá bình quân của 1 đơn vị NVL chính là đơn

3 804 07/11 Gạch đặc GACHD Viên 740 1.600 1.184.000
4 805 10/11 Gạch lát nền GACHLN M2 63 85.000 5.355.000
… … … … … … … … …
Tổng 49.455.088

Ngày 30 tháng 11 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Nguồn tài liệu của Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội
Biểu số 2.5: Bảng kê xuất vật tư
Khi công trình hoàn thành, đội trưởng tiến hành kiểm số vật tư thừa và tiến hành
nhập kho và viết phiếu nhập kho sử dụng cho công trình tiếp theo rồi gửi lên cho phòng
kế toán để điều chỉnh chi phí NVL trực tiếp cho công trình đó.
Hàng tháng, kế toán của từng Xí nghiệp tiến hành phân loại và tập hợp các chứng
từ theo từng công trình, hạng mục công trình nộp lên phòng kế toán của Công ty. Kế
toán Công ty căn cứ vào các chứng từ do kế toán của Xí nghiệp gửi lên nhập các chứng
từ vào máy tính và xác định các bút toán Nợ, Có:
+ Căn cứ giấy đề nghị tạm ứng, kế toán định khoản:
Nợ TK 141_XN1
Có TK 111, TK 112
+ Căn cứ hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan, kế toán định
khoản: Nợ TK 152, TK 133
Có TK 141_XN1
+ Căn cứ vào các chứng từ và bảng kê xuất vật tư, kế toán định khoản:
Nợ TK 621- KTTV.TB
Có TK 152
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
21
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
+ Nếu tạm ứng thừa, Xí nghiệp hoàn trả lại, kế toán định khoản:

31/12 Kết chuyển CP NVL trực tiếp 154 878.010.519
Dư cuối kỳ x x x
Sổ này có …trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
- Ngày mở sổ:01/01/2009
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Nguồn tài liệu của Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội
Biểu số 2.6: Sổ chi tiết TK 621

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
22
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hàng tháng, căn cứ vào các chứng từ gốc và chứng từ do kế toán lập, kế toán
Công ty nhập các chứng từ vào máy, phần mềm kế toán sẽ tự động vào Sổ nhật ký chung
( biểu số 2.7), Sổ cái TK 621 ( biểu số 2.8).
Đơn vị: Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển Mẫu số S03a-DN
Nhà và Đô thị Hà Nội ( Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Địa chỉ: Tứ Hiệp – Thanh Trì – Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2009
ĐVT: đồng
Ngày
tháng
GS
Chứng từ
SH NT
Diễn giải
Số hiệu TK

ĐVT: đồng
Ngày
tháng
GS
Chứng từ
SH NT
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số tiền
Nợ Có
1 A B C D 2 3
… … … … … …
30/11 803 04/11 Xuất cát đen 152 3.740.000
30/11 803 04/11 Xuất ximăng PC30 152 12.000.000
30/11 804 07/11 Xuất gạch đặc 152 1.184.000
… … … … … … …
31/12 324 31/12 K/c CP NVL trực tiếp-TT
thương mại Thanh Trì
154
598.231.000
31/12 325 31/12 K/c CP NVL trực tiếp- trạm
KTTV khu TB
154
878.010.519
Cộng số phát sinh x 10.352.485.231 10.352.485.231

Sổ này có… trang, được đánh số từ trang 01 đến trang…
Ngày mở sổ: 01/01/2009

Tiền lương theo Lương tối thiểu x hệ số lương Số công thực
thời gian Số ngày làm việc trong tháng tế đi làm
+ Đối với hình thức trả lương khoán: Công ty áp dụng hình thức này đối với lao
động thuê ngoài. Đội trưởng các đội tự thuê lao động thuê ngoài theo từng tổ căn cứ vào
hợp động giao khoán. Với lao động này, Công ty không tiến hành trích BHXH, BHYT,
KPCĐ. Công thức tính lương cho lao động thuê ngoài:
Tiền lương theo Đơn giá Khối lượng CV
khối lượng công việc khoán thực tế
Như vậy, tại Công ty lực lượng tham gia trực tiếp thi công là toàn bộ CN thuê ngoài.
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp để hạch toán nhân công trực
tiếp thi công công trình. TK này công ty mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công
trình.
SV: HOÀNG THANH NGA LỚP: KẾ TOÁN D
x
x
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status