Tuyển tập đề thi vào lớp 10 THPT môn ngữ văn phần 6 - Pdf 27


SỞ GD&ĐT TỈNH THÁI BÌNH
ĐỀ TUYỂN SINH VÀO THPT
CHUYÊN
NĂM 2009-2010
THPT chuyên Thái Bình MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài:180 phút
A.GIỚI THIỆU ĐỀ
Câu 1(3,0điểm)
Mẹ ru cái lẽ ở đời
Sữa nuôi phần xác, hát nuôi phần hồn
Bà ru mẹ…mẹ ru con
Liệu mai sau các con còn nhớ chăng
(Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa-Nguyễn Duy)
Từ suy ngẫm trên của nhà thơ Nguyễn Duy, em hãy viết một bài văn ngắn về tình
yêu và lòng biết ơn mẹ.
Câu 2 (7,0 điểm)
Cảm nhận về nét đẹp ân tình, chung thủy của con người Việt Nam qua 2 bài thơ
Bếp lửa (Bằng Việt) và Ánh Trăng (Nguyễn Duy). ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1: (3,0 điểm)

(Trích Chiếc lược ngà-Nguyễn Quang Sáng)
a) Phân tích ngữ pháp câu văn trên
b) Tìm biện pháp tu từ và giá trị tu từ trong câu văn đó.
Câu 2 (2,0điểm)
“Không có khả năng tự học, chúng ta sẽ không tiến xa được trên con đường học
vấn và sự nghiệp của mình”.
Coi câu văn trên là câu chốt (câu chủ đề), hãy viết tiếp thành đoạn văn khoảng 8
đến 10 câu theo lập luận tổng hợp-phân tích-tổng hợp. Trong đó, em hãy sử
dụng một câu hỏi tu từ (gạch chân câu hỏi này và đánh số thứ tự các câu văn
trong đoạn văn).
Câu 3. (6.0 điểm)
Phân tích bài thơ sau đây để thấy được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên lúc thu
sang và những cảm xúc, suy tưởng của nhà thơ:
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về

Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu

Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
(Sang thu-Hữu Thỉnh,SGK Ngữ văn 9, tập hai, 2009,tr70)
b, Về nội dung
Từ một câu chủ đề cho sẵn, viết các câu tiếp thep, nội dung hướng về làm rõ
câu chủ đề: “Không có khả năng tự học, chúng ta sẽ không tiến xa được trên con
đường học vấn và sự nghiệp của mình”.
Câu 3: (6,0 điểm)
- Yêu cầu về kĩ năng:
+ Nắm được kĩ năng phân tích bài thơ.
+ Bố cục rõ ràng, mạch lạc.
+ Diễn đạt trôi chảy, sử dụng từ ngữ, chính tả, viết câu chính xác.
- Yêu cầu về nội dung:
Bài làm có thể viết theo nhiều cách khác nhau, song phải bám sát vào văn bản
bài thơ, đặc trưng của thơ và nghệ thuật biểu hiện của tác giả. ĐH Sư Phạm Hà Nội
ĐỀ TUYỂN SINH VÀO THPT CHUYÊN
NĂM 2009-2010
THPT chuyên, ĐH Sư Phạm Hà
Nội
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài:180 phút

A. GIỚI THIỆU ĐỀ
Câu 1. (2điểm)
Lúc ấy
Cả công trường đang say ngủ cạnh dòng sông
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben song vai nhau nằm nghỉ
Và một dòng sông trăng lắp loáng sông Đà
(Trích Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà-Quang Huy)

Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
b, Học sinh cần phải làm hai việc: (1,5 điểm)
- Phát hiện ra biện pháp tu từ được sử dụng trong hai khổ thơ.
+ Trong đoạn thơ của Quang Huy: ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
+ Trong đoạn thơ của Hữu Thỉnh: nhân hóa.
- Phân tích giá trị tu từ đó.
Câu 2: (2,0 điểm)
a, Câu chốt nằm cuối đoạn văn (gạch chân). Do đó, đoạn văn được viết theo
phép lập luân quy nạp.
b,
- Phương pháp tự sự của nhà văn là xây dựng một chuỗi các sự việc…cuối cùng
dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.
- Đoạn văn của Nguyễn Minh Châu có vai trò quan trọng trong việc thể hiện ý
nghĩa của truyện. Đây là hình ảnh thiên nhiên được phô bày ra ngay trước cửa sổ
gian gác nhà Nhĩ – một hình ảnh như da thịt, như hơi thở, một chân trời gần gũi
mà sao cuối đời anh mới nhận ra. Những tình tiết ấy đã góp phần thể hiện một ý
nghĩa triết lí: cuộc sống và số phận con người chứa đầy những điều bất thường
và nghịch lí. Cuộc đời con người khó tránh khỏi những khuyết điểm, người ta
cứ mải mê đi tìm ý nghĩa của cuộc sống ở những cái gì xa xôi, mà những gì gần
gũi, bình dị nhất, có ý nghĩa lớn lao với cuộc đời mình nhất lại không thấy. Vì
thế, hãy biết nâng niu, giữ gìn những giá trị bền vững ấy.
Câu 3: (6,0 điểm)
- Vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật ông Sáu để thấy được tình cảm cha
con sâu nặng.
- Phương pháp lập luận: phân tích – tổng hợp và chứng minh.
- Tư liệu: dựa vào truyện ngắn Chiếc lược ngà.
- Xác lập ý:

Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa tôi cũng vừa nhận cái gì đó của ông.
(Theo Tuốc-ghê-nhép. SGK Ngữ văn 9, tập một, 2007, tr.22)
Câu 3 (5,0điểm)
Vẻ đẹp bình dị tự nhiên mà sâu sắc của bài thơ Đồng chí (Chính Hữu). ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1: (2,0 điểm)
Trình bày được các ý sau:
- Nhận xét đó hoàn toàn là đúng. Vì:
+ Câu chuyện kết thúc bằng chi tiết kì ảo: bóng Vũ Nương hiện về trong lễ giải
oan chốc lát rồi biến mất. Chi tiết tạo nên cách kết thúc phần nào có hậu cho câu
chuyện.
+ Tuy nhiên sự trở về của Vũ Nương là ảo ảnh, là một chút an ủi cho người bạc
phận. Chi tiết phản ánh một thực tế: người chết thì không thể sống lại, hạnh phúc
đã tan vỡ thì không thể hàn gắn, Trương Sinh không thể chuộc lại những lỗi lầm
của mình. Kết thúc của câu chuyện vẫn là bi kịch đau đớn.
- Chi tiết thể hiện cảm quan của nhà văn đối với xã hội đương thời và lòng
thương cảm của tác giả đối với số phận bi thương của người phụ nữ trpng chế độ
gia tộc nam quyền.
Câu 2 (3,0 điểm)
- Yêu cầu về kĩ năng:
+ Lập văn bản nghị luận xã hội có bố cục 3 phần rõ ràng.
+ Biết vận dụng các thao tác lập luận: giải thích, bình luận, đánh giá vấn đề.
+ Xác lập ý (luận điểm) sáng rõ, chặt chẽ, logic.
+ Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục, hạn chế mắc lỗi về văn bản.

+ Búp pháp hiện thực: xây dựng hình tượng người lính giản dị, chân thực, đời
thường, không tô vẽ; ngôn ngữ hình ảnh cô đọng, súc tích…
- Vẻ đẹp nội dung:
Chiều sâu của nội dung, tu tưởng bài thơ là khắc sâu tình đồng chí, đồng đội.
+ Cơ sở hình thành tình đồng chí: sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân, giai
cấp đến đời sống nội tâm, tình cảm, chí hướng (7 câu đầu).
+ Những biểu hiện cảm động của tình đồng chí:
• Sự cảm thông sâu sắc với những tâm tư, nỗi lòng (3 câu tiếp).
• Đồng cam cộng khổ, chia ngọt sẻ bùi trong cuộc sống và trong chiến đấu (7 câu
tiếp).
• Biểu hiện cao đẹp nhất của tình đồng chí (3 câu cuối).
+ Kết bài: mở rộng, đánh giá vấn đề.
ĐH Ngoại Ngữ Hà Nội
ĐỀ TUYỂN SINH VÀO THPT
CHUYÊN
NĂM 2009-2010
THPT chuyên, ĐH Ngoại Ngữ Hà Nội MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài:180 phútA. GIỚI THIỆU ĐỀ
Câu 1 (1,0điểm)
Phân tích ngữ pháp câu văn sau:
Anh con trai, rất tự nhiên như với một người bạn đã quen thân, trao bó hoa đã
cắt cho cô gái, và cũng rất tự nhiên cô gái đỡ lấy.
Câu 2 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 15 câu) theo cách tổng-phân-hợp trình bày cảm nhận

+ Trình bày sáng rõ, dùng từ, đặt câu chuẩn tiếng Việt.
Câu 3: (7,0 điểm)
- Vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp tâm hồn thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng
chiến chống xâm lược Mĩ được Lê Minh Khuê tái hiện một cách sống động và
hấp dẫn qua nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi.
- Phương pháp lập luận: phân tích và chứng minh.
- Tư liệu: chủ yếu trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi.
- Xác lập ý:
+ Vẻ đẹp tâm hồn thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu
nước.
+ Vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Phương Định được thể hiện sống động, hấp dẫn
qua các khóa cạnh:
• Phương Định là một cô gái Hà thành trẻ trung, hồn nhiên, lạc quan và giàu mơ
mộng.
• Một cô gái sống có lí tưởng.
• Một cô gái dũng cảm, kiên cường trong chiến đấu.
- Kết luận: đánh giá giá trị tư tưởng trong tác phẩm. ĐH Ngoại Ngữ Hà Nội
ĐỀ TUYỂN SINH VÀO THPT
CHUYÊN
NĂM 2008-2009
THPT chuyên, ĐH Ngoại Ngữ Hà Nội
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài:180 phút ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM I. Phần Tiếng Việt (3,0 điểm)
1. Thành phần phụ chú là thành phần dùng để bổ sung, giải thích cho nội dung
hoặc một bộ phận nào đó trong câu. Thành phần phụ chú được đặt giữa hai dấu
gạch ngang, hai dấu phảy, trong dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang
với một dấu phẩy. Nhiều khi thành phần phụ chú được đặt sau dấu hai chấm.
2. a, Thành phần phụ chú ( - kể cả anh) được dùng để giải thích, làm rõ hơn cho
bộ phận chủ ngữ (Chúng tôi, mọi người) đứng trước đó.
b, Thành phần phụ chú (có ai ngờ), (thương thương quá đi thôi) được dùng để bổ
sung chi tiết, làm rõ tình cảm, cảm xúc cho nội dung được nói trong câu.
II. Phần Văn (7,0 điểm)
- Vấn đề cần nghị luận: phân tích ba khổ thơ cuối làm nổi bật chủ đề của bài thơ:
Ánh trăng là lời tâm sự, lời nhắn nhủ về lẽ sống thủy chung, tình nghĩa.
- Phương pháp lập luận: Chủ yếu phân tích, có thể kết hợp các yếu tố bình giảng,
đánh giá, nhận xét cái hay, cái đẹp, cái sâu sắc của đoạn thơ.
- Tư liệu: chủ yếu trong đoạn thơ.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status