luận văn tài chính ngân hàng Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHCT Chi nhánh Ba Đình - Pdf 27

Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính - Ngân hàng
MỤC LỤC
SV: Lê Thu Hằng - TC06 MSV: 5TD1093LT
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính - Ngân hàng
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Ý nghĩa
1 NH Ngân hàng
2 DN Doanh nghiệp
3 XD Xây dựng
4 CN Công nghiệp
5 TM Thương mại
6 BGĐ Ban giám đốc
7 NHCT Ngân hàng Công thương
8 NHNN Ngân hàng Nhà nước
9 VTVD Vận tải Viễn dương
10 CNTT Công nghệ thông tin
11 CTGT Công trình giao thông
12 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
13 NHTM Ngân hàng thương mại
14 TMCP Thương mại cổ phần
15 TDQT Tín dụng quốc tế
16 TCTD Tổ chức tín dụng
17 CSTT Cơ sở thông tin
18 DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
SV: Lê Thu Hằng - TC06 MSV: 5TD1093LT
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính - Ngân hàng
LỜI NÓI ĐẦU
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình doa nh nghiệp không những thích
hợp với các nước có nền kinh tế phát triển mà nó còn rất phù hợp với nền
kinh tế của những nước đang phát triển. Ở nước ta trước đây, việc phát triển
các DNVVN cũng đã giành được nhiều sự quan tâm và chú ý. Song, chỉ từ

ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NHCT BA ĐÌNH
1.1. Những vấn đề cơ bản về DNVVN
1.1.1. Khái niệm về DNVVN
Theo công văn số 681/CP-KTN ban hành ngày 20/06/1998, DNVVN là
doanh nghiệp có số công nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ
đồng. Tiêu chí này đặt ra nhằm tạo ra một giới hạn chung về các doanh
nghiệp vừa và nhỏ để thuận tiện cho việc hoạch định chính sách. Tuy nhiên,
tiêu chí xếp loại DNVVN không cố định mà thay đổi theo thời gian, vì các
tiêu chí đó còn phải phụ thuộc vào đặc điểm trình độ phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước theo từng giai đoạn. Vì vậy, theo Nghị định số 90/2001/NĐ-
CP ban hành ngày 23/11/2001 chính thức đưa ra định nghĩa về DNVVN như
sau: "DNVVN là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh
theo pháp luật hiện hành, cố vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao
động trung bình hằng năm không quá 300 người".
1.1.2. Đặc điểm của DNVVN
- Đặc điểm về vốn: Vốn của các DNVVN chủ yếu tồn tại dưới dạng sản
phẩm, hàng hoá, nguyên vật liệu, một phần là tiền và một phần rất nhỏ là tài
sản cố định. Số doanh nghiệp được vay từ nguồn vốn của các ngân hàng rất
hạn chế. Còn lại hầu hết phải vay từ các nguồn tài chính phi chính thức với lãi
suất cao để bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đặc điểm về cơ cấu tổ chức: Do không có định hướng phát triển lâu
dài nên cơ cấu tổ chức của DNVVN không phản ánh chiến lược của doanh
nghiệp. Các DNVVN ở Việt Nam có cơ cấu tổ chức đơn giản, quyền quyết
định tập trung vào chủ doanh nghiệp - nhà quản lý.
- Đặc điểm về thị trường chiến lược: vì thiếu hụt thông tin về thị
SV: Lê Thu Hằng - TC06 MSV: 5TD1093LT
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính - Ngân hàng
trường, đặc biệt là thông tin về thị trường vốn, thị trường lao động, khoa học
công nghệ, tri thức quản lý và quá trình tập trung vào việc điều hành công
việc hàng ngày nên các nhà quản lý các DNVVN thường không quan tâm đến

đảm bảo khả năng thanh toán.
Theo luật tổ chức tín dụng thì "Ngân hàng là một tổ chức tín dụng được
thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có
liên quan". Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ
Ngân hàng với nội dung chủ yếu, thường xuyên là nhận tiền gửi, cho va y và
cung ứng dịch vụ thanh toán.
1.2.2. Các hoạt động của NHTM
Xuất phát từ đặc trưng của nền kinh tế thị trường, từ đặc điểm kinh
doanh tiền tệ cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật mà các ngân hàng
hiện nay hoạt động theo hướng đa năng tập trung vào ba hoạt động chính sau
đõ y:
* Hoạt động huy động vốn:
Hoạt động huy động vốn là một hoạt động quan trọng của các doanh
nghiệp nói chung và đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh tiền tệ như ngân hàng. Hoạt động này bao gồm huy động các nguồn
tiền gửi (tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán), các khoản đi vay (vay từ dân
cư, từ các tổ chức kinh tế, từ các NHTM và các tổ chức tín dụng khác), tiền
nhận uỷ thác đầu tư, tiền góp vốn liên doanh.
Ngoài ra các NHTM còn huy động vốn từ việc vay của Ngân hàng Nhà
nước, vay trên thị trường liên ngân hàng hoặc vay từ các thị trường vốn lớn
trên thế giới.
Hoạt động huy động vốn có vai trò cung cấp đầy đủ và kịp thời các
nguồn vốn phục vụ cho các hoạt động khác của ngân hàng.
* Hoạt động cho vay và đầu tư
Trong hoạt động cho vay, thu nhập chủ yếu của ngân hàng là lãi cho vay.
SV: Lê Thu Hằng - TC06 MSV: 5TD1093LT
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính - Ngân hàng
Các khoản cho vay có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như
thời hạn cho vay, đối tượng cho vay, tính chất bảo đảm của khoản vay…
Thông thường người ta chia các khoản vay theo thời hạn của chúng là tín

- Chức năng tạo tiền: của NHTM được thực hiện thông qua huy động
vốn của nền kinh tế và qua việc cho vay bằng chuyển khoản của NHTM đối
với khách hàng của NHTM này để thanh toán, chi trả cho khách hàng thương
mại khác mà tạo ra hệ số nhân tiền.
1.3. Hoạt động cho vay DNVVN của NHTM
1.3.1. Khái niệm cho vay NHTM
Cho vay của NHTM là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ
NHTM (người sở hữu) sang khách hàng vay (người sử dụng), sau một thời
gian nhất định quay trở lại NHTM với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban
đầu.
1.3.2. Phân loại cho vay
- Căn cứ vào thời hạn
+ Cho vay ngắn hạn
+ Cho vay trung hạn, dài hạn
- Căn cứ vào đối tượng cho vay
+ Cho vay DN lớn
+ Cho vay DN vừa và nhỏ
- Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay:
+ Cho vay tín chấp (không có tài sản đảm bảo).
+ Cho vay tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố…)
- Căn cứ vào phương thức cho vay:
+ Cho vay từng lần.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng.
+ Cho vay theo dự án đầu tư.
+ Cho vay hợp vốn.
SV: Lê Thu Hằng - TC06 MSV: 5TD1093LT
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính - Ngân hàng
+ Cho vay trả góp
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.

vốn, đồng thời để biết được của đồng vốn huy động. Chỉ tiêu này càng lớn
chứng tỏ ngân hàng càng sử dụng được nhiều vốn huy động để cho vay.
Hiệu quả sử dụng vốn = Tổng dư nợ cho vay/ Tổng nguồn vốn huy động
1.4.2.2. Chỉ tiêu lợi nhuận
Một khoản vay có thể được đánh giá là có chất lượng cao khi nó đem lại
lợi nhuận cho NH. Nguồn thu từ hoạt động cho vay là nguồn thu chủ yếu để
NH tồn tịa và phát triển. Lợi nhuận do hoạt động cho vay mang lại cho thấy
khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn có lãi, đảm bảo độ an toàn
của nguồn vốn cho vay. Việc làm giảm và duy trì tỷ lệ nợ quá hạn thấp và làm
tăng thu nhập từ hoạt động cho vay phải được NH thực hiện một cách đồng
thời. Chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp
phần nâng cao khả năng sinh lời của NH.
Chỉ tiêu lợi nhuận =
Lợi nhuận từ hoạt động cho vay
Tổng dư nợ cho vay
1.4.2.3. Chỉ tiêu nợ quá hạn
Hoạt động cho vay là một hoạt động có nhiều rủi ro. Thực tế, phần lớn
các khoản nợ quá hạn đều có khả năng mất vốn, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì
NHTM càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì có nguy cơ mất vốn, giảm lợi
nhuận. Vì vậy chỉ tiêu đánh giá nợ quá hạn của NH là một chỉ tiêu quan trọng,
phản ánh rõ nét hiệu quả cho vay của NH, tỷ lệ này phải đảm bảo nhỏ hơn
hoặc bằng 3% tổng dư nợ.
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tổng nợ quá hạn
Tổng dư nợ
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay DNVVN
SV: Lê Thu Hằng - TC06 MSV: 5TD1093LT
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính - Ngân hàng
1.5.1. Các nhân tố khách quan
- Môi trường kinh tế: Nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho

chấp nhận được. Nếu nhu cầu của khách hàng được thoả mãn với một thái độ
niềm nở và thủ tục đơn giản sẽ thu hút được nhiều khách hàng trung thành,
tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của hoạt động cho vay nói riêng và
của Ngân hàng nói chung.
- Chiến lược kinh doanh: chiến lược của một Ngân hàng luôn là sự thể
hiện đường lối hoạt động phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được mục
tiêu của Ngân hàng. Nếu không có chiến lược kinh doanh hợp lý, Ngân hàng
sẽ luôn ở thế bị động, ảnh hưởng xấu đến chất lượng hoạt động cho vay của
Ngân hàng.
- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng có ý nghĩa quyết định đến sự
thành công hay thất bại của Ngân hàng. Đầu tư đúng hướng, đảm bảo khả
năng sinh lời của hoạt động tín dụng có thể giảm bớt rủi ro cho Ngân hàng.
Tuy nhiên, hiện nay chính sách tín dụng còn hạn chế, chưa khuyến khích
được người vay vốn. Các đơn vị kinh tế có nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh
doanh rất nhiều nhưng hầu hết lại không đủ điều kiện vay vốn. Mặt khác,
Ngân hàng hoạt động trên cơ sở "đi vay để cho vay" nên yêu cầu đầu tiên
trong tín dụng Ngân hàng là vốn cho vay phải có khả năng thu hồi. Do vậy,
khi vay Ngân hàng rất quan tâm đến nguồn trả nợ của khách hàng. Điều đó
gây cản trở không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng như
của các ổt chức kinh tế.
Một chích sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo
khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ
phương pháp, đường lối chính sách của Nhà nước và đảm bảo công bằng xã
hội.
- Hệ thống thông tin tín dụng; Nhờ có hệ thống thông tin tín dụng mà
SV: Lê Thu Hằng - TC06 MSV: 5TD1093LT
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính - Ngân hàng
người quản lý có thể đưa ra những quyết định cần thiết liên quan đến việc cho
vay, quản lý đảm bảo tiền vay, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả cho
vay. Thông tin tín dụng có thể thu nhập được từ nguồn thông tin sẵn có của

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình có địa chỉ
tại 34 Cửa Nam - Quận Hoàn Kiếm - Quận trung tâm của thành phố Hà Nội,
rất thuận tiện cho sự phát triển kinh tế nói chung và Ngân hàng nói riêng.
Ngày 01/07/1988, thực hiện Nghị định 53 của Hội đồng Bộ Trưởng (nay
là chính phủ) Ngành Ngân hàng chuyển từ hoạt động cơ chế quản lý hành
chính, kế hoạch hoá sang hạch toán kinh tế kinh doanh theo mô hình quản lý
Ngân hàng hai cấp (Ngân hàng Nhà nước - Ngân hàng thương mại) lấy lợi
nhuận làm mục tiêu trong các hoạt động kinh doanh, các NHTM quốc doanh
lần lượt ra đời (NH Công thương, NH Ngoại thương, NH Đầu tư - Phát triển,
NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn).
Trong bối cảnh đó, NH Ba Đình cũng được chuyển đổi thành một chi
nhánh NHTM quốc doanh với tên gọi Chi nhánh NH Công thương Quận Ba
Đình trực thuộc NH Công thương thành phố Hà Nội. Hoạt động mang tính
kinh doanh thực sự, thông qua việc đổi mới phong cách giao tiếp, phục vụ, lấy
lợi nhuận làm mục tiêu kinh doanh, cùng với việc đa dạng hoá các loại hình
kinh doanh dịch vụ, khai thác mở rộng thị trường, đưa thêm các sản phẩm
dịch vụ mới vào kinh doanh. Lúc này NH Công thương Ba Đình hoạt động
theo mô hình quản lý NHCT ba cấp (TW - Thành phố - Quận).
Cho đến nay, bộ máy hoạt động của NHCT Chi nhánh Ba Đình có trên
300 cán bộ - công nhân viên (trong đó trên 85% có trình độ Đại học và trên
SV: Lê Thu Hằng - TC06 MSV: 5TD1093LT
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính - Ngân hàng
Đại học, còn lại là lao động giản đơn) với 12 phòng nghiệp vụ, 9 phòng giao
dịch, 11 quỹ tiết kiệm, hoạt động trên một địa bàn rộng. Từ năm 1995 đến nay
hoạt động kinh doanh của NHCT Chi nhánh Ba Đình liên tục được NHCT
Việt Nam công nhận là một chi nhánh xuất sắc nhất trong hệ thống NHCT
Việt Nam. Năm 1998 được thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen, năm 1999
được Chủ tịch nước tặng huân chương hạn ba, liên tục trong các năm 2000 -
2004 được nhiều cấp khen thưởng. Chủ tịch thành phố Hà Nội tặng bằng
khen, được hội đồng thi đua - khen thưởng Ngành Ngân hàng đề nghị Chính

Sau đó là các phòng ban như; Phòng kế toán, Phòng tổ chức hành chính,
Phòng thông tin điện toán, Phòng KH cá nhân, Phòng KH DN lớn, Phòng
KHDN vừa vả nhỏ, Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Tổng hợp, Phòng tiền tệ và
kho quỹ, Phòng thông tin điện toán.
SV: Lê Thu Hằng - TC06 MSV: 5TD1093LT
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính - Ngân hàng
Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức phòng ban tại NHCT Ba Đình
(Nguồn: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Ba Đình)
SV: Lê Thu Hằng - TC06 MSV: 5TD1093LT
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính - Ngân hàng
Nhiệm vụ của các phòng ban:
- Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp
giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp lớn, để khai thác vốn bằng
VNĐ và ngoại tệ, xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản
phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thực hiện thể lệ hiện hành và hướng dẫn
của NHCT.
- Phòng khách hàng DN vừa và nhỏ: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao
dịch với khách hàng là các DN vừa và nhỏ, để khai thác vốn bằng VNĐ và
ngoại tệ, xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm
cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng da ãn của NHCT.
- Phòng khách hàng cá nhân: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với
khách hàng là các cá nhân để huy động vốn bằng VND và ngoại tệ, xử lý các
nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với
chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT và quản lý hoạt động của
các quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch, tổ chức huy động vốn của dân cư (bằng
VND hoặc ngoại tệ).
- Phòng kế toán: Là phòng nghiệp vụ giúp Giám đốc thực hiện công tác
tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh theo đúng quy
định của Nhà nước và của NHTMCP Công thương Việt Nam.
Chi trả lương và các khoản thu nhập khác cho cán bộ nhân viên hàng

mối khai thác và xử lý tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định của NN nhằm
thu hồi nợ xấu.
- Tổ thẻ và dịch vụ NH điện tử: chịu trách nhiệm về việc phát hành và
quản lý các loại thẻ NH. Kiểm tra, kiểm soát các giao dịch, thanh toán bằng
thẻ, thanh toán qua mạng.
2.2. Tình hình hoạt động tín dụng
2.2.1. Tình hình hu y động vốn
Trong bối cảnh nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng có
SV: Lê Thu Hằng - TC06 MSV: 5TD1093LT
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính - Ngân hàng
nhiều diễn biến phức tạp như: lạm phát tăng cao, nhập siêu vẫn ở mức cao
gây áp lực lên cán cân thanh toán, thị trường tiền tệ diễn biến phức tạp, tình
trạng cạnh tranh lãi suất, giá vàng… Song Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình vẫn tiếp tục phát triển ổn định, cân đối nguồn
vốn được bảo đảm.
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của NHCT Ba Đình
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 2010/2009 2011/2010
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng

thành phần kinh tế vẫn thu hút được nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế lớn hơn
từ người dân.
Nguồn vốn từ các DN luôn tăng trưởng mạnh mẽ qua các năm, năm
2009 chiếm 59,2% tổng nguồn vốn, đến năm 2010 chiếm 54,8% và năm 2011
chiếm 55,8% trong tổng vốn huy động.
Huy động từ các TCKT, năm 2011 đạt 4.154 tỷ đồng, tăng 1.097 triệu
đồng (tương ứng tăng 36%) so với năm 2010.
Nguồn tiền gửi dân cư năm 2010 là 2.521 tỷ đồng tổng nguồn vốn, tăng
37% (tương ứng tăng 684 tỷ đồng) so với năm 2009. Năm 2011 là 3.297 triệu
đồng, đồng tăng 776 tỷ đồng (tương ứng tăng 30,8%) so với năm 2010 là
3.057 tỷ đồng. Nhìn chung tốc độ và quy mô tăng trưởng nguồn vốn khá tốt,
cơ cấu nguồn vốn huy động hợp lý, tăng lãi suất đầu vào, có lợi cho kinh
doanh.
2.2.2. Tình hình hoạt động cho vay
Cho vay là một trong những hoạt động quan trọng hàng đầu của NHTM
nói chung và NHCT Ba Đình nói riêng.
SV: Lê Thu Hằng - TC06 MSV: 5TD1093LT
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính - Ngân hàng
Bảng 2.2. Tình hình hoạt động cho vay của NHCT Ba Đình
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 2010/2009 2011/2010
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)

đều chiếm tỷ trọng thấp hơn và có xu hướng giảm dần. Năm 2010 dư nợ trung
dài hạn chiếm 35% tổng dư nợ. Năm 2011 chiếm 31,6% tổng dư nợ.
SV: Lê Thu Hằng - TC06 MSV: 5TD1093LT
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính - Ngân hàng
Năm 2009 dư nợ ngắn hạn đạt 2.027 tỷ đồng đến năm 2010 đạt 2.426 tỷ
đồng chỉ tăng 16,7% (tương ứng tăng 339 triệu đồng). Và đến năm 2011 dư
nợ ngắn hạn đạt 3.640 tỷ đồng tăng 50% so với năm 2010.
Dư nợ trung dài hạn năm 2010 là 1.308 tỷ đồng tăng 31,6% (tương ứng
tăng 1.679 tỷ đồng) so với năm 2009 và năm 2011 tăng 28,4% so với năm 2010.
* Chất lượng tín dụng
Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế và về cơ cấu lại hoạt động
của tập đoàn Vinashin của Chính phủ, tình hình sản xuất kinh doanh của các
DN thuộc tập đoàn Vinashin (là một khách hàng lớn của NHCT Ba Đình) gặp
nhiều khó khăn đã gây ảnh hưởng lớn tới chất lượng tín dụng tại chi nhánh.
Năm 2011 toàn bộ dư nợ của các đơn vị thành viên thuộc tập đoàn Vinashin
đều bị chuyển sang nợ nhóm 2 và nợ xấu. BGĐ chi nhánh đã chỉ đạo sát cao,
áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp như: theo dõi chặt chẽ tình hình hoạt động
của các khách hàng có nợ xấu, yêu cầu cam kết trả nợ, bán tài sản… cố gắng
cải thiện tình hình nợ xấu.
Bảng 2.3. Các nhóm nợ tín dụng
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 So sánh
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) +/- %
Tổng dư nợ 3.734 100 5.319 100 +1.585 +42
Nợ nhóm 1 3.136 84 3.932 74 +796 +25
Nợ nhóm 2 568 15,21 785 14,7 +217 +38
Nợ nhóm 3 6 0,16 580 10,9 +574 +10
Nợ nhóm 4 12 0,32 21 0,4 +9 +79
Nợ nhóm 5 11 0.31 0 0 -11 -100

đồng, đạt 64,3% kế hoạch, so với năm 2010 tốc độ thu hồi nợ tăng 508%.
- Số nợ thu hồi nguồn Chính phủ đạt: 615 triệu đồng.
* Hoạt động tài trợ thương mại: Theo mô hình hoạt động mới - là 1 NH
bán lẻ, hoạt động tài trợ TM được chuyển về các phòng khách hàng, tuy có
một số biến động về mặt quy trình nghiệp vụ nhưng hoạt động tài trợ thương
mại vẫn đạt được hiệu quả cao, góp phần không nhỏ vào hoạt động kinh
SV: Lê Thu Hằng - TC06 MSV: 5TD1093LT
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính - Ngân hàng
doanh của chi nhánh. Kết quả các chỉ tiêu tài trợ TM:
- L/C đã phát hành: 588 món giá trị 140,844,000 USD
- L/C đã thanh toán: 763 món giá trị 140,844,000 USD
- Nhờ thu đến: 177 món giá trị 5,097,000 USD
- Nhờ thu thanh toán: 174 món giá trị 4,825,000 USD
- Thanh toán chứng từ xuất khẩu 89 món giá trị 4,434,000 USD
- Bảo lãnh 1,313 món giá trị 1,168,926 USD
* Giải ngân dự án: đây là một mảng nghiệp vụ lợi thế đem lại nhiều lợi
ích cho chi nhánh, năm 2011 phục vụ 9 dự án trong đó 8 dự án của năm 2010
và 1 dự án mới với số dư tiền gửi bình quân trên tài khoản 16,077 triệu USD
tăng 2,677 triệu USD so với năm 2010.
* Công tác phát triển thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử
- Năm 2011 công tác phát hành thẻ có nhiều chuyển biến tích cực, với nỗ
lực chung và sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, nên chi nhánh đã đạt
được những kết quả tốt mặc dù chỉ tiêu kế hoạch thẻ Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam giao rất lớn.
- Trong năm 2011, Chi nhánh phát hành được 37.267 thẻ ATM đạt
125% kế hoạch giao, bằng 180% so với năm 2009, số lượng phát hành cho
đối tượng học sinh, sinh viên đạt 26.000 thẻ, chiếm 70% số lượng thẻ phát
hành của Chi nhánh.
- Phát hành thẻ TDQT: tính đến 31/12/2011 số lượng thẻ TDQT phát
hành được 1.939 thẻ, đạt 107% kế hoạch và gấp 13 lần so với thực hiện cả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status