Chuyờn thc tp Trng H Kinh T Quc Dõn
LI M U
Trong iu kin hin nay, tn ti v phỏt trin, cỏc doanh nghip phi
tin hnh hot ng sn xut kinh doanh t hiu qu m hiu qu cui cựng
phi c phn ỏnh thụng qua ch tiờu tng li nhun t hot ng kinh doanh
v t sut ca nú. t c mc tiờu trờn thỡ doanh thu bỏn hng phi ln hn
chi phớ b ra (bao gm giỏ vn hng bỏn, chi phớ bỏn hng, chi phớ qun lý doanh
nghip). Nh vy, doanh thu bỏn hng v kt qu bỏn hng l hai mt ca mt
vn , chỳng cú mi quan h t l thun vi nhau trong ú doanh thu l iu
kin tiờn quyt, quyt nh cui cựng ca hot ng kinh doanh.
Trong hot ng kinh doanh, ngoi vic mua sm cỏc yu t u vo, tin
hnh sn xut hoc thu mua to ra sn phm, doanh nghip phi tin hnh tiờu
th thu tin v to nờn doanh thu ca mỡnh. õy l b phn quan trng quyt
nh s tn ti ca doanh nghip.
Xut phỏt t tm quan trng ca vn nờu trờn, qua quỏ trỡnh thc tp ti
Cụng ty c phn Kinh doanh phỏt trin nh v ụ th H Ni, c s giỳp
ca Ban giỏm c, cỏc cỏn b Ban Ti chớnh - K toỏn, cựng s hng dn tn
tỡnh ca thy giỏo PGS.TS - Nguyn Ngc Quang, em xin i sõu vo nghiờn cu
ti: " Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô thị Hà Nội ".
Ngoi phn m u v kt lun, ni dung gm 3 phn:
Chng 1: Tng quan v Cụng ty C phn Kinh doanh phỏt trin nh v ụ
th H Ni
Chng 2: Thc trng v t chc k toỏn chi phớ, doanh thu v xỏc nh kt
qu kinh doanh ti Cụng ty c phn Kinh doanh phỏt trin nh v ụ
th H Ni .
Chng 3: Hon thin k toỏn chi phớ, doanh thu v xỏc nh kt qu kinh
doanh ti Cụng ty c phn Kinh doanh phỏt trin nh v ụ th H
Ni .
Sinh viờn: Nguyn Hng Giang Lp: K toỏn A4
1
thành Công ty Cổ phần Kinh doanh Phát triển nhà và Đô thị Hà Nội.
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
3
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Một số chỉ tiêu tài chính của công ty qua cac năm 2006 – 2007
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 So sánh
Doanh thu tiêu thụ 115.343.493.670 130.589.333.121 113,21%
Vốn chủ sở hữu 24.345.923.764 27.612.159.125 113,41%
Số cán bộ nhân viên 300 350
Thu nhập bình quân 2.500.000 3.000.000 120%
Lợi nhuận sau thuế 8.704.396.786 10.963.658.147 125,95%
Qua những chỉ tiêu trên ta thấy được kết quả mà Công ty Cổ phần Kinh
doanh phát triển nhà và Đô thị Hà Nội đạt được qua các năm thể hiện mô
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả. Quy mô
hoạt động của Công ty năm 2007 đã được mở rộng hơn cả về chiều sâu và
chiều rộng so với năm 2006 thể hiện: Số lượng cán bộ nhân viên tăng lên
từ 300 người lên 350 người đồng thời thu nhập bình quân cũng tăng lên từ
2.500.000đ lên 3.000.000đ/người tương ứng với tăng 120%. Bên cạnh đó
mô hình quản lý của Công ty năm 2007 so với năm 2006 cũng có hiệu quả
hơn thể hiện tốc độ tăng trưởng của Doanh thu tiêu thụ so với tốc độ tăng
trưởng của Lợi nhuận sau thuế tăng chậm hơn (113,21% < 125,95%), điều
này có nghĩa là Công ty đã biết tiết kiệm các chi phí trong kinh doanh một
cách hợp lý. Hay nói cách khác hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công
ty năm 2007 cao hơn so với năm 2006.
Công ty Cổ phần Kinh doanh Phát triển nhà và đô thị Hà Nội là đơn vị
kinh tế tự chủ, hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại
Ngân hàng (kể cả tài khoản ngoại tệ) và được sử dụng con dấu riêng theo qui
định của pháp luật. Công ty được giao nhiệm vụ ban đầu là:
- Kinh doanh nhà, mua nhà cũ cải tạo lại để bán hoặc cho thuê.
đạo của Ban giám đốc Công ty.
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
5
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
- Các Đội thi công xây lắp, thi công cơ giới, sản xuất vật liệu… được tự
chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong những lĩnh vực được Công ty
giao, được hạch toán theo phương thức hạch toán báo sổ.
Với mô hình tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất như trên Công ty có điều
kiện quản lý chặt chẽ và năng động mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
đảm bảo đạt hiệu quả kinh tế ở mức cao nhất.
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức củaCông ty Cổ phần Kinh doanh Phát
triển nhà và Đô thị Hà Nội
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
6
GIÁM ĐỐC
PGĐ Phụ trách kỹ
thuật
PGĐ Phụ trách dự
án (OMR)
PGĐ nội chính
Phòng
tài chính
kế toán
Phòng
hành chính
quản trị
Phòng
Tổ chức lao
động
Phòng
đất 1
XN
đầu tư
và tư
vấn
nhà
đất 2
Đội thi
công
cơ giới
Ban
quản
lý dự
án
Ban
QL và
khai
thác
toà
nhà
HĐQT
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
1.2.2. Mối quan hệ giữa các phân xưởng phòng ban với nhau
1. Giám đốc
Lãnh đạo công ty, quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty, phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty. Chịu trách nhiệm chính trước pháp luật, Tổng Công ty,
UBND thành phố về nhiều mặt.
2. PGĐ phụ trách kỹ thuật
Được phân công giúp việc cho giám đốc về công tác lập kế hoạch, triển
- Xây dựng kế hoạch đầu tư ngắn và dài hạn cho công ty.
7. Phòng quản lý dự án:
Phòng quản lý dự án thuộc Công ty Cổ phần Kinh doanh Phát triển nhà và
Đô thị Hà Nội có chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty trong các hoạt
động kinh doanh phát triển dự án. Tham mưu cho Giám đốc công ty trong việc
chỉ đạo các ban quản lý dự án chuẩn bị điều kiện soạn thảo hợp đồng, việc lựa
chọn đơn vị tư vấn, soạn thảo quản lý theo dõi hợp đồng kinh tế giữa các bên
liên quan.
8. Phòng kế toán tài chính
Tham mưu cho ban lãnh đạo, hạch toán phân tích hoạt động kinh tế, phản
ánh đầy đủ các thông tin một cách chính xác nhất, kịp thời nhất tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh để giúp cho ban lãnh đạo tổ chức hoạt động sản xuất
kinh doanh.
9. Phòng tổ chức lao động
Tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý nhà nước về các mặt:
- Công tác tổ chức cán bộ.
- Công tác quản lý lao động tiền lương.
- Quản lý thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động.
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
8
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra các đơn thư tố cáo, khiếu nại,
công tác quân sự, bảo vệ an ninh nội bộ, trưởng phòng chịu trách nhiệm trước
giám đốc Công ty những công việc được giao.
10. Các xí nghiệp xây lắp, đội thi công cơ giới, ban quản lý dự án, ban
quản lý và khai thác toà nhà:
Quản lý việc thi công các công trình, trực tiếp kiểm tra báo cáo tiến độ thi
công của các công trình đang thực hiện, có nhiệm vụ thông báo tình hình thực
hiện kế hoạch với các phòng ban trên Công ty thực hiện các thông báo, quyết
định của Giám đốc công ty.
- Điều hành, tổ chức các hoạt động trong phạm vi Công ty về công tác tài
chính kế toán.
- Xây dựng KH tài chính của Công ty, kết hợp với các phòng, Ban Công
ty xây dựng quy chế tiền lương, tiền thưởng, KH SXKD. Phân tích hoạt động
SXKD, giúp cho lãnh đạo Công ty tổ chức tốt hơn hoạt động SXKD.
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
10
TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ PHÒNG
Tổng hợp BCTC
NV 1:
Kế toán quỹ
TM, KT
công nợ, KT
1 2 DA,
theo dõi 2
3 đơn vị
trực thuộc
NV 2:
Kế toán
ngân hàng,
TSCĐ, BH,
kiểm kê, KT
1 2 DA,
theo dõi 2
3 đơn vị
trực thuộc
NV 3:
Kế toán
doanh thu,
của Nhà nước.
- Theo dõi chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, xác định đúng đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành.
- Xác định chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Lựa chọn phương pháp tập hợp, phân bổ chi phí và tính giá thành sản
phẩm thích hợp.
- Xây dựng trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành hợp lý.
- Hạch toán xác định kết quả và phân phối lợi nhuận.
- Lập, kiểm tra, đối chiếu báo cáo tài chính khối văn phòng, các đơn vị
phụ thuộc Công ty.
- Tổng hợp báo cáo tài chính toàn Công ty theo quy định của Bộ Tài
chính.
- Báo cáo Trưởng phòng về việc thực hiện các công việc được giao.
- Theo dõi công tác tài chính kế toán của 2 đến 3 đơn vị trực thuộc Công
ty (Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về tình hình thực hiện công tác tài
chính kế toán của đơn vị được phân công phụ trách).
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
11
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Nhân viên 1: Thực hiện việc kế toán quỹ tiền mặt, quản lý chi phí, theo
dõi các khoản công nợ, (bao gồm: thanh toán với khách mua hàng, nhà cung cấp,
người tạm ứng, khoản phải thu phải trả khác, công nợ nội bộ Công ty, v.v…).
Các khoản công nợ hàng tháng có đối chiếu và xác nhận công nợ.
- Kiểm tra tính hợp lệ hợp lý của các chứng từ trước khi lập phiếu thu, chi
khi đã được Giám đốc duyệt.
- Mở sổ sách theo dõi tình hình thu chi quỹ, công nợ theo từng khách
hàng. Chứng từ hạch toán đúng tài khoản đối ứng, lưu chứng từ theo đúng số
phát sinh tài khoản.
- Kiểm kê quỹ, lập báo công nợ định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu của
Phụ trách Phòng.
theo chế độ ghi chép về lao động và tiền lương. Tính và phân bổ các khoản trích
theo lương.
- Theo dõi tình hình trích nộp bảo hiểm XH, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn.
- Kế toán dự án đầu tư: Theo dõi tình hình thu chi vốn đầu tư phát sinh
của dự án theo đúng quy định của Nhà nước. Thực hiện báo sổ đúng thời hạn và
nội dung quy định.
- Theo dõi kiểm tra tình hình thực hiện công tác tài chính kế toán của các
đơn vị được phân công. (Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về tình hình thực
hiện công tác Tài chính kế toán của đơn vị mình phụ trách).
- Báo cáo Trưởng phòng về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Nhân viên 3: Kế toán doanh thu, kế toán thuế, kế toán vật liệu, kinh phí
cấp trên, theo dõi công tác tài chính kế toán của 2 đến 3 đơn vị trực thuộc công
ty.
- Phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn kho và tiêu
thụ hàng hoá.
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
13
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
- Xác định giá vốn hàng bán có liên quan đến doanh thu thực hiện, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các loại thuế (Thuế GTGT, thu nhập
doanh nghiệp…).
- Lập hoá đơn bán hàng theo đúng tình hình phát sinh doanh thu, chứng từ
làm căn cứ lập hoá đơn phải được kiểm tra và lưu bản chính theo đúng thứ tự
thời gian phát sinh. Khi ghi nhận doanh thu phải đảm bảo các điều kiện, nguyên
tắc hạch toán doanh thu (khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán,
khi sản phẩm hoàn thành, hàng hoá được tiêu thụ, bên A chấp nhận khối lượng
thực hiện và đề nghị xác định doanh thu…).
- Kiểm tra giá trị vật liệu nhập, xuất, tồn kho. Phản ánh chính xác kịp thời
tình hình biến động của từng loại vật liệu. Phát hiện kịp thời vật liệu tồn đọng,
- Báo cáo Trưởng phòng về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
1.4.1. Hình thức kế toán tại Công ty
1.4.1.1. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán Công ty
a) Những quy định chung
Là một Công ty các nghiệp vụ phát sinh thường xuyên, do vậy công tác
hạch toán của công ty khá phức tạp, tuy vậy việc vận dụng vẫn tuân theo nền
tảng là những quy chế của chế độ kế toán Việt Nam và những quy định do Bộ
Tài chính ban hành:
- Niên độ kế toán công ty áp dụng từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc
vào ngày 31/12 năm đó, kỳ hạch toán tại Công ty được tính theo tháng.
- Đơn vị tiền tệ mà Công ty sử dụng trong ghi chép, báo cáo quyết toán là
đồng nội tệ: Việt Nam đồng (VNĐ).
- Phương pháp hạch toán : Công ty sử dụng phương pháp kiểm kê định
kỳ.
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Công ty áp dụng phương
pháp khấu hao theo đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
15
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
- Công ty Công ty cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô thị Hà Nội
áp dụng chế độ kế toán máy bắt đầu từ tháng 02/2005. Phần mềm kế toán MISA
– SME, Phiên bản 7.5 - Phần mềm kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ được Công
ty lựa chọn sử dụng.
b) Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Tổ chức chứng từ: là giai đoạn đầu tiên để thực hiện ghi sổ và lập báo
cáo do đó tổ chức chứng từ nhằm mục đích giúp quản lý có được thông tin kịp
thời chính xác đầy đủ để đưa ra quyết định kinh doanh. Ngoài ra còn tạo điều
kiên cho việc mã hoá thông tin và vi tính hoá thông tin và là căn cứ để xác minh
Khi có công việc cần sử dụng lại chứng từ sau khi đã đưa vào lưu trữ, kế
toán công ty tuân thủ các yêu cầu:
- Nếu sử dụng cho các đối tượng trong doanh nghiệp phải xin phép Kế
toán trưởng.
- Nếu sử dụng cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp thì phải được sự
đồng ý của Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị.
Hủy chứng từ: Chứng từ được hủy sau một thời gian quy định cho từng
loại.
Các giai đoạn trên của chứng từ kế toán có quan hệ mật thiết với nhau mà
bất cứ một chứng từ nào cũng phải trải qua. Đây là quy trình luân chuyển chứng
từ mà Kế toán Công ty Công ty cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô thị Hà
Nội thực hiện rất chặt chẽ và hiệu quả.
c) Hệ thống Tài khoản kế toán
Từ khi thành lập, Công ty cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô thị Hà
Nội áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các Công ty theo Quyết
định số 1141/TC-CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
Hiện nay Công ty đăng ký sử dụng hệ thống tài khoản áp dụng theo phương
pháp kiểm kê định kỳ do Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/3/2006.
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
17
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Theo Quyết định này, Công ty đã xoá bỏ các tài khoản cũ như 009 –
nguồn vốn khấu hao cơ bản và đã bổ sung thêm các tài khoản mới như 821- Chi
phí thuế Thu nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực mới của Bộ Tài chính. Tuy
nhiên do giá thuê lại đất và thuê nhà xưởng trong Khu công nghiệp, khu đô thị
mới do hai bên thỏa thuận và quyết định dựa trên khung giá cho thuê Nhà nước
quy định nên Công ty không sử dụng các tài khoản chiết khấu thương mại (TK
521), giảm giá hàng bán (TK 532) và không có hàng bán bị trả lại nên Công ty
cũng không sử dụng tài khoản Hàng bán bị trả lại (TK 531). Để vận dụng có hiệu
theo quy định của chế độ kế toán
tài chính doanh nghiệp. Công ty đã đăng ký sử dụng hình thức kế toán Chứng từ
Ghi sổ.
Căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toán tiến hành ghi chép vào
sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp để cho ra tài liệu cuối cùng là hệ thống
Báo cáo tài chính.
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
19
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Sơ đồ 1.3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu kiểm tra:
* Quá trình ghi chép của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp
để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp
bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
Sổ quỹ tiền mặt
và sổ tài sản
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
theo phần hành
Sổ cái
tài khoản
Sổ/ thẻ kế toán
chi tiết
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và tổng
số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng
nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số
dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải
bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng
số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
21
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
* Tại Công ty hiện đang sử dụng các loại sổ sách sau :
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái: Công ty mở Sổ Cái cho tất cả các tài khoản mà Công ty sử dụng.
Tại Công ty, Sổ Cái sẽ tổng hợp cho cả năm, mỗi sổ dùng cho một tài khoản ghi
phát sinh có và phát sinh nợ.
Phát sinh có trên Sổ Cái được lấy từ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo tổng
số.
Phát sinh Nợ trên Sổ Cái được phản ánh chi tiết theo từng Tài khoản đối
ứng có lấy từ các Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ có liên quan.
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
e) Hệ thống báo cáo tài chính
Để tiện cho việc kiểm tra, giám sát, Công ty Cổ phần Kinh doanh phát
triển nhà và Đô thị Hà Nội sử dụng hệ thống báo cáo tài chính do Nhà nước ban
hành. Kết thúc mỗi quý, kế toán các phần hành tiến hành tổng hợp, đối chiếu và
tính ra số dư cuối kỳ các tài khoản, chuyển cho kế toán tổng hợp tiến hành lập
báo cáo tài chính, gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
phần mềm kế toán này là một công cụ đắc lực không thể thiếu trong việc tập hợp
các hoá đơn chứng từ và trong công việc hạch toán kế toán. Bên cạnh đó, kế toán
còn sử dụng các phần mềm khác như Microsoft Word, Microsoft Exel... để lập
các báo cáo tổng hợp kế toán như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh
doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ...
Hiện nay với nhiệm vụ và chức năng cung cấp thông tin đầy đủ, chính
xác, kịp thời, đồng thời góp phần hiện đại hoá và nâng cao chất lượng công tác
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
23
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
quản lý, công tác kế toán ở Công ty Cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô thị
Hà Nội đã được vi tính hoá với chu trình xử lý nghiệp vụ tương đối hoàn thiện.
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH
K ẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH
PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
2.1. Kế toán chi phí:
2.1.1. Kế toán giá vốn hàng bán:
Là doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng các Khu công nghiệp, khu đô
thị Công ty đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật các Khu công nghiệp từ việc rà phá
bom mìn, xây dựng hệ thống đường dây điện ngầm, đường thông tin liên lạc, hệ
thống cấp thoát nước, san nền … để sau đó bán lại cho các khách hàng có nhu
cầu thuê lại đất trong Khu công nghiệp hoặc Công ty đầu tư xây dựng nhà xưởng
tiêu chuẩn hoặc nhà xưởng theo yêu cầu của khách hàng để bán hoặc cho khách
hàng có nhu cầu thuê lại.
Kế toán bán hàng sử dụng TK 632 phản ánh giá vốn hàng xuất bán. Doanh
nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ và tính trị giá vốn
hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.
Tình hình hàng hoá nhập, xuất, tồn trong tháng được kế toán theo dõi trên
sổ chi tiết tài khoản 156 và sổ chi tiết TK 632 để phản ánh trị giá vốn xuất bán.