Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cố phần hỗ trợ phát triển tin học - Pdf 87

Sinh viên: Chu Thị Hơng Thảo
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là
tối đa hoá lợi nhuận, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Để đạt đợc điều đó đòi
hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm
chi phí, hạ giá thành, đồng thời các doanh nghiệp phải luôn đổi mới phơng thức
phục vụ, thực hiện nghiêm túc chế độ hạch toán kinh tế, luôn cải tiến bộ máy
kinh doanh cho phù hợp với sự phát triển kinh tế và sự mở rộng quy mô kinh
doanh của doanh nghiệp.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ vai trò hết sức quan
trọng là phần hành kế toán chủ yếu trong toàn bộ công tác kế toán của doanh
nghiệp, góp phần phục vụ đắc lực trong hoạt động bán hàng của mỗi doanh
nghiệp. Bán hàng giúp cho doanh nghiệp có khả năng thu hồi vốn nhanh, trang
trải đợc các chi phí, kịp thời tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo, góp phần
thúc đẩy ngời sử dụng các đòn bẩy kinh tế trong công tác quản lý nhằm không
ngừng làm tăng doanh lợi cho doanh nghiệp. Do đó, việc tổ chức kế toán bán
hàng cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý doanh nghiệp để từ đó doanh
nghiệp phân tích, đánh giá lựa chọn các phơng án kinh doanh, đầu t có hiệu quả.
Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu có hạn, nên em xin trình bày
những nội dung cơ bản nhất về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Đồng thời trình bày những hiểu biết của em về việc Hoàn thiện kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần hỗ trợ phát triển
tin học
Cùng với sự cố gắng của bản thân, luôn nhận đợc sự hớng dẫn nhiệt tình
của thầy giáo PGS.TS Lê Thế Tờng và sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ phòng kế
toán tại Công ty em đã hoàn thành luận văn này, nhng do thời gian và trình độ
còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
Luận văn tốt nghiệp
Sinh viên: Chu Thị Hơng Thảo
đợc sự góp ý bổ sung nhằm khắc phục những thiếu sót của chuyên đề để hoàn
thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu và củng cố kiến thức của bản thân.

tranh trong nền kinh tế thị trờng. Tất cả quá trình hoạt động kinh doanh đều
nhằm mục đích bán đợc hàng hoá, tăng lợi nhuận. Do đó bán hàng là hoạt động
rất cần đợc chú trọng, các doanh nghiệp phải xác định đợc vai trò, đặc điểm vị
trí của công tác bán hàng trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
trên cơ sở đã vạch ra hớng đi đúng đắn dựa trên cơ sở khoa học để đảm bảo cho
sự thành công của đơn vị.
Hàng hoá đợc tiêu thụ nhanh chóng sẽ làm tăng vòng quay của vốn lu
động đảm bảo thu hồi vốn nhanh, trang trải đợc chi phí lợi nhuận đợc đảm bảo.
Luận văn tốt nghiệp
Sinh viên: Chu Thị Hơng Thảo
Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân bán hàng góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đối tiền hàng làm cho nền kinh tế quốc
dân ổn định và phát triển đất nớc trên trờng quốc tế và góp phần tạo nên sự cân
đối của cán cân kinh tế.
2. Yêu cầu quản lý công tác bán hàng, xác định kết quả bán hàng ở doanh nghiệp kinh doanh
thơng mại.
Quá trình bán hàng có vai trò quan trọng nên đòi hỏi doanh nghiệp phải
quản lý chặt chẽ vấn đề này. Yêu cầu đặt ra của quản lý công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng ở đơn vị kinh doanh thơng mại là phải nắm
bắt, theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng
đối tợng khách hàng để theo dõi thu hồi đầy đủ tiền bán hàng, tính toán xác định
đúng kết quả tiêu thụ từng loại hàng hoá, dịch vụ. Điều đó đòi hỏi quá trình
hạch toán bán hàng phải chính xác, phải phân tích và đánh giá thờng xuyên các
hoạt động bán hàng để tìm ra các nguyên nhân chủ quan hay khách quan ảnh h-
ởng đến quá trình bán hàng và xác định kết quả. Có nh vậy thì việc bán hàng và
xác định kết quả bán hàng mới đạt đợc hiệu quả cao nhất.
Công tác bán h àng và xác định kết quả bán hàng nhất thiết phải có sự
quản lý chặt chẽ có tính khoa học và kế toán là công cụ đặc lực hữu hiệu đáp
ứng đợc các yêu cầu quản lý của hoạt động đó.
3. Nhiệm vụ của kế toán trong công tác bán hàng, xác định kết quả bán hàng.

những vấn đề ở trên ta thấy rằng nhiệm vụ kinh doanh quan trọng của doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh thơng mại là phải nâng cao số lợng hàng hoá dịch
vụ bán ra, đồng thời thực hiện tốt công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng xác định
nghiệp vụ bán hàng trong kỳ nhằm bảo toàn nguồn vốn của doanh nghiệp và
nâng cao hiệu quả trong kinh doanh.
Luận văn tốt nghiệp
Sinh viên: Chu Thị Hơng Thảo
II. Nội dung công tác kế toán bán hàng ở doanh nghiệp kinh doanh
thơng mại.
1. Các phơng thức bán hàng.
Hiện nay trong doanh nghiệp thơng mại có các phơng thức bán sau:
- Phơng thức bán buôn: Bán buôn hàng hoá là phơng thức bán hàng cho
các đơn vị thơng mại, các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán hoặc để gia
công, chế biến bán ra. Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm
trong lĩnh vực lu thông, cha đi vào lĩnh vực tiêu dùng do vậy giá trị và giá trị sử
dụng của hàng hoá cha đợc thực hiện. Hàng thờng đợc bán theo lô hàng hoặc
bán với số lợng lớn. Giá phụ thuộc vào khối lợng và phơng thức thanh toán.
Trong bán buôn bao gồm 2 phơng thức:
a. Ph ơng thức bán buôn hàng hoá qua kho : là phơng thức bán buôn mà trong đó
hàng hoá phải đợc xuất từ kho của bảo quản của doanh nghiệp.
b. Ph ơng thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: theo phơng thức này doanh
nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đa về nhập kho mà
chuyển bán cho bên mua.
- Phơng thức bán lẻ: bán lẻ hàng hoá là phơng thức bán hàng trực tiếp cho
ngời tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế, đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính
chất tiêu dùng nội bộ. Bán hàng theo phơng thức này thờng bán đơn chiếc hoặc
số lợng nhỏ, giá bán thờng ổn định.
- Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi: là phơng thức bán hàng trong đó
doanh nghiệp thơng mại giao cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp
bán hàng. Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền

đã thanh toán tiền hàng trớc thời hạn qui định.
+ Chiết khấu thơng mại là khoảng tiền giảm trừ cho khách hàng do trong
một thời gian nhất định đã thanh toán tiền mua một khối lợng lớn hàng hoá.
- Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn
hay hợp đồng bán hàng do các nguyên nhân đặc biệt: hàng kém phẩm chất,
không đúng qui cách giao hàng không đúng thời gian điểm ghi trong hợp đồng.
Luận văn tốt nghiệp
Sinh viên: Chu Thị Hơng Thảo
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua
từ chối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng đã đợc ký kết.
- Lãi gộp: là tổng số lãi bán hàng sau khi lấy doanh thu thuần trừ đi giá
vốn hàng bán.
- Lãi thuần: là chênh lệch giữa lãi gộp với các khoản chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp.
4. Tổ chức kế toán giá vốn hàng bán
4.1. Khái niệm giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá trị của sản phẩm, hàng hoá,lao vụ, dịch vụ đã tiêu
thụ. Bao gồm:
- Giá vốn hàng xuất kho
- Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng xuất bán
- Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng xuất bán
4.2. Nguyên tắc tính giá vốn
Về nguyên tắc sản phẩm hàng hoá phải đợc đánh giá theo giá thực tế -
nguyên tắc giá phí.
Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất chế biến đợc đánh giá theo giá thành
sản xuất thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Đối với những sản phẩm thuê ngoài gia công chế biến thì giá thực tế của
chúng là giá thành thực tế gia công bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(thuê gia công) và các chi phí liên quan khác.

TK 157
Gửi bán hoặc Giá vốn hàng bán
giao đại lý gửi bán hoặc giao
đại lý đã tiêu thụ
Bán thành phẩm qua nhập kho
Luận văn tốt nghiệp
Sinh viên: Chu Thị Hơng Thảo
5. Tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
5.1. Kế toán chi phí bán hàng
5.1.1. Khái niệm chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ. Bao gồm chi phí cho nhân viên bán hàng, vật liệu,
công cụ dụng cụ, bao bì, bảo qảun, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền
khác
5.1.2. Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 641 Chi phí bán hàng. Dùng để tập hợp, phân bổ
và kết chuyển CPBH để xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản 641 có 7 TK
cấp 2 tơng ứng với từng nội dung chi phí.
- TK 641.1 Chi phí nhân viên bán hàng
- TK 641.2 Chi phí vật liệu bao bì
- TK 641.3 Chi phí dụng cụ đồ dùng
- TK 641.4 Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 641.5 Chi phí bảo hành sản phẩm
- TK 641.7 Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 641.8 Chi phí bằng tiền khác
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác nh: TK 111, TK
112, TK 142, TK 214, TK 334
5.1.3. Trình tự kế toán chi phí bán hàng:
TK 334, 338 TK 641 TK111,112,138
Chi phí nhân viên bán hàng

Kế toán sử dụng TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp để phản ánh tập
hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp. TK 642 có 8 TK cấp 2:
- TK 642.1 Chi phí nhân viên quản lý
- TK 642.2 Chi phí vật liệu quản lý
- TK 642.3 Chi phí đồ dùng quản lý
- TK 642.4 Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 642.5 Thuế, phí và lệ phí
- TK 642.7 Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 642.8 Chi phí bằng tiền khác
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác nh: TK 111, TK
112, TK 142, TK 334, TK 214, TK 335
5.2.4. Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp
Sinh viên: Chu Thị Hơng Thảo
Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 334, 338 TK 642 TK111,112,138
Chi phí nhân viên quản lý
Giá trị ghi giảm CPQLDN
TK 152, 153
Chi phí vật liệu, CCDC TK 911
(CCDC giá trị nhỏ phân bổ 1 lần) Cuối kỳ K/c CPQLDN
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 139, 159

Chi phí dự phòng
TK 333

Thuế, phí, lệ phí

định kết quả kinh doanh, TK 511 Doanh thu bán hàng, TK 632 Giá vốn
hàng bán, TK 641 Chi phí bán hàng, TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

6.4. Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng:
TK 632 TK 911 TK 511,512
Chi phí nhân viên bán hàng
Kết chuyển doanh thu
TK 641, 642
Kết chuyển CPBH
Chi phí QLDN
TK 142 TK 421
CPBH, CPQLDN phân bổ Kết chuyển lỗ
Cho hàng hoá trong kỳ
Kết chuyển lãi
Luận văn tốt nghiệp
Sinh viên: Chu Thị Hơng Thảo
7. Tổ chức sổ sách kế toán bán hàng và xác định kết quả
Việc ghi chép, tổng hợp, hệ thống hoá số liệu kế toán chứng từ để cung
cấp số liệu lập báo cáo tài chính là khâu chiếm khối lợng công việc chủ yếu của
bộ máy kế toán. Nếu vận dụng hình thức sổ sách kế toán hợp lý, phù hợp với đặc
điểm quy mô hoạt động kinh doanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp thì sẽ
phát huy đợc chức năng giám đốc của kế toán, nâng cao hiệu suất của công tác
kế toán. Một số hình thức sổ sách có thể áp dụng trong kế toán doanh nghiệp
nh:
+ Hình thức Nhật ký sổ cái
+ Hình thức Chứng từ ghi sổ
+ Hình thức Nhật ký chứng từ.
+ Hình thức Nhật ký chung.
Mỗi hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán đều có những điều kiện
áp dụng nhất định kèm theo, vì vây ngời làm công tác kế toán phải căn cứ vào

2.1 Chức năng
Công ty hoạt động trong các lĩnh vực nh: Chuyển giao công nghệ và dịch
vụ tin học tiên tiến trên thế giới vào Việt Nam thông qua việc cung cấp dịch vụ
t vấn, cung cấp trang thiết bị và giải pháp tin học viễn thông của các hãng lớn
cho các khách hàng Việt Nam.
2.2 Nhiệm vụ
Là đơn vị chuyên cung cấp các mặt hàng và các dịch vụ về công nghệ tin
học, Công ty có mục tiêu là phát triển mạng lới cung cấp sản phẩm rộng khắp cả
nớc để phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng trên thị trờng hiện tại cũng nh
tiềm năng. Vì vậy Công ty thực hiện các nhiệm vụ chung của Công ty:
Mua bán các mặt hàng về tin học.
Quản lý tốt chi phí để góp phần bảo toàn vốn và phát triển Doanh nghiệp.
Thực hiện phân phối theo vốn góp cổ phần, chăm lo đời sống vật chất và
tinh thần của công nhân viên chức, bồi dỡng nâng cao trình độ văn hoá,
khoa học kỹ thuật, chuyên môn cho cán bộ công nhân viên.
Bảo vệ Công ty, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn Công ty.
Đẩy mạnh áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng
cao hiệu qủa trong các hoạt động kinh doanh.
Chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc, chế độ quản lý của nhà nớc và
cơ quan quản lý cấp trên.
2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty đảm nhận việc cung cấp, nghiên cứu, t vấn công nghệ và dịch vụ
tin học. Các hớng chính trong hoạt động kinh doanh của Công ty là:
Cung cấp các chủng loại thiết bị tin học chủ yếu của hãng Hewlett
Packard(HP) nh: máy tính (PC,máy chủ Unix), máy in máy quét, các thiết
bị kết nối mạng cục bộ(Switch,Hub,Carb mạng..) và mạng diện rộng
(Router,Remote Access Server..), các thiết bị ngoại vi khác.
Luận văn tốt nghiệp
Sinh viên: Chu Thị Hơng Thảo
Nghiên cứu áp dụng các giải pháp mạng máy tính (Lan, Wan) trên các

Giám đốc, khối phòng ban chức năng, các phòng ban, cửa hàng bán lẻ.
Tổ chức bộ máy của Công ty bao gồm các bộ phận kinh doanh và bộ
phận chức năng.
Trong đó:
Đội ngũ nhân viên phần cứng làm nhiệm vụ triển khai và bảo hành:
13 ngời
Đội ngũ nhân viên làm nhiệm vụ hỗ trợ và phát triển các ứng dụng trên hệ
thống UNIX:12 ngời
Đội ngũ nhân viên phần mềm: 40 ngời
Đội ngũ kinh doanh: 25 ngời
Đội ngũ hành chính, tài chính:10 ngời
Đội ngũ khác:10 ngời
Các nhân viên đợc phân công trong các bộ phận, phòng ban theo yêu cầu và
mô hình quản lý của Công ty
Luận văn tốt nghiệp
Sinh viên: Chu Thị Hơng Thảo
Sơ đồ bộ máy quản lý và kinh doanh Công ty (HIPT)
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân
danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông.
Tổng giám đốc: Là ngời điều hành hoạt động các lĩnh vực công tác và
chịu trách nhiệm Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đợc
giao.
Luận văn tốt nghiệp
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Giám đốc kỹ thuật
Giám đốc tài chính Giám đốc kinh doanh
Phòng

bán lẻ
Triển
khai và
bảo
hành
Kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu
Sinh viên: Chu Thị Hơng Thảo
Các giám đốc: Đợc giao nhiệm vụ điều hành một số lĩnh vực công tác và
chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị, tổng giám đốc và pháp luật. Công ty có
3 giám đốc:
Giám đốc kinh doanh
Giám đốc kỹ thuật
Giám đốc tài chính
Các bộ phận phòng ban chuyên môn: có nhiệm vụ giúp việc và tham mu
cho ban giám đốc.
Cùng với việc mở rộng quy mô, tăng vốn điều lệ thì đội ngũ nhân lực của
Công ty cũng đợc tăng lên cho phù hợp với sự phát triển của Công ty:
Năm 2000 2001 2002
Ngời 65 86 110
Do Công ty đã áp dụng triệt để ứng dụng tin học vào tổ chức, quản lý tài
chính kế toán nên đã giảm bớt đợc rất nhiều công đoạn thủ công, do đó nhân lực
của Công ty không nhiều và đợc sử dụng hiệu quả.
1.2 Kết quả kinh doanh của Công ty
Trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, hầu hết các Doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh đều có mục tiêu chung là đạt đợc hiệu quả kinh doanh đều có
mục tiêu chung là đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao nhất. Chính vì vậy, đánh giá

Lợi nhuận trớc thuế 86.825 45.735 -41.090 -47,33
Thuế thu nhập 27.784 14.635 -13.149 -47,73
Lợi nhuận sau thuế 59.041 31.099 -27.942 -47,73
Để phù hợp với sự phát triển của Công ty, Công ty đã chuyển từ một loại
hình Công ty đối nhân (TNHH) sang loại hình Công ty đốc vốn (Công ty cổ
phần) để tạo điều kiện cho việc mở rộng quy mô và hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy tổng doanh thu của Công
ty từ 31.507,1 triệu đồng của năm 2001 lên 42.842,4 triệu đồng của năm 2002
(tổng doanh thu cao nhất từ trớc đến nay) tơng ứng tăng 35,98%. Nhìn tổng quát
có thể nói rằng Công ty đang phát triển tốt và ngày càng phát triển. Nhng đi sâu
Luận văn tốt nghiệp
Sinh viên: Chu Thị Hơng Thảo
vào xem xét, tìm hiểu thì ta thấy rằng, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm
từ 45,535 nghìn đồng xuống còn 23,378 nghìn đồng chủ yếu là do giá vốn hàng
bán tăng nhanh hơn doanh thu (giá vốn hàng bán tăng 37,26 trong khi doanh
thu chỉ tăng 35,98%. Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp, đây
là một yếu tố của việc mở rộng quy mô kinh doanh và phạm vi hoạt động. Tuy
nhiên, chi phí quản lý Doanh nghiệp và chi phí bán hàng tăng khá nhanh lại ảnh
hởng trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty Cổ phần hỗ trợ phát triển tin học cần
phải có những biện pháp thích hợp để quản lý chặt chẽ các chi phí này.
Lợi nhuận hoạt động tài chính của Công ty thờng chiếm tỷ trọng khá lớn
trong tổng lợi nhuận của Công ty (khoảng 50% lợi nhuận) chủ yếu là lãi bán
hàng trả chậm, hoạt động đầu t tài chính dài hạn và cho thuê tài sản. Trong năm
2002 khoản này cũng giảm đáng kể từ 41,289 triệu đồng của năm 20001 xuống
22,356 triệu đồng tơng đơng là 45,85%, sự giảm này là do Công ty đã giảm
khoản đầu t tài chính dài hạn từ 594,859 triệu đồng xuống còn 26,28 triệu đồng
giảm tơng đơng là 95,58% và giảm việc cho thuê tài sản.Vì những nguyên nhân
trên mà lợi nhuận sau cùng của năm 2001 cũng giảm mạnh 47,33% tức là giảm
từ 59,041 nghìn đồng xuống 31,099 nghìn đồng.

kế toán. Đây là một công cụ trợ giúp rất đắc lực cho lao động con ngời, có độ
chính xác cao. Fast Accounting đáp ứng đợc yêu cầu phức tạp về quản lý ngoại
tệ, theo dõi công nợ theo thời hạn thanh toán, tự động thực hiện các bút toán
phân bổ kết chuyển cuối kỳ, lên báo cáo tài chính theo quy định và theo yêu cầu
của công tác quản lý tài chính trong Công ty.
Để đảm bảo bộ máy Tài chính -Kế toán hoạt động có hiệu quả, thích ứng
với loại hình Doanh nghiệp của mình, Công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức
Luận văn tốt nghiệp
Sinh viên: Chu Thị Hơng Thảo
công tác tài chính kế toán tập trung. Theo hình thức tổ chức này, chứng từ về tài
chính kế toán đợc gửi về phòng tài chính kế toán kiểm tra, ghi sổ kế toán và thực
hiện các nghiệp vụ phân tích tài chính.
Sơ đồ bộ máy Tài chính -Kế toán
Một kế toán hàng hoá kiêm thủ kho: Theo dõi tình hình Nhập-Xuất-
Tồn các loại hàng hoá, tính giá vốn hàng hoá.
Một kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp các báo cáo bán hàng,
quyết toán của Công ty vào ngày 30 hàng tháng, lập báo cáo tài chính,
các bảng cân đối các tài khoản.
Luận văn tốt nghiệp
Giám đốc tài chính
Kiêm kế toán trưởng
Kế
toán
giao
dịch
hàng
hoá
Kế toán
tổng
hợp

toán
chi phí
bán
hàng
Kế toán
chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
Kế
toán
giao
dịch
tiền
Thủ
quỹ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status