Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản trị hệ thống bán hàng tại Tổng công ty Thương mại Hà Nội - Pdf 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương I: Những vấn đề cơ bản của quản trị hệ thống bán hàng.....................4
1.1.2.Vai trò của hệ thống bán hàng. .....................................................6
1.2.Nội dung của quản trị hệ thống bán hàng của doanh nghiệp thương
mại................................................................................................................8
1.2.1.Xây dựng hệ thống phân phối bán hàng........................................8
1.2.2.Tổ chức và quản lý hệ thống bán hàng........................................11
1.2.3. Kiểm tra, đánh giá hệ thống bán hàng........................................15
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị hệ thống bán hàng ở các doanh
nghiệp thương mại.....................................................................................18
1.3.1. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp................................................18
1.3.2.Các nhân tố bên trong doanh nghiệp...........................................21
Chương 2: Thực trạng quản trị hệ thống bán hàng của Tổng công ty thương
mại Hà Nội.....................................................................................................24
2.1. Khái quát chung về tổng công ty thương mại Hà Nội......................24
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển...........................................24
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh25
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của tổng công ty những năm gần
đây..........................................................................................................30
2.2 Thực trạng quản trị hệ thống bán hàng của Tổng công ty thương mại
Hà Nội........................................................................................................32
2.2.1 Phân tích kết quả chung của hệ thống bán hàng của Tổng công ty
thương mại Hà Nội................................................................................32
2.2.2 Phân tích thực trạng quản trị hệ thống bán hàng tại Tổng công ty
thương mại Hà Nội................................................................................36
2.3.Đánh giá thực trạng quản trị hệ thống bán hàng của Tổng công ty
thương mại Hà Nội....................................................................................43
2.3.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân...................................43
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân.....................................................46
Chương 3 : Một số giải pháp chủ yếu tăng cường quản trị hệ thống bán
hàng của Tổng công ty thương mại Hà Nội..................................................48

thương mại nhằm đưa đến những điều kiện thuận lợi để phát triển nền kinh tế
nước mình. Chính vì lý do đó mà hiện nay, các mặt hàng xuất hiện trên thị
trường của các quốc gia vô cùng phong phú với nhiều chủng loại, nhiều chất
lượng và khối lượng lớn.
Việt Nam cũng nằm trong xu thế đó. Đặc biệt sau khi gia nhập tổ chức
thương mại thế giới WTO số lượng hàng hóa xuất hiện tên thị trường ngày
càng nhiều hơn. Điều đó đặt ra một vấn đề quan trọng cho các doanh nghiệp
thương mại đó là: làm sao quản lý hệ thống bán hàng của doanh nghiệp hiệu
quả nhất, để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường. Và Tổng công ty Thương mại Hà Nội không nằm ngoài số đó. Với
đặc trưng là một doanh nghiệp thương mại quản lý một mạng lưới bán hàng,
các trung tâm thương mại, các cửa hàng siêu thị, các cửa hàng tự chon, công
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ty đã khai thác triệt để những thế mạnh của chính mình với vai trò là một
doanh nghiệp nhà nước.
Hoạt động chủ yếu của công ty là bán hàng nên vấn đề quản trị hệ thống
bán hàng đối với tổng công ty là rất quan trọng, đây là khâu chủ chốt quyết
định đến doanh thu của doanh nghiệp. Nhận thức được vai trò của việc quản
trị hệ thống bán hàng, hàng năm công ty không ngừng đưa ra những chiến
lược sách lược để đảm bảo tốt nhất hoạt động quản lý. Chính bởi thế trong bài
viết này tôi xin mạnh dạn đề cập đến hoạt động quản trị hệ thống bán hàng tại
Tổng công ty Thương mại Hà Nội và một số giải pháp nâng cao chất lượng
công tác quản trị hệ thống bán hàng tại đây. Dưới góc độ quản trị hệ thống
bán hàng của tổng công ty thương mại Hà Nội đối với các công ty thành viên,
bài viết gồm ba chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị hệ thống bán hàng
trong doanh nghiệp thương mại .
Chương II: Thực trạng quản trị hệ thống bán hàng tại Tổng công ty
Thương mại Hà Nội .

hàng, tạo nguồn cho tới dịch vụ hậu mãi, thực hiện xây dựng, tổ chức, quản lý
hệ thống bán hàng, liên tục đánh giá và điều chỉnh hệ thống bán hàng nhằm
thích ứng tốt nhất với các thay đổi trên trị trường, để hệ thống bán hàng đạt
được hiệu quả tối ưu nhất.
- Mua hàng: Bao gồm cả mua ngoài và lưu chuyển nội bộ giữa các
thành viên trong doanh nghiệp. Mua hàng phải đảm bảo mua đủ số lượng
hàng cũng như chất lượng hàng với chi phí thấp nhất và mức độ tin cậy cao
nhất.
- Vận chuyển :Vận chuyển về kho và vận chuyển từ kho đến nơi bán,
chở hàng giao tận nhà cho khách hàng. Yêu cầu của khâu này là đảm bảo thời
gian nhanh nhất mà vẫn đảm bảo hàng hóa nguyên vẹn cũng như chi phí
không phát sinh.
- Lưu kho : Bảo quản hàng hóa, quản lý hàng hóa, công tác nhập kho,
xuất kho, đảm bảo hàng hóa được bảo quản trong tình trạng tốt, được kiểm kê
đầy đủ không sai sót, mất mát.
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Bán hàng : Bao gồm cả bán buôn và bán lẻ. Đối với bán buôn có bán
cho các cửa hàng bán lẻ, bán cho đại lý, chi nhánh, bán cho bên ngoài. Đối
với bán lẻ xây dựng hệ thống cửa hàng bán lẻ, siêu thị.Đây là khâu có sự tiếp
xúc trực tiếp với khách hàng, do vậy cần được hết sức chú trọng xây dựng và
hoàn thiện tạo ra bộ mặt cho toàn hệ thống.
- Dịch vụ sau bán hàng : bao gồm các hoạt động giao hàng, lắp đặt, bảo
hành. Nhằm đảm bảo tốt nhất quyền lợi cho khách hàng, tạo dựng uy tín cho
công ty, đem lại niềm tin cho khách hàng.
1.1.2. Vai trò của hệ thống bán hàng.
Có thể nói rằng : “Vai trò cuả hệ thống bán hàng là giúp bán được
hàng”.
Bán hàng có một ý nghĩa hết sức quan trọng đối với nền kinh tế quốc
dân, với các doanh nghiệp, đặc biệt là với doanh nghiệp thương mại.

mại.
Thứ hai bán hàng là cơ sở để doanh nghiệp kinh doanh thương mại
thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình. Bán được hàng mới thu hồi được
vốn, doanh nghiệp mới có lợi nhuận. Từ đó doanh nghiệp có thể tái sản xuất,
mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng quy mô thị trường. Doanh nghiệp có thể
thực hiện các mục đích kinh doanh trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn đó
là mục tiêu tăng lợi nhuận, mục tiêu tăng thị phần, mục tiêu xây dựng uy tín,
phát triển thương hiệu… Ngày nay thị trường luôn biến động và có sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt, vì vậy bán được hàng doanh nghiệp có thể thực hiện
mục tiêu cạnh tranh để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trên thị
trường.
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thứ ba bán hàng là công cụ cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh
doanh thương mại, ngăn cản sự xâm nhập của đối thủ cạnh tranh vào thị
trường của doanh nghiệp, gắn kết doanh nghiệp và khách hàng và chiếm lĩnh
thị trường ngày càng rộng hơn. Nhờ đội ngũ bán hàng, doanh nghiệp có được
thông tin trực tiếp từ khách hàng, từ đó đáp ứng tốt hơn mong muốn của họ
cũng như xây dựng được mối quan hệ hai chiều bền vững hơn với các khách
hàng của mình.
Ngoài ra bán hàng là cơ sở để đánh giá kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp, thể hiện sự cố gắng hay trình độ của doanh nghiệp. Tất cả các hoạt
động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không suy cho cùng đều thể hiện ở
doanh số bán hàng có cao hay không, có tăng trưởng nhiều không, có đem lại
lợi nhuận lớn hay không. Đó là mục tiêu tiên quyết, là lý do để một doanh
nghiệp được thành lập.
1.2. Nội dung của quản trị hệ thống bán hàng của doanh nghiệp
thương mại.
Quản trị hệ thống bán hàng là hoạt động bao trùm toàn bộ hệ thống bán
hàng, quản trị hệ thống bán hàng bao gồm ba nội dung chính : Xây dựng hệ

nhưng có thể vi phạm về chất lượng ảnh hưởng đến hình ảnh chung của toàn
bộ hệ thống bán hàng.
- Phân loại các công việc trong hệ thống phân phối bán hàng, bao gồm
vận chuyển, lưu kho, bảo quản, bán hàng, dịch vụ sau bán hàng, từ đó xây
dựng mối quan hệ giữa các thành viên cùng làm một loại công việc và làm
các công việc khác nhau trong cùng chuỗi cung ứng, nhằm xây dựng mối
quan hệ, tạo sự phối hợp với nhau như thế nào cho hợp lý nhất.
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của hệ thống phân phối
bán hàng. Chọn cấu trúc thích hợp nhất cho hệ thống phân phối bán hàng của
doanh nghiệp, trung hòa được các yếu tố ảnh hưởng đó, triệt tiêu đi các ảnh
hưởng có hại.
- Phát triển hệ thống phân phối bán hàng, xây dựng hệ thống kho bãi,
hệ thống cửa hàng, thiết lập tuyến vận chuyển, bước đầu khoanh vùng thị
trường chiếm lĩnh.
- Lựa chọn các mối quan hệ tối ưu trong hệ thống phân phối bán hàng
và xây dựng chúng. Có thể là quan hệ theo chiểu ngang giữa các thành viên
cùng làm một loại công việc hoặc quan hệ theo chiều dọc giữa những thành
viên làm những công việc khác nhau có thể phối hợp với nhau.
- Lựa chọn các thành viên sẽ tham gia vào hệ thống phân phối bán
hàng. Lựa chọn thành viên và phân bổ thành viên thích hợp cho từng loại
hình công việc, và thích ứng với toàn bộ hệ thống phân phối bán hàng nói
chung. Quá trình lựa chọn thành viên cho hệ thống phân phối bán hàng bao
gồm ba bước cơ bản sau:
+ Tìm kiếm các thành viên có khả năng.
+ Đánh giá khả năng phù hợp với hệ thống của các thành viên bằng
các tiêu chuẩn lựa chọn.
+ Bảo đảm các thành viên này trong tương lai chắc chắn sẽ tham gia
vào hệ thống phân phối bán hàng.

bộ phận mới của hệ thống bán hàng khi xảy ra một trong các trường hợp sau
đây :
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phát triển thêm sản phẩm mới, nếu hệ thống bán hàng hiện tại
không thích hợp với sản phẩm mới.
- Đưa sản phẩm của mình vào tiếp cận và chiếm lấy một thị trường
mới.
- Thành lập thêm một công ty mới và cần có thêm các bộ phận bán
hàng phục vụ cho công ty mới này
- Môi trường kinh doanh thay đổi lớn, yêu cầu phải xây dựng thêm bộ
phận mới để thích ứng.
- Xảy ra xung đột nghiêm trọng giữa các thành viên trong hệ thống
bán hàng, không thể giải quyết.
- Các trung gian hiện tại thay đổi chính sách làm ảnh hưởng đến mục
tiêu phân phối của công ty.
- Hoạt động của hệ thống bán hàng hiện tại có những lỗi cơ bản cần
phải thay thế một số bộ phận bằng những bộ phận mới để sửa đổi,
làm biến mất những chỗ hổng đó của hệ thống.
Hệ thống bán hàng hiện tại cần phải cải tiến lại khi :
- Kiểm tra đánh giá lại hệ thống bán hàng thấy có những sai sót cần
phải có sự sửa đổi, cải tiến để hoàn thiện hệ thống bán hàng của
doanh nghiệp.
- Hệ thống bán hàng đã cũ kĩ không phù hợp với điều kiện mới của
thị trường nữa.
- Đưa thêm sản phẩm mới hoặc thêm dịch vụ hệ thống bán hàng.
- Xảy ra mâu thuẫn nhất định giữa các thành viên trong hệ thống bán
hàng.
- Thị trường biến động cần hệ thống thay đổi để thích nghi với điều
kiện mới.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quản lý hệ thống bán hàng mang các đặc điểm cơ bản sau:
- Phạm vi quản lý là toàn bộ hệ thống bán hàng. Hệ thống bán hàng là
một thể thống nhất từ khâu tạo nguồn mua hàng cho đến người tiêu
dùng cuối cùng. Đối tượng quản lý là cả hệ thống chứ không phải
từng giai đoạn, từng thành viên riêng lẻ.
- Mọi thành viên trong hệ thống bán hàng đều có trách nhiệm và khả
năng quản lý hệ thống ở các mức độ khác nhau. Nhà quản trị hệ
thống bán hàng là người chịu trách nhiệm chính quản lý hệ thống
bán hàng.Tuy nhiên mọi thành viên khác đều phải có trách nhiệm hỗ
trợ và có quyền yêu cầu nhà quản trị hệ thống bán hàng phải thực
hiện một số công tác trong quản trị.
- Mức độ và khả năng quản lý hệ thống bán hàng của các đơn vị
thành viên phụ thuộc vào kiểu tổ chức của hệ thống bán hàng mà
doanh nghiệp đã xác lập. Những hệ thống bán hàng theo kiểu cũ
không cho phép doanh nghiệp quản lý hệ thống một cách toàn diện
và ở mức độ cao hoạt động của các thành viên trong hệ thống.
- Mức độ liên kết chặt chẽ giữa các thành viên của hệ thống bán hàng
phụ thuộc vào cường độ phân phối, phân phối rộng rãi hay phân
phối chọn lọc. Nếu hệ thống lựa chọn phương thức phân phối rộng
rãi thì mức độ liên kết giữa các thành viên là lỏng lẻo vì không cần
thiết và cũng không thể tạo lập mối liên kết chặt chẽ giữa các thành
viên trong hệ thống. Nếu lựa chọn phương thức phân phối chọn lọc
hay độc quyền thì mức độ liên kết giữa các thành viên lại là rất chặt
chẽ. Mức độ liên kết giữa các thành viên trong hệ thống còn phụ
thuộc vào các yêu tố khác như mục tiêu, sản phẩm, chính sách của
công ty, quan điểm của nhà quản trị,…
Nội dung công tác quản lý hệ thống bán hàng:
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

sản phẩm, thị trường,… mà có sự thay đổi về mức độ bao phủ thị
trường. Đối với cường độ phân phối, phân phối chọn lọc, phân phối
độc quyền và phân phối rộng rãi mức độ bao phủ thị trường của hệ
thống bán hàng cũng khác nhau. Hệ thống bán hàng của Hapro Mart
là hệt thống phân phối rộng rãi, nên yêu cầu về mức độ bao phủ thị
trường là khá lớn, bao phủ được càng nhiều thị trường càng tốt, thị
trường ầng rộng càng đạt mục tiêu
- Mức độ quản lý hệ thống bán hàng mong đợi : Doanh nghiệp mong
muốn quản lý toàn bộ các hoạt động bán hàng trong hệ thống hay
chỉ quản lý một phần hoạt động bán hàng của các thành viên. Tổng
công ty thương mại Hà Nội chỉ quản lý toàn bộ hoạt động bán hàng
của các thành viên nhằm đảm bảo sự thống nhất trong hình ảnh,
dịch vụ, thái độ phục vụ của tất cả các cửa hàng đưa lại một hình
ảnh chung, gây dựng thương hiệu hệ thống bán hàng Hapro Mart
trên tất cả các thị trường gồm cả thị trường nội thành, ngoại thành
Hà Nội và các vùng lân cận.
- Tổng chi phí bán hàng thấp nhất : Mục tiêu của quản trị hệ thống
bán hàng là phải tối ưu hóa hoạt động của cả hệ thống nhằm tối
thiểu hóa chi phí khi các yếu tố khác không đổi. Tuy nhiên tối thiểu
hóa chi phí cần bảo đảm các nhân tố khác như : Dịch vụ khách
hàng, lượng bán, lợi nhuận,chất lượng hàng hoá,... Tránh tình trạng
chạy theo lợi ích kinh tế gây mất uy tín của công ty.
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đảm bảo tính linh hoạt của hệ thống bán hàng để thích ứng với sự
thay đổi của môi trường kinh doanh : Hoạt động bán hàng gắn chặt
với thị trường và khách hàng do vậy môi trường kinh doanh của hệ
thống bán hàng có sự chuyển đổi liên tục phụ thuộc vào tình hình
của nên kinh tế và sự thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng. Doanh
nghiệp cần lựa chọn hệ thống bán hàng dễ thay đổi cấu trúc hoặc dễ

điều chỉnh đảm bảo tính linh hoạt thích ứng nhanh với các thay đổi của môi
trường kinh doanh.
Không chỉ các nhà quản trị thực hiện việc kiểm tra đánh giá mà toàn bộ
các thành viên trong hệ thống bán hàng đều phải tham gia vào quá trình này
bởi trong kiểm tra đánh giá việc thu thập các thông tin quản trị là rất quan
trọng, mà quá trình này rất cần phải có sự giúp đỡ của các thành viên trong hệ
thống. Hệ thống thông tin phản hồi này là cơ sở quan trọng để bộ phận quản
trị đưa ra các quyết định quản trị thích hợp.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị hệ thống bán hàng ở các
doanh nghiệp thương mại.
1.3.1. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
Các nhân tố này ảnh hưởng tới hoạt động quản trị hệ thống bán hàng
của doanh nghiệp nhưng lại nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp,
doanh nghiệp cần phải thích ứng để có thể tồn tại và phát triển. Các nhân tố
này bao gồm hai nhóm chính :
a.Các nhân tố vĩ mô.
Các nhân tố thuộc về vĩ mô có thể ảnh hưởng tới hoạt động quản trị hệ
thống bán hàng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.Đây là các yếu tố thuộc về
nền kinh tế quốc dân.
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Các nhân tố kinh tế : Tốc độ tăng trưởng kinh tế, chính sách đầu tư
và tiêu dùng,chính sách thuế, chính sách hải quan cũng như các
chính sách khác liên quan đến thu nhập, lạm phát,…Các nhân tố này
ảnh hưởng tới sức mua, tới nhu cầu của khách hàng, sự thay đổi của
trào lưu tiêu dùng từ đó ảnh hưởng tới hoạt động quản trị hệ thống
bán hàng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta hiện nay ở vào mức
cao, nên nhu cầu tiêu dùng liên tục tăng trưởng, tuy nhiên gần đây
do lạm phát và sự mất giá của tiền, nhu cầu có dấu hiệu chững lại và
có thể giảm.

- Mối đe dọa của người mới gia nhập : Rào cản gia nhập trong lĩnh
vực thương mại là rất thấp bởi vậy mối đe dọa từ những người mới
gia nhập là lớn. Hiện tại mối đe doạ này chưa cao do vốn để xây
dựng một hệ thống bán lẻ lớn nên ít doanh nghiệp trong nước có khả
năng xây dựng một hệ thống như vậy. Tuy nhiên đầu năm 2009, thị
trường bán lẻ nước ta được mở cửa, sẽ có nhiều doanh nghiệp nước
ngoài vào Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực này. Khi đó sức ép từ
người mới gia nhập sẽ rất lơn. Do vậy, khi quản trị hệ thống cần linh
hoạt để thích ứng với điều kiện mới và tạo lập mối liên hệ bền chắc
với khách hàng.
- Mối đe dọa của sản phẩm thay thế : Sản phẩm thay thế trong hoạt
động bán hàng chính là các cửa hàng truyền thống, chợ và các hộ
tiểu thương. Bộ phận này trong nền kinh tế là rất lớn, đặc biệt là các
chợ và các cửa hàng truyền thống. Thói quen tiêu dùng tại các chợ
và các cửa hàng truyền thống đã có từ rất lâu đời. Đối với các cửa
hàng truyền thống, Hapro có thể cạnh tranh bằng các cửa hàng tiện
ích, tiến tới sẽ chiếm lĩnh các đối tượng khách hàng này. Còn đối
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
với đối tượng khách hàng mua hàng ở các chợ hiện vẫn chưa có sự
cạnh tranh thích hợp, đây vẫn chưa phải là khách hàng mục tiêu của
công ty.
- Áp lực của người mua: Phụ thuộc vào độ nhạy cảm về giá.Nếu mặt
hàng có độ nhạy cảm về giá cao thì áp lực của người mua là
lớn.Trong trường hợp người mua phải chấp nhận giá thì sức mạnh
của người mua là không cao. Đối với công ty, mặt hàng kinh doanh
là hàng tiêu dùng, độ nhạy cảm về giá là khá cao. Do vậy các chính
sách về giá sẽ có tác dụng rất lớn đến việc thu hút khách hàng. Tuy
nhiên, khách hàng của công ty là đối tượng rộng rãi nên sức mạnh
của từng khách hàng riêng lẻ là không cao, nhưng của tập thể khách

thống bán hàng của nhà quản trị. Hệ thống bán hàng theo chiều ngang hoặc có
liên kết lỏng lẻo sẽ rất khó cho công tác quản trị hệ thống khi muốn kiểm tra
hoặc điều chỉnh hoạt động của từng thành viên vì trong hệ thống này mỗi
thành viên đều hoạt động khá là độc lập với toàn bộ hệ thống bán hàng. Hệ
thống bán hàng của Tổng công ty thương mại Hà Nội được cấu trúc theo kiểu
cấu trúc ít chặt chẽ để có sự linh hoạt nhằm mục tiêu chiếm lĩnh thị trường
trên diện rộng.
Thứ ba là yếu tố nguồn nhân lực của doanh nghiệp.Nguồn nhân lực
của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng nhất đối với toàn bộ các hoạt động
kinh doanh, hoạt động quản trị hệ thống bán hàng cũng như vậy. Trình độ
nhân lực trong công ty cao sẽ dễ dàng, thuận lợi hơn cho công tác quản trị.
Ngoài ra, hoạt động quản trị hệ thống bán hàng lại phụ thuộc rất lớn vào trình
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
độ quản lý, khả năng đánh giá, kinh nghiệm công tác, mức độ hiểu biết về
kinh doanh cũng như quan hệ ngoại giao và tầm nhìn chiến lược của cán bộ
quản trị. Do vậy cần có các chính sách tuyển dụng nhân tài và đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ quản trị hệ thống bán hàng.
Thứ tư là trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp thể hiện thông qua
cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy quản trị, hệ thống thông tin quản trị. Doanh
nghiệp cần phải có bộ máy tổ chức quản lý với cơ cấu phù hợp, gọn nhẹ, tận
dụng tối đa được sự phối hợp giữa các bộ phận cùng đạt mục tiêu chung, đảm
bảo sự thống nhất chỉ huy cao. Bộ máy quản trị cần linh hoạt, hiệu quả, có
trình độ cao. Và đặc biệt hệ thống thông tin quản trị cần đảm bao nhanh
chóng, kịp thời có sự thông suốt cả hai chiều tiếp nhận và phản hồi để cả
thông tin từ trên xuống và thông tin từ dưới lên cùng lan truyền một cách
nhanh chóng.
Thứ năm là nguồn lực vật tư kỹ thuật, trang thiết bị hiện đại sẽ hỗ trợ
rất tích cực cho hoạt động quản trị hệ thống bán hàng. Được đầu tư trang bị
công nghệ hiện đại, công việc quản trị sẽ được xử lý dễ dàng hơn, nhanh

hiệp chế biến thực phẩm Hà Nội, UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định số
1757/QĐ-UB ngày 20/03/2002 quyết định sáp nhập Xí nghiệp giống cây
trồng Toàn Thắng thuộc Công ty giống cây trồng Hà Nội vào Công ty SX –
DV & XNK Nam Hà Nội.
Ba lần Công ty nhận vốn Nhà nước ở các Công ty cổ phần tại các thời
điểm:
- Ngày 10/12/2002 UBND TP Hà Nội ra quyết định số 8513/QĐ-UB
giao 7,8 tỷ đồng tại Công ty Cổ phần SIMEX
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Ngày 22/07/2003 Quyết định 4202/QĐ-UB của UBND TP Hà Nội
quyết định giao phần vốn Nhà nước 1.225.500.000 đồng (67%) tại
Công ty cổ phần sứ Bát Tràng cho Công ty Hapro.
- Quyết định số 6359/QĐ-UB, ngày 23/10/2003 của UBND TP Hà
Nội giao phần vốn Nhà nước tại Công ty Cổ phần Thăng Long cho
Công ty Hapro.
(*) Nguồn: Báo cáo về tình hình đổi mới và phát triển doanh nghiệp
tại Công ty SX – DV & XNK Nam Nà Nội từ năm 1999 đến 2004
Theo quyết định số 129/2004/QĐ-TTg ngày 14/07/2004 của Thủ tướng
Chính phủ và số 125/2004/QĐ-UB ngày 11/08/2004 của UBND Thành phố
Hà Nội, thành lập Tổng công ty Thương mại thí điểm hoạt động theo mô hình
Công ty mẹ – Công ty con. Trong đó các công ty con là các công ty TNHH
một thành viên, các công ty cổ phần và các công ty liên doanh liên kết.
Tên doanh nghiệp: TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
Tên giao dịch quốc tế: HANOI TRADE CORPORATION
Tên viết tắt: HAPRO
Trụ sở giao dịch: Số 38 – 40, Phố Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà
Nội
Điện thoại: 9285932 / 8267984 Fax: 844-4-8267983
Email:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status